Phân Tích Chiến Lược Marketing Mix Cho Sản Phẩm Chung Cư Của Công Ty Trường Phát

Chuyên khảo phân tích Kl manh thi cam hong 2015 658 7, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2015

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

TÓM TẮT

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Phân loại nhà chung cư

1.2. Tầm quan trọng của marketing

1.3. Thành phần của marketing mix

1.4. Các nghiên cứu tham khảo

1.5. Nghiên cứu marketing bất động sản ứng dụng lý thuyết vị thế chất lượng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh của TS Trần Thanh Hùng

1.6. Chiến lược Marketing cho sản phẩm đồ gỗ nội thất của xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng của Nguyễn Hồng Ngọc, 2011

1.7. Nghiên cứu khoa học về đo lường những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua căn hộ chung cư cao cấp của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh của Phạm Thị Vân Trinh và Nguyễn Minh Hà, 2012

1.8. Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng cho công nghiệp bất động sản Trung Quốc của Yujie Qi, 2005

1.9. Nghiên cứu quá trình mua hàng và những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của Philip Kotler, 2002

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM CHUNG CƯ CỦA CÔNG TY

2.1. Phân tích tình hình Công ty

2.1.1. Giới thiệu về Công ty

2.1.2. Mục Tiêu- Chức Năng

2.1.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty

2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây

2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm chung cư của Công ty

2.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài

2.2.1.1. Mô trường vĩ mô
2.2.1.2. Mô trường vi mô

2.2.2. Môi trường bên trong

2.3. Thực trạng thực hiện chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm chung cư của Công ty

2.3.1. Tổng quan thị trường

2.3.1.1. Thị trường BĐS Việt Nam
2.3.1.2. Thị trường Chung cư tại thành phố Hồ Chí Minh

2.3.2. Khách hàng mục tiêu

2.3.3. Phân tích đối thủ cạnh tranh

2.3.3.1. Công ty TNHH A
2.3.3.2. Công ty TNHH TM – Tư Vấn – Dịch Vụ Bất Động Sản Vạn Bảo Đức

2.3.4. Định vị thương hiệu

2.3.5. Phân tích chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm chung cư của Công ty

2.3.5.1. Chính sách giá
2.3.5.2. Chính sách kênh phân phối
2.3.5.3. Các hoạt động chiêu thị

2.3.6. Khảo sát thực tế khách hàng về các công cụ marketing sản phẩm căn hộ chung cư của Công ty

2.3.6.1. Thiết kế phiếu khảo sát
2.3.6.2. Kết quả khảo sát

2.3.7. Phân tích ma trận SWOT

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM CHUNG CƯ CỦA CÔNG TY

3.1. Mục tiêu của Công ty

3.1.1. Mục tiêu ngắn hạn

3.1.2. Mục tiêu dài hạn

3.2. Dự báo nhu cầu nhà ở

3.3. Giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm Chung cư của Công ty Trường Phát

3.3.1. Giải pháp về sản phẩm và dịch vụ

3.3.2. Giải pháp về giá

3.3.3. Giải pháp về phân phối

3.3.4. Giải pháp về chiêu thị

3.3.5. Một số vấn đề khác

3.3.5.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty
3.3.5.2. Giải pháp về nguồn nhân lực
3.3.5.3. Tăng cường cho công tác Marketing
3.3.5.4. Giải pháp về định vị thương hiệu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Marketing Cho Sản Phẩm Chung Cư Tại TP

Chiến lược marketing cho sản phẩm chung cư tại TP.HCM đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh thị trường bất động sản phát triển mạnh mẽ. Việc hiểu rõ về chiến lược marketing là rất quan trọng để các doanh nghiệp có thể cạnh tranh hiệu quả. Thị trường chung cư tại TP.HCM không chỉ đa dạng về sản phẩm mà còn phong phú về đối tượng khách hàng. Do đó, việc phân tích và xây dựng một chiến lược marketing phù hợp là cần thiết.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Chiến Lược Marketing Trong Bất Động Sản

Chiến lược marketing đóng vai trò quan trọng trong việc định hình thương hiệu và tăng cường sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường. Đặc biệt, trong lĩnh vực bất động sản, việc xây dựng một chiến lược marketing hiệu quả giúp thu hút khách hàng và tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

1.2. Đặc Điểm Thị Trường Chung Cư Tại TP.HCM

Thị trường chung cư tại TP.HCM có nhiều đặc điểm nổi bật như sự đa dạng về phân khúc, nhu cầu cao từ người tiêu dùng và sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Việc nắm bắt các xu hướng và nhu cầu của khách hàng là yếu tố quyết định cho sự thành công của chiến lược marketing.

