Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam, hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) giữ vai trò then chốt trong việc cung ứng vốn cho các tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội. Cùng với xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang mảng ngân hàng bán lẻ, phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành một trong những động lực tăng trưởng quan trọng nhất đối với các tổ chức tín dụng. Các dịch vụ cho vay KHCN ngày càng phong phú, đa dạng từ cho vay sản xuất kinh doanh, xây sửa nhà, mua xe trả góp, đến cho vay tiêu dùng và du học.
Tuy nhiên, thị trường tín dụng cá nhân đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước (như MB, BIDV) mà còn với các ngân hàng nước ngoài (SCB, UOB) và các công ty tài chính tiêu dùng (TFSVN, PruFC). Song song với việc mở rộng quy mô tín dụng, rủi ro tín dụng luôn là mối đe dọa thường trực đối với sự an toàn vốn và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Khi nền kinh tế có những biến động phức tạp, các khoản vay cá nhân tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu cao do người vay mất việc, kinh doanh thua lỗ hoặc thiếu kỹ năng quản lý tài chính.
Trước thực tiễn đó, tác giả Roeurng Sophal (sinh viên lớp Kinh tế học 59, Khoa Kinh tế học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hồ Đình Bảo đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Phân tích chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm" (năm 2020).
Văn bản xác định các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Tổng hợp, hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng KHCN tại các NHTM.
- Mục tiêu 2: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2017 - 2019.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao, mở rộng chất lượng tín dụng KHCN tại MB Hoàn Kiếm trong giai đoạn tiếp theo.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận chung về tín dụng KHCN tại NHTM và thực tiễn hoạt động tín dụng KHCN tại MB Hoàn Kiếm.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân và hộ gia đình thông qua các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đã, đang và sẽ áp dụng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm (địa chỉ: 77-79 Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong 3 năm, từ năm 2017 đến hết năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
1. Cơ sở lý luận và khung khái niệm
- Khái niệm tín dụng cá nhân: Là giao dịch chuyển giao tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng (bên cho vay) và cá nhân/hộ gia đình (bên đi vay), theo đó bên đi vay cam kết hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận.
- Đặc điểm tín dụng KHCN: Đối tượng vay đa dạng nhưng nhu cầu không thường xuyên; quy mô từng khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng khoản vay lớn; chi phí quản lý và thẩm định trên mỗi đồng vốn cao; lãi suất cho vay thường cao hơn tín dụng doanh nghiệp do bù đắp chi phí và rủi ro; mức độ rủi ro tiềm ẩn lớn do người vay thiếu kinh nghiệm kinh doanh hoặc chịu rủi ro việc làm.
- Phân loại sản phẩm tín dụng KHCN:
- Theo mục đích: Cho vay tiêu dùng (mua nhà, sửa nhà, du học, chữa bệnh) và cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh (bổ sung vốn lưu động, mua máy móc thiết bị).
- Theo thời hạn: Ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ 12 đến 60 tháng) và dài hạn (từ 60 tháng trở lên).
- Theo phương thức: Cho vay từng lần, cho vay thấu chi tài khoản, cho vay trả góp và cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD).
- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
- Chỉ tiêu định tính: Tính tuân thủ cơ sở pháp lý, sự chặt chẽ và linh hoạt của quy trình cho vay, mức độ uy tín của ngân hàng và hiệu quả của hoạt động marketing.
- Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn ($\text{Tỷ lệ NQH} = \frac{\text{Dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ tín dụng}} \times 100%$, mức chuẩn an toàn là dưới 3%); hệ số thu nợ ($\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ KHCN}}{\text{Doanh số tín dụng KHCN}}$); thu nhập từ lãi tín dụng ($\text{Thu nhập lãi} = \text{Dư nợ} \times \text{Lãi suất} \times \text{Thời hạn}$).
- Các nhân tố tác động: Nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội, đặc điểm khách hàng theo mô hình 5C: Uy tín, Năng lực, Vốn, Thế chấp, Cạnh tranh) và nhóm nhân tố chủ quan (quy mô vốn tự có và mạng lưới NHTM, trình độ công nghệ và quản trị, chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng, hoạt động tiếp thị ngân hàng).
- Khung pháp lý tham chiếu: Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức tín dụng (2010), Quyết định 22/VBHN-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn và tỷ lệ an toàn, Chỉ thị 03 của NHNN về kiểm soát cho vay đầu tư chứng khoán.
