Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường, ngành ngân hàng giữ vị trí trung tâm trong việc duy trì và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua chức năng cung ứng dịch vụ tài chính, điều hòa lưu thông tiền tệ và hỗ trợ vốn cho các chủ thể kinh doanh cũng như tiêu dùng cá nhân. Hoạt động tín dụng, đặc biệt là hoạt động cho vay, là nghiệp vụ kinh doanh truyền thống và mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng thương mại nhưng đồng thời cũng là mảng nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. Cùng với sự phát triển của xã hội và thu nhập của dân cư ngày càng được cải thiện, nhu cầu vay vốn để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân (như mua sắm tiện nghi, xây sửa nhà ở, mua ô tô, học tập, chăm sóc sức khỏe) gia tăng rõ rệt. Cho vay tiêu dùng trở thành sản phẩm trọng tâm giúp các ngân hàng thương mại đa dạng hóa danh mục tín dụng, nâng cao khả năng cạnh tranh, phân tán rủi ro và gia tăng nguồn thu ngoài các khoản vay doanh nghiệp.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) là một trong những định chế tài chính chú trọng mở rộng mảng bán lẻ và cho vay tiêu dùng. Phòng giao dịch Hàm Nghi trực thuộc Chi nhánh Đà Nẵng, tọa lạc tại vị trí trung tâm thuộc quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, đã xác định cho vay tiêu dùng là sản phẩm chủ đạo trong cơ cấu tín dụng. Mặc dù quy mô và chất lượng cho vay tiêu dùng tại đơn vị có sự tăng trưởng qua các năm, tiềm năng thị trường địa bàn vẫn chưa được khai thác triệt để trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác và áp lực kiểm soát rủi ro nợ xấu sau giai đoạn dịch bệnh. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng giao dịch Hàm Nghi" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng giao dịch Hàm Nghi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm mở rộng và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng giao dịch Hàm Nghi giai đoạn 2020 – 2022.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại phòng giao dịch trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng giao dịch Hàm Nghi.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Phòng giao dịch Hàm Nghi trực thuộc Chi nhánh VPBank Đà Nẵng (địa chỉ tại số 102 – 104 đường Hàm Nghi, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý luận của đề tài được xây dựng trên các định chế pháp lý và lý thuyết ngân hàng hiện hành:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại được tổng hợp từ góc nhìn của Ngân hàng Thế giới, luật ngân hàng Hoa Kỳ, Đạo luật ngân hàng Pháp năm 1941 và quy định tại Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của Việt Nam. Theo đó, ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
  • Bản chất và khái niệm cho vay tiêu dùng được tiếp cận qua các nghiên cứu học thuật của Lê Văn Tề (2013) và Lê Thị Mận (2010), xác định cho vay tiêu dùng là phương thức cấp tín dụng tài trợ cho nhu cầu sinh hoạt, chi tiêu của cá nhân và hộ gia đình với cam kết hoàn trả gốc và lãi theo kỳ hạn xác định.
  • Phân loại cho vay tiêu dùng theo 3 tiêu chí: căn cứ vào mục đích vay (vay cư trú và phi cư trú); căn cứ vào phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn); căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ (cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng bao gồm: Doanh số cho vay và tốc độ tăng trưởng doanh số; Doanh số thu nợ và tốc độ tăng trưởng thu nợ; Dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ; Hệ số thu nợ (tỷ lệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay); Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ; Tỷ lệ nợ xấu (xác định theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, bao gồm các nhóm nợ 3, 4 và 5); Vòng quay vốn tín dụng (doanh số thu nợ chia cho dư nợ bình quân).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng được phân chia thành: nhân tố chủ quan (năng lực tài chính và tính minh bạch thu nhập của khách hàng; quy trình, thủ tục cấp tín dụng; trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng; chính sách tín dụng của ngân hàng) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, mức thu nhập bình quân đầu người, sự ổn định chính trị, đặc điểm thị trường địa bàn).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 được trích lục từ Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối tài khoản kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank – Phòng giao dịch Hàm Nghi, kết hợp với các văn bản pháp quy, giáo trình chuyên ngành và báo cáo ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa biến động của các chỉ tiêu; phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm 2020, 2021, 2022 và so sánh đối chiếu một số chỉ tiêu với 3 ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng); phương pháp tổng hợp để khái quát hóa thực trạng.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại Phòng giao dịch Hàm Nghi nhằm thu thập thông tin về quy trình tác nghiệp, công tác thẩm định thực tế và những vướng mắc phát sinh trong quá trình cấp tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – CN Đà Nẵng – PGD Hàm Nghi