II. Những Thách Thức Trong Chiến Lược Marketing Bất Động Sản

Mặc dù thị trường chung cư tại TP.HCM có nhiều cơ hội, nhưng cũng không thiếu những thách thức. Các doanh nghiệp cần phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu khách hàng. Việc phân tích thách thức này sẽ giúp doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời trong chiến lược marketing.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Đối Thủ

Sự gia tăng số lượng các dự án chung cư mới khiến cho thị trường trở nên cạnh tranh hơn bao giờ hết. Các doanh nghiệp cần phải tìm ra những điểm khác biệt để thu hút khách hàng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

2.2. Thay Đổi Nhu Cầu Khách Hàng

Nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực bất động sản thường xuyên thay đổi. Do đó, việc theo dõi và phân tích các xu hướng mới là rất quan trọng để điều chỉnh chiến lược marketing cho phù hợp.

III. Phương Pháp Xây Dựng Chiến Lược Marketing Hiệu Quả

Để xây dựng một chiến lược marketing hiệu quả cho sản phẩm chung cư, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp cụ thể. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các hoạt động marketing của mình.

3.1. Phân Tích SWOT Trong Marketing Bất Động Sản

Phân tích SWOT giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong thị trường. Từ đó, doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược marketing phù hợp với thực tế.

3.2. Tối Ưu Hóa Nội Dung Marketing

Nội dung marketing cần phải được tối ưu hóa để thu hút khách hàng. Việc sử dụng các công cụ truyền thông hiện đại như quảng cáo trực tuyếnnội dung marketing sẽ giúp tăng cường hiệu quả truyền thông.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chiến Lược Marketing

Việc áp dụng các chiến lược marketing vào thực tiễn sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của các hoạt động marketing. Các kết quả thu được từ việc triển khai sẽ là cơ sở để điều chỉnh và hoàn thiện chiến lược trong tương lai.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Thị Trường

Các nghiên cứu thị trường sẽ cung cấp thông tin quý giá về nhu cầu và hành vi của khách hàng. Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến lược marketing cho phù hợp với thực tế.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Chiến Lược Marketing

Đánh giá hiệu quả của chiến lược marketing là rất quan trọng. Doanh nghiệp cần phải thường xuyên theo dõi và phân tích các chỉ số để có những điều chỉnh kịp thời.

V. Kết Luận Về Chiến Lược Marketing Cho Sản Phẩm Chung Cư

Chiến lược marketing cho sản phẩm chung cư tại TP.HCM cần phải được xây dựng một cách bài bản và linh hoạt. Việc nắm bắt các xu hướng và nhu cầu của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong thị trường cạnh tranh này.

5.1. Tương Lai Của Thị Trường Chung Cư

Thị trường chung cư tại TP.HCM dự báo sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Do đó, việc xây dựng chiến lược marketing phù hợp sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công của doanh nghiệp.

5.2. Đề Xuất Chiến Lược Marketing Mới

Doanh nghiệp cần phải thường xuyên cập nhật và điều chỉnh chiến lược marketing để phù hợp với sự thay đổi của thị trường. Việc áp dụng các công nghệ mới và phương pháp marketing hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.Khái niệm Theo Điều 70 của Luật Nhà ở 2005 định nghĩa. Nhà chung cư là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cư có phần sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân và phần sở hữu chung của tất cả các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cư.Phân loại nhà chung cư Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 14 về phân hạng sử dụng nhà chung cư [11]. Có tất cả bốn loại chung cư được phân hạng theo Thông tư này.