2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo hoạt động tín dụng giai đoạn 2017 - 2019 của MB Hoàn Kiếm và các phòng ban nghiệp vụ liên quan.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2017, 2018, 2019 nhằm nhận diện xu hướng tăng trưởng dư nợ, biến động nợ xấu, cơ cấu kỳ hạn và chuyển dịch danh mục sản phẩm cho vay.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tổng hợp thông tin, luận giải các nguyên nhân dẫn đến chuyển biến trong hoạt động tín dụng KHCN và đánh giá điểm mạnh, điểm hạn chế của chi nhánh.
- Công cụ hỗ trợ xử lý: Sử dụng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel để xử lý, lập bảng biểu thống kê số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ rõ bản chất tín dụng KHCN mang tính phân tán cao, chi phí vận hành trên mỗi hợp đồng tương đối lớn nhưng lại giúp ngân hàng phân tán rủi ro danh mục và tạo nguồn thu nhập lãi ổn định.
Nội dung chương phân tích chi tiết hai nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
- Nhóm định tính: Nhấn mạnh cơ sở pháp lý vững chắc, quy trình thẩm định - giải ngân thông suốt, sự hài lòng và đánh giá uy tín từ phía khách hàng.
- Nhóm định lượng: Tập trung vào các chỉ số nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, khả năng thu hồi nợ gốc và quy mô thu nhập lãi thuần.
Đồng thời, chương 1 phân tích toàn diện hai nhóm nhân tố tác động: nhân tố bên ngoài (chu kỳ kinh tế, đặc điểm nhân khẩu học, thu nhập dân cư, thói quen tiêu dùng, sự cạnh tranh giữa các TCTD) và nhân tố bên trong (tiềm lực tài chính của ngân hàng, ứng dụng nền tảng công nghệ, trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng).
Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương 2 trình bày tổng quan về MB Bank (thành lập ngày 04/11/1994, vốn điều lệ đạt 23.000 tỷ đồng vào năm 2019) và MB Hoàn Kiếm (tiền thân là PGD Bà Triệu thành lập tháng 01/2002, nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 vào tháng 05/2005 tại 77-79 Lý Thường Kiệt). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc chỉ đạo 9 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Thanh toán quốc tế, Phòng Kế toán và dịch vụ khách hàng, Phòng Thông tin điện toán, Phòng KH Cá nhân, Phòng KH SME, Phòng KH CIB và Phòng Hỗ trợ.
1. Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn
- Huy động vốn: Tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng trưởng ổn định (từ 220.022 triệu đồng năm 2017 lên 272.xxx triệu đồng năm 2019). Trong đó, năm 2019 tiền gửi từ tổ chức kinh tế chiếm 56,08% và cá nhân chiếm 43,93%. Phát hành giấy tờ có giá tăng từ 6.222 triệu đồng (2017) lên 26.629 triệu đồng (2019), tăng hơn 4 lần.
- Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn:
| Chỉ tiêu kỳ hạn |
Năm 2017 (Tỷ trọng) |
Năm 2018 (Tỷ trọng) |
Dư nợ 31/12/2019 (Triệu VNĐ) |
Tỷ trọng 2019 |
Tăng trưởng 2019/2018 |
| Dư nợ ngắn hạn |
28% |
23% |
150.039 |
50% |
+169,9% (~170%) |
| Dư nợ trung hạn |
72% |
77% |
114.030 |
38% |
-36,24% |
| Dư nợ dài hạn |
(Gộp trung-dài hạn) |
(Gộp trung-dài hạn) |
36.015 |
12% |
Tăng trưởng |
| Tổng cộng |
100% |
100% |
300.084 |
100% |
-- |
Ghi chú: Dư nợ ngắn hạn năm 2019 tăng vọt nhờ các gói cho vay đầu tư vàng, cầm cố chứng từ có giá. Dư nợ trung hạn giảm 64.818 triệu đồng do ngân hàng chủ động siết chặt cho vay kinh doanh chứng khoán theo Chỉ thị 03 của NHNN.
2. Thu nhập lãi thuần và tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN
- Thu nhập lãi thuần: Năm 2017 đạt 6.053 triệu đồng; năm 2018 giảm 8,9%; năm 2019 tăng trưởng 23,53% (so với 2018), đạt 7.477 triệu đồng. Thu lãi cho vay từ KHCN năm 2019 đạt 21.392 triệu đồng (tăng 33,46% so với 2018).
- Tình hình nợ xấu:
| Chỉ tiêu |
31/12/2017 |
31/12/2018 |
31/12/2019 |
| Dư nợ cho vay KHCN (Triệu VNĐ) |
239.079 |
Đang cập nhật |
~300.084 |
| Dư nợ xấu cho vay KHCN (Triệu VNĐ) |
1.484 |
3.576 |
3.360 |
| Tỷ lệ nợ xấu / Dư nợ KHCN |
0,62% |
1,48% |
1,12% |
3. Cơ cấu dư nợ theo danh mục sản phẩm cho vay năm 2019
- Cho vay mua nhà: 114.223 triệu đồng (chiếm 29,40%, tỷ trọng lớn nhất).