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề mang tính lý luận nền tảng:

  • Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại: Khái quát vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất, ổn định lưu thông tiền tệ và tạo việc làm; phân tích tính chất tài sản sinh lời nhưng kém thanh khoản của các khoản vay trên bảng cân đối tài sản.
  • Bản chất và đặc điểm của cho vay tiêu dùng: Đối tượng khách hàng là cá nhân với nhu cầu vay đa dạng và quy mô khoản vay phân tán; chi phí quản lý hồ sơ, chi phí thu thập thông tin và giám sát tín dụng trên mỗi đồng vốn vay tương đối cao; nhu cầu vay biến động nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế và học vấn của người dân; thông tin về thu nhập thực tế của khách hàng khó xác minh đầy đủ do nhiều nguồn thu nhập không chính thức và không có hóa đơn chứng từ chứng minh nộp thuế.
  • Vai trò của cho vay tiêu dùng: Đối với ngân hàng, đây là kênh bán chéo dịch vụ (tiền gửi, thẻ, thanh toán quốc tế), gia tăng biên lợi nhuận và phân tán rủi ro tập trung; đối với khách hàng, giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu chi dùng hiện tại và tích lũy thu nhập tương lai; đối với xã hội, kích cầu tiêu dùng nội địa, thúc đẩy sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Hệ thống hóa các công thức toán học đo lường quy mô và hiệu quả tín dụng (doanh số, thu nợ, dư nợ, hệ số thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu, vòng quay vốn) cùng các tiêu chuẩn phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – CN Đà Nẵng – PGD Hàm Nghi

Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như mảng cho vay tiêu dùng của đơn vị:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: VPBank thành lập ngày 18/08/1993 (vốn điều lệ đạt trên 67,43 nghìn tỷ đồng, hơn 200 điểm giao dịch). Chi nhánh Đà Nẵng thành lập năm 1995 với 8 phòng giao dịch. Phòng giao dịch Hàm Nghi thành lập ngày 08/09/2011 tại 102 – 104 Hàm Nghi, quận Thanh Khê. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 2 phòng chức năng: Phòng Tín dụng và Phòng Giao dịch - Ngân quỹ. Quy mô nhân sự có sự gia tăng từ 15 người (2020) lên 18 người (2021) và 20 người (2022); trong đó lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (14/20 người năm 2022) và tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng đạt 90% (18/20 người).
Chỉ tiêu lao động Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 15 18 20 +20,00 +11,11
- Nam 5 5 6 0,00 +20,00
- Nữ 10 13 14 +30,00 +7,69
- Trình độ Đại học, cao đẳng 13 16 18 +23,07 +12,50
- Trung cấp, sơ cấp 1 1 1 0,00 0,00
- Lao động phổ thông 1 1 1 0,00 0,00
  • Tình hình huy động vốn giai đoạn 2020 – 2022: Nguồn vốn huy động hoàn toàn từ tiền gửi khách hàng, tăng trưởng đều qua các năm. Năm 2020 đạt 171,94 tỷ đồng; năm 2021 đạt 180,92 tỷ đồng (tăng 5,22%); năm 2022 đạt 227,45 tỷ đồng (tăng 25,72%). Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 199,47 tỷ đồng năm 2022, chiếm 87,70%), trong khi tiền gửi tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng nhỏ (27,97 tỷ đồng năm 2022).
Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tiền gửi dân cư 150,82 158,68 199,47 +5,22 +25,70
Tiền gửi tổ chức kinh tế 21,12 22,24 27,97 +5,27 +25,79
Tổng nguồn vốn huy động 171,94 180,92 227,45 +5,22 +25,72
  • Tình hình hoạt động cho vay chung giai đoạn 2020 – 2022: Doanh số cho vay tăng trưởng liên tục từ 123,88 tỷ đồng (2020) lên 135,86 tỷ đồng (2021) và đạt 168,66 tỷ đồng (2022). Tín dụng trung và dài hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (khoảng 80% tổng doanh số cho vay), phản ánh nhu cầu vay vốn mua nhà, ô tô và đầu tư tài sản của khách hàng. Dư nợ cuối kỳ tăng từ 108,67 tỷ đồng (2020) lên 121,57 tỷ đồng (2021) và đạt 139,30 tỷ đồng (2022). Đáng chú ý, nợ xấu cũng có chiều hướng gia tăng cả về quy mô tuyệt đối lẫn tỷ lệ tương đối: nợ xấu năm 2020 là 2,18 tỷ đồng (chiếm 2,00%), năm 2021 tăng lên 2,63 tỷ đồng (chiếm 2,16%), và năm 2022 lên mức 3,06 tỷ đồng (chiếm 2,19%).
Chỉ tiêu cho vay chung Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Doanh số cho vay 123,88 135,86 168,66 +9,67 +24,15
- Ngắn hạn 25,67 28,68 30,77 +11,70 +7,28
- Trung và dài hạn 98,20 107,18 137,89 +9,14 +28,66
Doanh số thu nợ 107,56 123,05 146,90 +14,41 +19,38
Dư nợ cuối kỳ 108,67 121,57 139,30 +11,87 +14,58
Quy mô nợ xấu 2,18 2,63 3,06 +20,64 +16,36
Tỷ lệ nợ xấu (%) 2,00 2,16 2,19 - -
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng thu nhập tăng mạnh từ 24,83 tỷ đồng (2020) lên 28,74 tỷ đồng (2021) và đạt 42,31 tỷ đồng (2022), trong đó thu từ hoạt động tín dụng giữ vai trò cốt lõi (chiếm 38,96 tỷ đồng năm 2022, tăng trưởng 54,55% so với năm 2021). Hoạt động kinh doanh ngoại hối ghi nhận kết quả không khả quan với khoản lỗ liên tục (-0,82 tỷ đồng năm 2020, -0,56 tỷ đồng năm 2021, và -1,73 tỷ đồng năm 2022). Tổng chi phí hoạt động tăng từ 16,91 tỷ đồng (2020) lên 30,52 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận trước thuế của phòng giao dịch duy trì đà tăng trưởng, đạt 7,92 tỷ đồng (2020), 8,94 tỷ đồng (2021) và 11,79 tỷ đồng (2022).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tổng thu nhập 24,83 28,74 42,31 +15,76 +47,20
- Thu từ hoạt động tín dụng 22,81 25,21 38,96 +10,52 +54,55
- Thu từ dịch vụ 2,36 3,57 4,41 +51,21 +23,48
- Thu từ kinh doanh ngoại hối -0,82 -0,56 -1,73 -31,04 +206,90
- Thu khác 0,47 0,53 0,66 +11,15 +26,44
Tổng chi phí 16,91 19,80 30,52 +17,08 +54,12
Lợi nhuận 7,92 8,94 11,79 +12,95 +31,87
  • Chính sách, sản phẩm và quy trình cho vay tiêu dùng tại đơn vị:
    • Điều khoản tín dụng: Áp dụng phương thức cho vay từng lần; phương thức tính lãi trên cơ sở tháng 30 ngày, năm 360 ngày; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; tiền phạt chậm trả lãi tính bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; khách hàng trả nợ trước hạn phải gửi thông báo bằng văn bản trước ít nhất 03 ngày làm việc; cho vay không áp dụng tài sản bảo đảm dựa trên uy tín và thu nhập, song nếu phát sinh rủi ro tài chính, khách hàng buộc phải bổ sung tài sản thế chấp/cầm cố trong vòng 15 ngày; thứ tự ưu tiên thu nợ ấn định rõ: chi phí/phí, tiền phạt/bồi thường, lãi quá hạn, gốc quá hạn, lãi đến hạn, gốc đến hạn.
    • Danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng tiêu biểu: Vay kinh doanh hộ cá thể/tiểu thương (hạn mức đến 200 triệu đồng, lãi suất từ 14%/năm); Vay ưu đãi giáo viên (tín chấp sinh hoạt, kỳ hạn linh hoạt đến 60 tháng); Vay Beauty Up phục vụ làm đẹp và chăm sóc sức khỏe (tài trợ tối đa 100% chi phí, hạn mức đến 500 triệu đồng, thời hạn tối đa 60 tháng); Cho vay du học và học tập (tài trợ đến 70% giá trị học phí); Combo vay mua xe ô tô Honda 5in1 (giảm ngay 0,5% lãi suất/năm đi kèm mở thẻ tín dụng và ngân hàng số VPBank NEO).
    • Quy trình cho vay tiêu dùng chuẩn hóa qua 6 bước: Bước 1: Lựa chọn hình thức vay vốn phù hợp; Bước 2: Đăng ký vay vốn tại VPBank – PGD Hàm Nghi; Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ vay vốn cần thiết; Bước 4: Thẩm định tài sản (đối với các khoản vay thế chấp); Bước 5: Phê duyệt khoản vay; Bước 6: Thực hiện giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Đánh giá hoạt động:
    • Ưu điểm: Thủ tục rõ ràng, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, ứng dụng ngân hàng số hiện đại, cơ sở vật chất khang trang.
    • Hạn chế: Hạn mức phán quyết tín dụng của Giám đốc phòng giao dịch bị khống chế, các hồ sơ vượt hạn mức phải chuyển về Chi nhánh Đà Nẵng hoặc Hội sở chính gây kéo dài thời gian phê duyệt; tình trạng một cán bộ tín dụng kiêm nhiệm xử lý quá nhiều hồ sơ dẫn đến nguy cơ thẩm định thiếu chặt chẽ; hoạt động tiếp thị phụ thuộc vào kênh báo đài truyền thống, mức độ tiếp cận trên mạng xã hội còn thấp; tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng trên ngưỡng 2%.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – CN Đà Nẵng – PGD Hàm Nghi

