Chương 1: LÝ LUẬN VỀ KẾT CẤU TÍNH TOÁN TRỤ CẦU 1. Khái niệm và phân loại trụ cầu 1.1 Khái niệm cấu tạo Cầu: Là một kết cấu bất kỳ vượt qua phía trên chướng ngại vật, có khẩu độ ≥ 6m, tạo thành một phần của tuyến đường. Khái niệm Mố trụ cầu: Là một bộ phận quan trọng trong công trình cầu, có chức năng đỡ kết cấu nhịp, truyền các tải trọng thẳng đứng và ngang xuống đất nền. 1 Khái niệm Mố cầu: Là bộ phần tiếp giáp giữa cầu và đường, đảm bảo xe chạy êm thuận.
Mố cầu còn có tác dụng như tường chắn đất ở nền đường đầu cầu là để nền đường không bị lún sụt, xói lở. Mố cầu có hình dạng không đối xứng và chịu áp lực một phía.1: Mô tả chung về mối trụ cầu Tường đỉnh là bộ phận chắn đất sau dầm chủ hoặc dầm mặt cầu, có chiều cao tính từ mặt cầu đến mặt kê gối. Mũ mố là bộ phận để kê gối cầu, chịu áp lực trực tiếp từ kết cấu nhịp truyền xuống. Tường thân là bộ phận đỡ tường đỉnh và mũ mố.
1 Trang 2, Mố trụ cầu – GS. TS Nguyễn Việt Trung, 2004 Lê Quang Trìu Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 Trường Đại học Xây dựng 11 Tường cánh là các tường chắn đất chống sụt lở của nền đường theo phương ngang cầu. Móng mố là bộ phận đỡ tường trước hoặc tường thân và tường cánh. Nón mố là công trình chống sói lở, lún sụt ta luy nền đường taị vị trí đầu cầu đồng thời.
có tác dụng như một công trình dẫn dòng chảy, tuỳ theo độ dốc taluy, vận tốc nước, nón mố có thể đắp đất gia cố cỏ, gia cố đá hộc hoặc làm dưới dạng tường chắn.2 Phân loại mố trụ cầu Theo sơ đồ tĩnh học: o Mố trụ cầu dầm (cầu bản, dầm giản đơn, liên tục, mút thừa): Dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng, chỉ có phản lực gối thẳng đứng V. Phân biệt mố trụ cầu o Mố trụ cầu khung: Mố vẫn giống cầu dầm nhưng trụ liên kết ngàm với kết cấu nhịp. Như vậy trụ chịu mômen rất lớn. Bố trí cả cốt thép thường và cốt thép dự ứng lực.
Mố trụ khung o Mố trụ cầu treo: Mố phải có kích thước đủ lớn để chịu lực V,H cấu tạo phức tạp. Lê Quang Trìu Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 Trường Đại học Xây dựng 12 Hình 1. Mố trụ treo o Mố trụ cầu dây văng: Mố chịu lực nhổ truyền tại mố bố trí gối chịu lực nhổ và mố phải đủ nặng để chịu lực được nhổ. Mố không chịu lực đẩy ngang do dây neo được neo vào đầu dầm cứng.
Trụ tháp cầu chịu lực chủ yếu, các dây neo truyền tải trọng vào trụ tháp, truyền xuống móng, trụ tháp phải đủ cứng để chịu được lực tác dụng của các tải trọng. Mố trụ cầu dây văng Theo độ cứng dọc cầu: o Mố trụ cứng: Kích thước lớn, trong lượng lớn. Khi chịu lực biến dạng của mố trụ tương đối nhỏ có thể bỏ qua. Mỗi trụ có khả năng chịu toàn bộ tải trọng ngang theo phương dọc cầu từ kết cấu nhịp truyền đến và tải trọng ngang do áp lực đất gây ra.
Loại mố trụ này áp dụng cho cầu nhỏ, cầu trung và cầu lớn. o Mố trụ dẻo: Kích thước thanh mảnh, độ cứng nhỏ gồm: Xà mũ, cọc (cột). Trên mố trụ chỉ có gối cố định hoặc không cần gối. Khi chịu lực ngang theo phương dọc cầu toàn bộ kết cấu nhịp và trụ sẽ làm việc như 1 khung và khi đó lực tác dụng ngang sẽ truyền cho cho các trụ theo tỷ lệ độ cứng của chúng.