- Cho vay sản xuất kinh doanh: 25.215 triệu đồng (chiếm 11,73%).
- Cho vay sinh hoạt tiêu dùng: 24.209 triệu đồng (chiếm 12,40%).
- Cho vay đầu tư vàng: 20.545 triệu đồng (chiếm 6,85%).
- Cho vay xây, sửa chữa nhà: 20.318 triệu đồng (chiếm 10,10%).
- Cho vay thế chấp sổ tiết kiệm: Chiếm 7,33%.
- Cho vay mua ô tô: Chiếm 5,85%.
- Cho vay kinh doanh chứng khoán: 10.914 triệu đồng (chiếm 3,64%).
- Cho vay du học: 9.090 triệu đồng (chiếm 2,03%).
4. Đánh giá chất lượng và hạn chế tại chi nhánh
- Kết quả đạt được: Tăng trưởng quy mô dư nợ đều đặn; danh mục sản phẩm đa dạng (tiên phong với App MB Bank, vay trả gốc linh hoạt, vay du học, đầu tư vàng); hiệu quả sinh lời cải thiện; kiểm soát nợ xấu ở mức an toàn (1,12% năm 2019, dưới ngưỡng 3%).
- Hạn chế tồn tại: Thời gian xử lý và phê duyệt hồ sơ vay vốn còn kéo dài; trình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp của một bộ phận cán bộ tín dụng chưa cao; chi nhánh chưa thành lập phòng marketing chuyên trách, công tác nghiên cứu thị trường còn hạn chế.
- Nguyên nhân hạn chế: Cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội (Techcombank, ACB, VIB, VPBank); đặc thù dân cư Hà Nội phần lớn là công chức, nhu cầu vay vốn kinh doanh thấp hơn khu vực TP.HCM; thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Hà Nội còn chậm trễ.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương 3 trình bày định hướng phát triển của MB năm 2020: đẩy mạnh cổ phần hóa, tăng vốn chủ sở hữu, tái cấu trúc theo hướng hiện đại hóa, duy trì nợ xấu dưới 3% và coi CNTT là nền tảng then chốt.
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm cho chi nhánh Hoàn Kiếm:
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nâng cao hiệu suất khai thác công nghệ, đẩy mạnh các ứng dụng ngân hàng số (App MB Bank, Mobile Banking, Internet Banking) và đào tạo chuẩn hóa CNTT cho toàn thể cán bộ nhân viên.
- Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý: Thiết lập tiêu chuẩn cấp tín dụng rõ ràng về quy mô, đối tượng, điều kiện ưu đãi; phân định rành mạch quyền hạn và trách nhiệm phê duyệt; quy định hạn mức dư nợ tối đa theo từng ngành kinh tế.
- Đào tạo, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho nhân viên: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên môn định kỳ, hội nghị chia sẻ kinh nghiệm xử lý hồ sơ; nâng cao kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ và giáo dục đạo đức nghề nghiệp; áp dụng cơ chế khen thưởng gắn với hiệu quả công việc.
- Tăng cường thực hiện marketing ngân hàng: Chuyển đổi tư duy quản lý sang tiếp thị hiện đại; chủ động nghiên cứu thị trường và hành vi tiêu dùng tại địa bàn; phổ biến triết lý marketing đến tất cả các bộ phận giao dịch.
- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng: Thẩm định toàn diện năng lực pháp lý, tài chính, phương án vay vốn và tài sản bảo đảm; khai thác đa kênh thông tin (lịch sử giao dịch nội bộ, thông tin đối tác bên ngoài, cơ quan thuế, quản lý thị trường, chính quyền địa phương).
- Chú trọng công tác chăm sóc khách hàng: Duy trì chính sách thăm hỏi, ưu đãi và bán chéo sản phẩm đối với khách hàng cũ; tận tình hướng dẫn, giải đáp thủ tục cho khách hàng mới nhằm phát huy kênh quảng bá truyền miệng.
Ngoài ra, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể:
- Đối với Chính phủ và Bộ, Ngành: Hoàn thiện khung pháp lý về tài chính nhà đất; đẩy nhanh cấp sổ đỏ tại các khu đô thị mới (cho phép dùng hợp đồng mua bán nhà làm căn cứ thế chấp); mở thêm văn phòng công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm; sửa đổi quy định về xử lý tài sản thế chấp.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện văn bản pháp quy bảo vệ quyền lợi TCTD trong cho vay cá nhân; hỗ trợ tổ chức hội thảo, đào tạo nghiệp vụ; tăng cường công tác thanh tra, giám sát tín dụng.