Tác giả đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm phát triển mảng cho vay tiêu dùng tại đơn vị:

  1. Đẩy mạnh công tác marketing và truyền thông thương hiệu: Chuyển dịch từ các kênh truyền thống sang các nền tảng mạng xã hội có mức độ tương tác cao (như Facebook, YouTube, TikTok) nhằm tiếp cận nhóm khách hàng trẻ có nhu cầu vay tiêu dùng cao; chủ động tìm kiếm khách hàng thay vì thụ động tiếp nhận tại quầy.
  2. Điều chỉnh chính sách lãi suất linh hoạt: Xây dựng biểu lãi suất cạnh tranh cho từng nhóm khách hàng mục tiêu; áp dụng cơ chế giảm lãi suất định kỳ đối với các khách hàng có lịch sử trả nợ tốt; công khai minh bạch các loại phí đi kèm.
  3. Tăng cường công tác huy động vốn: Đa dạng hóa các kỳ hạn tiền gửi dân cư, điều chỉnh lãi suất huy động bám sát thị trường để tạo lập nguồn vốn ổn định, đáp ứng tốc độ tăng trưởng tín dụng tiêu dùng.
  4. Phát triển và hoàn thiện các gói sản phẩm cho vay: Thiết kế các gói vay tiêu dùng gắn với các giai đoạn cụ thể của vòng đời khách hàng; tăng cường liên kết đối tác bán lẻ ô tô, cơ sở giáo dục và y tế để mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm.
  5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định thực tế dòng tiền cá nhân, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, kiểm soát tính trung thực của hồ sơ thẩm định; tối ưu hóa phân bổ khối lượng công việc nhằm giảm áp lực cho từng chuyên viên tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh của VPBank – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng giao dịch Hàm Nghi trong giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống dữ liệu cụ thể:

  • Làm rõ sự phục hồi và tăng trưởng của quy mô tín dụng tại đơn vị: Doanh số cho vay tăng từ 123,88 tỷ đồng (2020) lên 168,66 tỷ đồng (2022); dư nợ cho vay tăng từ 108,67 tỷ đồng lên 139,30 tỷ đồng; lợi nhuận tăng từ 7,92 tỷ đồng lên 11,79 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ thực trạng rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch: Tỷ lệ nợ xấu liên tục duy trì ở mức trên 2% (2,00% năm 2020; 2,16% năm 2021; 2,19% năm 2022) cùng với sự gia tăng giá trị nợ xấu từ 2,18 tỷ đồng lên 3,06 tỷ đồng, đặt ra yêu cầu bức thiết về quản trị rủi ro sau đại dịch.
  • Hệ thống hóa chi tiết các sản phẩm cho vay tiêu dùng đặc thù (Vay kinh doanh tiểu thương 200 triệu lãi suất từ 14%/năm, Vay Beauty Up 500 triệu kỳ hạn 60 tháng, Gói Combo Honda 5in1 giảm 0,5% lãi suất) cùng quy trình tác nghiệp 6 bước thực tế tại ngân hàng.