Lê Quang Trìu Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 Trường Đại học Xây dựng 13 Lúc này cầu làm việc như 1 khung nhiều nhịp và giảm lực ngang tác dụng lên trụ. Tuy nhiên mố trụ dẻo chịu va xô kém mà các sông có thông thuyền, cây trôi không làm được. Nhưng với loại mố trụ này cho phép sử dụng vật liệu hợp lý hơn nên giảm được kích thước mố trụ. áp dụng cho cầu nhịp nhỏ và chiều cao không lớn lắm.
Theo vật liệu: o Bê tông, đá xây o Bê tông cốt thép Theo phương pháp xây dựng: o Toàn khối (đổ tại chỗ) o Lắp ghép o Bán lắp ghép 1.3 Đặc tính mố - trụ cứng (thép - bê tông) Mũ trụ: Chịu tải trọng trực tiếp từ kết cấu nhịp và truyền xuống thân trụ. Kết cấu nhịp tựa trên mũ trụ thông qua gối cầu. Tại chỗ đặt gối cầu, mũ trụ thường bố trí lưới cốt thép chịu ứng suất cục bộ có bước (5 x 5) cm. Mặt trên của mũ trụ phải tạo dỗc ít nhất 1:10 để thoát nước.
Bê tông mũ trụ thường sử dụng M250 hoặc M300.6: Trụ đặc thân hẹp Lê Quang Trìu Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 Trường Đại học Xây dựng 14 Hình 1.7: Trụ thân rộng Hình 1.8: Trụ thân cao Cốt thép của mũ trụ được bố trí phụ thuộc vào cấu tạo thân trụ: Trụ đặc thân rộng: cốt thép mũ trụ đặt theo cấu tạo Hình 1.9: Cốt thép mũ trụ đặc thân rộng Trụ đặc thân hẹp: Cốt thép mũ trụ phần hẫng phải được đặt theo tính toán. Sơ đồ: Dầm ngàm một đầu Lê Quang Trìu Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 Trường Đại học Xây dựng 15 Tải trọng: Trọng lượng bản thân mũ trụ Trọng lượng đá kê gối Phản lực gối do tĩnh tải: Rt Phản lực gối do hoạt tải: Rh (có xét đến hệ số phân bố ngang).10: Cốt thép mũ trụ đặc thân hẹp Trụ thân cột: áp dụng trong cầu dàn thép có đường xe chạy dưới, cầu dầm nhịp L= 20x30m. Cốt thép chịu lực của xà mũ thường có đường kính d=Φ=20mm, được bố trí như sau: Hình 1.11: Cốt thép mũ trụ thân cột Đá kê gối bằng BTCT M300, có lưới cốt thép theo tính toán. Lưới cốt thép thường có các kích thước sau: Φ= (8x12)mm có khi đến 14mm; Diện tích ô lưới đơn vị S= (80 x80; 120x120) mm Khoảng cách các lưới phải thoả mãn yêu cầu cấu tạo tức khoảng cách các lưới (50x70)mm.
Lê Quang Trìu Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 Trường Đại học Xây dựng 16 Hình 1.12: Bệ kê gối Kích thước cơ bản của mũ trụ: Chiều cao mũ: Hmũ ≥ 40cm để đảm bảo cho kết cấu nhịp truyền phản lực qua mũ vào thân trụ. Chiều rộng mũ B (dọc cầu): Hình 1.13: Bố trí gối trên mũ trụ Gọi: D là khe hở giữa 2 đầu kết cấu nhịp. Nếu trên trụ đặt 2 gối cố định thì lấy: Dmin = 5cm (1). Nếu trên trụ đặt 1 gối cố định + 1 gối di động: D =5cm +a toL (2).