Nhà chung cư cao cấp (hạng 1) là hạng có chất luợng cao nhất, đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chất luợng hoàn thiện, trang thiết bị và điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt mức độ hoàn hảo. Nhà chung cư hạng 2 là hạng có chất luợng sử dụng cao, đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chất luợng hoàn thiện, trang thiết bị và điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt mức độ tuơng đối hoàn hảo. Nhà chung cư hạng 3 là nhà có chất lượng sử dụng khá cao, đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chất lượng hoàn thiện, trang thiết bị và điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt mức độ khá. Cuối cùng là nhà chung cư có chất luợng sử dụng trung bình, đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chất luợng hoàn thiện, trang thiết bị và điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt tiêu chuẩn, đủ điều kiện để đưa vào khai thác sử dụng.Khái niệm Theo khái niệm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (America Marketing Associate-AMA) năm 1985: “Marketing là một quá trình hoạch định và quản lý thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các giao dịch để thoả mãn những mục tiêu của cá nhân, tổ chức và xã hội”.

Ngoài ra, Viện Marketing Anh quốc-UK Chartered Institute of Marketing cũng có đưa ra một khái niệm khác. Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu thực sự của người tiêu dùng về một mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm bảo đảm cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến. “Marketing là tiến trình qua đó cá nhân và tổ chức có thể đạt được nhu cầu và ước muốn thông qua việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên”. Đây là khái niệm do Philip Kotler và Gary đưa ra vào năm 1994.

Khái niệm này được trình bày dưới dạng triết lý, phương châm của con người. ông xác định rõ ý tưởng cội nguồn của Marketing là nhu cầu và ước muốn và nội dung cơ bản của Marketing là sự trao đổi giá trị. Vì vậy, Marketing cần cho tất cả mọi người. Ngoài ra, trong quá trình phát triển ngành khoa học Marketing, còn có một số khái niệm tiêu biểu sau: “Marketing là toàn bộ hệ thống các hoạt động kinh doanh từ việc thiết kế, định giá, xúc tiến đến phân phối những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu đã định.” (Fundamentals of Marketing”, William J.

“Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay nói khác đi 6 là lấy thị trường làm định hướng. Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu về Marketing của Liên Hiệp Quốc, 1990) “Marketing là thiết lập, duy trì và cũng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác có liên quan để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này.” (Gronroos, dựa trên mô hình Marketing mối quan hệ, 1990) Theo Philip Kotler, Marketing mix là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi DN nhằm củng cố vững chắc vị trí của DN trên thương trường. Nếu sự phối hợp hoạt động những thành phần marketing được nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình huống của thị trường đang diễn tiến thì công cuộc kinh doanh của DN sẽ trôi chảy, hạn chế sự xuất hiện những khả năng rủi ro và do đó mục tiêu sẽ đạt được là lợi nhuận tối đa. Nhà quản trị tài năng là nhà tổ chức, điều hành phối hợp các thành phần marketing trong một chiến lược chung đảm bảo thế chủ động với mọi tình huống diễn biến phức tạp của thị trường.Tầm quan trọng của marketing Theo giáo trình Marketing căn bản của GS.

Trần Minh Đạo [3], chỉ có marketing mới quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của DN với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của DN hướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Những người làm marketing phát hiện những nhu cầu của khách hàng là cơ hội đem lại lợi nhuận cho công ty. Họ tham gia vào việc thiết kế sản phẩm, nội dung dịch vụ, định giá các mặt hàng. Họ tích cực thông tin và cổ động cho các sản phẩm, dịch vụ, hình ảnh của công ty, theo dõi sự hài lòng của khách hàng.

Như vậy, hoạt động marketing là tiền đề, đóng vai trò là chìa khóa cho mọi hoạt động khác của công ty có thể thành công.Khái niệm Thuật ngữ marketing mix lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953, khi Neil Borden, chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing mix. Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E. Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi.Thành phần của marketing mix 1.Sản phẩm (product) Khái niệm Theo Philip Kotler, sản phẩm là tất cả những gì có thể cung cấp cho thị trường, thõa mãn nhu cầu, ước muốn của thị trường. Sản phẩm bao gồm sản phẩm hữu hình và dịch vụ (mang tính chất vô hình).