Về mặt kiến nghị, tác giả đưa ra các đề xuất phân định theo 3 cấp quản lý:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì điều hành chính sách tiền tệ chủ động, hoàn thiện khung pháp lý về cấp tín dụng tiêu dùng và tăng cường giám sát các hoạt động cho vay bán lẻ nhằm bảo đảm an toàn hệ thống.
  • Đối với Chính quyền địa phương: Phối hợp cung cấp thông tin cư trú, hỗ trợ xác minh lý lịch và thông tin tài sản thế chấp; tạo điều kiện môi trường an ninh trật tự cho các giao dịch kinh tế trên địa bàn quận Thanh Khê và thành phố Đà Nẵng.
  • Đối với Hội sở chính VPBank: Nâng hạn mức phán quyết cho vay của Giám đốc phòng giao dịch nhằm đẩy nhanh tiến độ phê duyệt; nâng cấp hạ tầng số hóa phê duyệt tự động; hỗ trợ ngân sách tiếp thị số trên địa bàn miền Trung.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc gắn kết lý thuyết quản trị tín dụng với thực tiễn số liệu nội bộ của một phòng giao dịch cụ thể trong giai đoạn chuyển tiếp kinh tế 2020 – 2022. Đề tài không dừng lại ở các nhận định định tính mà phân tích chi tiết cơ cấu doanh số, thu nợ, dư nợ và nợ xấu theo từng kỳ hạn, mang lại góc nhìn xác thực về hoạt động tín dụng bán lẻ tại một điểm giao dịch cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện từ văn bản:

  • Dữ liệu khảo sát giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (2020 – 2022), chưa cập nhật diễn biến thị trường tín dụng bán lẻ và những thay đổi về mặt bằng lãi suất trong các năm sau đó.
  • Đối tượng nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Phòng giao dịch Hàm Nghi), do đó các phân tích về chính sách sản phẩm, lãi suất và hạn mức tín dụng phụ thuộc hoàn toàn vào thẩm quyền quyết định của Hội sở chính VPBank, chưa phản ánh đầy đủ năng lực hoạch định chiến lược cấp chi nhánh toàn tỉnh.
  • Tác giả tự nêu hạn chế về thời gian thực tập, kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên trong quá trình thu thập và xử lý các thông tin tín dụng nội bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi không gian sang toàn bộ hệ sinh thái Chi nhánh VPBank Đà Nẵng hoặc so sánh đối chuẩn hoạt động cho vay tiêu dùng giữa các phòng giao dịch trên địa bàn miền Trung.
  • Kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu để đánh giá tác động dài hạn của công nghệ số (ứng dụng VPBank NEO) đối với việc tối ưu hóa quy trình phê duyệt tín dụng tự động và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu biểu hoàn chỉnh về phân tích báo cáo tài chính ngân hàng cấp cơ sở (bảng cân đối tiền gửi, cho vay theo kỳ hạn, cơ cấu thu nhập - chi phí); đồng thời làm rõ phương pháp tính toán các chỉ tiêu tín dụng như hệ số thu nợ, vòng quay vốn và phân loại nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự về tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo trực tiếp khung quy trình 6 bước cấp tín dụng thực tế, các điều khoản pháp lý hợp đồng (quy định lãi quá hạn 150%, cách tính lãi theo năm 360 ngày, điều kiện thu hồi nợ trước hạn) và cách thức xây dựng các gói tín dụng phân khúc thị trường (Beauty Up, Combo Honda 5in1, Vay ưu đãi giáo viên).
  • Cán bộ quản lý tại các phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ: Tham khảo các nhận định đánh giá về điểm nghẽn hạn mức phê duyệt tại chỗ, tình trạng quá tải hồ sơ của chuyên viên tín dụng và bài học kiểm soát tỷ lệ nợ xấu trong giai đoạn phục hồi kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng giao dịch Hàm Nghi thuộc VPBank được thành lập khi nào và cơ cấu lao động tại đây có đặc điểm gì nổi bật?