Trong đó: to là chênh lệch nhiệt độ (giữa nhiệt độ khi đặt dầm lên gối với nhiệt độ nóng hoặc lạnh nhất, a:hệ số biến dạng do nhiệt độ của kết cấu nhịp, L: chiều dài nhịp tính toán Nếu trên trụ đặt hai gối di động: D =5cm +a1 to L1 + a2 toL2 (3). Lê Quang Trìu Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 Trường Đại học Xây dựng 17 Gọi: b1, b1’ là khoảng cách từ tim gối đến đầu mút kết cấu nhịp, nhịp trái và phải. bo, bo’ là kích thước thớt dưới của gối theo dọc cầu ao, ao’ là kích thước thớt dưới của gối theo ngang cầu (15x20)cm là khoảng cách từ mép thớt gối đến mép đá kê gối a là khoảng cách mép đá kê đến mép mũ trụ a xác định theo Quy trình, amin = 15x20cm.14: Bố trí gối và đá kê gối Bmin =D +b1+b1'+b0/2+b0'/2+2(15÷20)+2a (4). Ví dụ dầm dự ứng lực L = 33m có B = 2m.
Chiều dài mũ A (ngang cầu): Gọi: a1 là khoảng cách từ mép đá kê đến mép mũ trụ. a1 = (30x 50)cm tuỳ loại gối cầu. a2 là khoảng cách tim các dầm chủ theo ngang cầu. n là số dầm chủ theo ngang cầu.
Ta có: Amin = (n - 1) a2 + ao + 2( 15÷20) +2a1 (5) Hình 1. Bố trí gối đá kê Lê Quang Trìu Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 Trường Đại học Xây dựng 18 Thân trụ: Thân trụ làm nhiệm vụ truyền áp lực từ mũ trụ xuống móng và chịu các lực ngang theo phương dọc cầu và ngang cầu. Mặt cắt ngang của trụ trong phạm vi lòng sông phải có dạng rẽ nước tốt. Thân trụ phải chịu được va đập do cây trôi, ở các nhịp có tàu thuyền qua lại còn phải chịu được va của tàu.
Hình dạng mặt cắt ngang thân trụ phụ thuộc vào điều kiện dòng chảy dưới cầu. Thân trụ chữ nhật áp dụng cho cầu cạn Áp dụng cho cầu 2 trụ R = b/2 Áp dụng cho dòng chảy mạnh Tránh tạo thành dòng xoáy ngầm gần trụ Giảm xói lở sông và hạ chiều cao nước dâng Hình 1.16: Một số thiết diện trụ Mặt cắt thân trụ điển hình Chú ý sườn bên có thể nghiêng Trụ cầu hiện đại có sườn bên thẳng. Tiết diện trụ được chọn theo tiết diện trên đỉnh móng. Một số loại thân trụ khác cũng được sử dụng: Hình 1.17: Mặt cắt trụ điển hình Lê Quang Trìu Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 Trường Đại học Xây dựng 19 Trụ thân đặc rỗng ( Bê tông, đá xây hoặc BTCT) Hình 1.18: Ví dụ thân trụ rỗng Trụ thân hẹp BTCT Trụ thân cột BTCT có d = 80 ÷200 ( 300)cm Móng trụ: Móng trụ có nhiệm vụ truyền tải trọng từ thân trụ mố xuống đất nền bên dưới và xung quanh.
Ngoài ra móng trụ còn có nhiệm vụ phân bố lực từ thân trụ xuống 1 diện tích rộng hơn để đảm bảo đủ chịu lực cho đất nền và ổn định cho trụ. Độ sâu đặt móng còn phải đảm bảo cho trụ không bị mất ổn định, nghiêng lệch hoặc bị phá hoại do xói lở gây ra. Đầu trên của cọc phải được ngàm vào trong bệ hay xà mũ BTCT một trị số theo tính toán đồng thời phải ngập sâu vào trong bệ đỡ một đoạn không nhỏ hơn 2 lần chiều dày thân cọc, với các cọc đường kính d ≥ 60cm thì không được nhỏ hơn 1. Với các cọc cho cốt thép chôn vào trong bệ thì cọc phải ngàm vào bệ (10x15)cm và cốt thép nằm trong bệ ít nhất là 20 lần đường kính cốt thép gờ và 40 lần đường kính cốt thép tròn trơn.2 Kích thước: quy định như hình.
Để đảm bảo sự truyền tải trọng đồng đều xuống các cọc thì chiều dày bệ phải ≥ 2m. 2 Trang 50-70, giáo trình nền móng, ĐH GT VT; Lê Quang Trìu Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 Trường Đại học Xây dựng 20 Hình 1.