Thiết kế sản phẩm phải dựa trên cơ sở của những kết luận nghiên cứu thị trường nhằm bảo đảm cung cấp sản phẩm thoả mãn nhu cầu, thị hiếu và các yêu cầu khác xuất hiện trong quá trình lựa chọn sản phẩm cho người tiêu dùng.Mc Cathy, sản phẩm là yếu tố cơ bản của marketing – mix, là sự kết hợp “vật phẩm và dịch vụ” mà DN cống hiến cho thị trường mục tiêu. Khi nghiên cứu sản phẩm cần xem xét các yếu tố: phẩm chất, đặc điểm, phong cách, nhãn hiệu, quy cách, dịch vụ, bảo hành… Phân loại Theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại  Hàng hóa lâu bền là những vật phẩm được sử dụng nhiều lần  Hàng hóa sử dụng ngắn hạn là nhưng vật phẩm được sử dụng một hay vài lần  Dịch vụ là những đối tượng được bán dưới dạng hoạt động, ích lợi hay sự thõa mãn. 8 Theo thói quen mua hàng:  Hàng hóa sử dụng hàng ngày  Hàng hóa mua ngẫu hứng  Hàng hóa khẩu cấp  Hàng hóa có lựa chọn  Hàng hóa cho nhu cầu đặc thù  Hàng hóa cho các nhu cầu thụ động 1.Giá cả (price) Khái niệm Philip Kotler nói rằng, giá là số tiền mà khách hàng phải trả khi mua hàng hóa hoặc dịch vụ. Cathy định nghĩa rằng, giá là một yếu tố cực kỳ quan trọng của marketing – mix.

Nó là số tiền mà khách hàng bỏ ra để có được sản phẩm. Nó phải tương xứng với giá trị cảm nhận ở sản phẩm. Nếu không người mua sẽ tìm ở các nhà sản xuất khác. Giá cả bao gồm: giá quy định, giá chiết khấu, giá bù lỗ, giá theo thời hạn thanh toán, giá kèm theo điều kiện tín dụng… Các chiến lược giá Xác định giá cho sản phẩm mới:  Chiến lược giá hớt váng phần ngon: Khi áp dụng chiến lược giá này các doanh nghiệp thường đặt giá bán sản phẩm ở mức cao nhất có thể, cho những đoạn thị trường người mua sẵn sàng chấp nhận sản phẩm mới đó.

Khi mức tiêu thụ giảm xuống, họ có thể giảm giá.  Chiến lược giá bám chắc thị trường: Đối lấp với chiến lược trên, doanh nghiệp ấn định mức giá thấp hơn nhằm theo đuổi mục tiêu giành thị phần lớn và lợi nhuận dài hạn. 9 Chiến lược giá cho danh mục sản phẩm:  Định giá cho chủng loại sản phẩm: Là định giá cho những sản phẩm có cùng một chức năng tương tự cho cùng một nhóm người tiêu dùng.  Xác định giá cho những sản phẩm phụ thêm.

 Xác định giá cho sản phẩm kèm theo bắt buộc.  Định giá cho sản phẩm phụ. Các chiến lược giá điều chỉnh mức giá cơ bản:  Định giá hai phần: Các doanh nghiệp dịch vụ thường sử dụng cách định giá này. Một phần của mức giá người tiêu dùng chỉ trả để sử dụng sản phẩm ở mức tối thiểu.

Phần thứ hai là chi trả cho những tiêu dùng vượt mức tối thiểu.  Định giá trọn gói.  Định giá theo nguyên tắc địa lý.  Chiết giá và bớt giá: Chiết giá khi mua số lượng lớn, khi thanh toán bằng tiền mặt, khi thanh toán nhanh.

 Định giá khuyến mãi.  Định giá phân biệt: theo lúc cao điểm, thấp điểm, theo địa điểm, theo thu nhập xã hội, theo điều kiện khách hàng… Thay đổi giá  Chủ động cắt giảm giá  Chủ động tăng giá  Đối phó với việc thay đổi giá của đối thủ cạnh tranh 10 1.Phân phối (place) Khái niệm Là quá trình đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng qua hai dạng: Các kênh phân phối và phân phối trực tiếp. Khi nhắc đến phân phối, Philip Kotler nhấn mạnh tính “đúng nơi, đúng lúc và đúng số lượng”. Cathy cũng cho rằng phân phối bao gồm những hoạt động khác nhau của DN nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng mà DN muốn hướng đến.

Lựa chọn kênh phân phối Khi lựa chọn kênh phân phối, doanh nghiệp nên căn cứ vào các yếu tố sau:  Mục tiêu của kênh: Xác định kênh phân phối để vươn tới thị trường nào, mục tiêu gì.  Đặc điểm của khách hàng mục tiêu  Đặc điểm của sản phẩm  Đặc điểm của trung gian thương mại  Đặc điểm của Công ty  Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh như thế nào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