Phòng giao dịch Hàm Nghi chính thức khai trương hoạt động vào ngày 08/09/2011, đặt tại số 102 – 104 đường Hàm Nghi, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Về cơ cấu lao động giai đoạn 2020 – 2022, nhân sự tăng từ 15 người lên 20 người. Điểm nổi bật là lao động nữ chiếm tỷ lệ lớn (14/20 người năm 2022, chiếm 70%) và trình độ học vấn cao với 18/20 nhân sự có trình độ đại học hoặc cao đẳng (chiếm 90%).

2. Tình hình tăng trưởng tín dụng và nợ xấu tại VPBank – PGD Hàm Nghi diễn biến như thế nào qua 3 năm 2020 – 2022?

Doanh số cho vay tăng trưởng đều đặn từ 123,88 tỷ đồng (2020) lên 135,86 tỷ đồng (2021) và 168,66 tỷ đồng (2022), trong đó cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng chính (khoảng 80%). Dư nợ cuối kỳ tăng từ 108,67 tỷ đồng lên 139,30 tỷ đồng. Tuy nhiên, quy mô nợ xấu cũng gia tăng từ 2,18 tỷ đồng (2020) lên 2,63 tỷ đồng (2021) và 3,06 tỷ đồng (2022), khiến tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức trên 2% (2,00% năm 2020; 2,16% năm 2021; 2,19% năm 2022).

3. VPBank – PGD Hàm Nghi triển khai các sản phẩm cho vay tiêu dùng đặc thù nào?

Đơn vị cung cấp các gói sản phẩm tiêu biểu gồm:

  • Vay kinh doanh hộ cá thể/tiểu thương: hạn mức tối đa 200 triệu đồng, lãi suất từ 14%/năm.
  • Vay ưu đãi giáo viên/cán bộ quản lý trường học: vay tín chấp với thời hạn lên đến 60 tháng.
  • Vay Beauty Up: tài trợ tối đa 100% chi phí làm đẹp, nha khoa, chăm sóc sức khỏe, hạn mức tới 500 triệu đồng trong 60 tháng.
  • Cho vay học tập/du học: tài trợ tới 70% giá trị học phí.
  • Combo Honda 5in1: vay mua xe ô tô Honda được giảm 0,5% lãi suất/năm đi kèm gói tài khoản số đẹp, thẻ tín dụng Shopee Platinum và dịch vụ VPBank NEO.

4. Quy định về lãi suất quá hạn, phạt chậm trả và thu nợ trước hạn của VPBank được áp dụng ra sao?

Theo quy chế của VPBank, lãi suất cho vay quá hạn được tính bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Khoản nợ lãi chậm trả phải chịu tiền phạt tính theo công thức: số tiền lãi chậm trả nhân với số ngày chậm trả nhân 150% lãi suất trong hạn chia cho 360 ngày (hoặc 30 ngày nếu tính theo tháng). Nếu khách hàng muốn tất toán trước hạn, phải gửi thông báo bằng văn bản trước ít nhất 03 ngày làm việc và chịu phí phạt theo quy định. Thứ tự ưu tiên thu nợ bắt đầu từ các khoản phí, tiền phạt, lãi quá hạn, gốc quá hạn rồi mới đến lãi và gốc đến hạn.

5. Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank – PGD Hàm Nghi bao gồm các bước nào?

Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại đơn vị gồm 6 bước chuẩn hóa:

  • Bước 1: Khách hàng tìm hiểu và lựa chọn hình thức vay vốn phù hợp.
  • Bước 2: Đăng ký vay vốn tại phòng giao dịch.
  • Bước 3: Chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ pháp lý, hồ sơ thu nhập theo quy định.
  • Bước 4: Bộ phận chuyên trách tiến hành thẩm định giá trị tài sản bảo đảm (đối với khoản vay thế chấp).
  • Bước 5: Phê duyệt khoản vay và ký kết hợp đồng tín dụng.
  • Bước 6: Thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng qua tài khoản hoặc tiền mặt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngọc Giàu đã phản ánh tương đối toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng giao dịch Hàm Nghi trong giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên số liệu tài chính nội bộ, nghiên cứu đã lượng hóa được sự tăng trưởng tích cực về doanh số cho vay và lợi nhuận, đồng thời chỉ ra thách thức lớn trong việc kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức trên 2% tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về tiếp thị số, điều chỉnh lãi suất, kiện toàn sản phẩm và kiểm soát chất lượng thẩm định cán bộ tín dụng có tính ứng dụng sát với thực tế vận hành của một phòng giao dịch bán lẻ.