- Đối với Hội sở MB Bank: Ban hành chính sách sản phẩm đồng bộ nhưng linh hoạt theo đặc thù chi nhánh; định kỳ theo dõi, đánh giá rủi ro theo từng phân khúc sản phẩm; tổ chức tập huấn sản phẩm mới và tăng cường kiểm soát nội bộ.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động tín dụng KHCN tại MB Hoàn Kiếm qua 3 năm (2017 - 2019), ghi nhận quy mô dư nợ ngắn hạn đạt 150.039 triệu đồng (50% tổng dư nợ năm 2019), thu nhập lãi thuần đạt 7.477 triệu đồng và tỷ lệ nợ xấu được kiềm chế ở mức 1,12%.
- Chỉ ra các điểm nghẽn nghiệp vụ cụ thể: Phân tích rõ nguyên nhân việc sụt giảm dư nợ trung hạn do thực hiện Chỉ thị 03 của NHNN, nhận diện nguyên nhân thời gian thẩm định hồ sơ kéo dài và hạn chế do thiếu bộ phận tiếp thị chuyên trách.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ: Xây dựng 6 nhóm giải pháp quản trị nội bộ gắn liền với 3 nhóm kiến nghị vĩ mô gửi tới Chính phủ, NHNN và Hội sở MB Bank.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong phạm vi 3 năm (2017 - 2019) tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể; phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, so sánh số liệu thứ cấp, chưa ứng dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến rủi ro tín dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu theo thời gian; thực hiện khảo sát định lượng bảng hỏi đối với khách hàng cá nhân để đo lường mức độ hài lòng; áp dụng mô hình hồi quy để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp phân tích báo cáo tín dụng ngân hàng, cách tính toán các chỉ tiêu định lượng (tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu nợ, cơ cấu kỳ hạn) và cấu trúc triển khai một khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng / Kinh tế học.
- Đối với cán bộ quản lý ngân hàng: Cung cấp tài liệu đối chiếu về thực trạng phân bổ danh mục cho vay KHCN (mua nhà, tiêu dùng, sản xuất kinh doanh) và các giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định, tiếp thị tại các chi nhánh đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay KHCN tại MB Hoàn Kiếm giai đoạn 2017 - 2019 biến động như thế nào?
Năm 2017, nợ xấu là 1.484 triệu đồng (tỷ lệ 0,62%); năm 2018 tăng lên 3.576 triệu đồng (tỷ lệ 1,48%); đến ngày 31/12/2019 giảm xuống 3.360 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 1,12% trên tổng dư nợ KHCN), duy trì dưới ngưỡng an toàn 3%.
2. Sản phẩm tín dụng KHCN nào chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất tại MB Hoàn Kiếm năm 2019?
Sản phẩm cho vay mua nhà chiếm tỷ trọng lớn nhất với dư nợ đạt 114.223 triệu đồng, tương đương 29,40% tổng dư nợ cho vay KHCN của chi nhánh.
3. Vì sao dư nợ cho vay trung hạn của chi nhánh giảm mạnh trong năm 2019?
Dư nợ trung hạn giảm từ mức chiếm 77% (năm 2018) xuống còn 114.030 triệu đồng (chiếm 38% năm 2019) do chi nhánh chủ động cắt giảm cho vay đầu tư chứng khoán để tuân thủ quy định tại Chỉ thị 03 của Ngân hàng Nhà nước.
4. Những điểm hạn chế chính trong hoạt động cho vay KHCN tại MB Hoàn Kiếm được tác giả chỉ ra là gì?
Chi nhánh gặp phải 3 hạn chế chính: thời gian xử lý và phê duyệt hồ sơ vay kéo dài; kiến thức chuyên môn và tính chuyên nghiệp của nhân viên chưa đồng đều; chưa có bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách về marketing.
5. Tác giả đã kiến nghị những gì đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan?
Kiến nghị hoàn thiện chính sách tài chính nhà đất; đẩy nhanh cấp sổ đỏ khu đô thị mới và cho phép sử dụng hợp đồng mua bán nhà làm tài sản thế chấp; mở thêm văn phòng công chứng, văn phòng đăng ký giao dịch bảo đảm và hoàn thiện luật về xử lý tài sản bảo đảm.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Roeurng Sophal đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2017 - 2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng dư nợ và kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,12%, dù vẫn còn đối mặt với áp lực cạnh tranh và hạn chế về quy trình thủ tục. Các giải pháp về nâng cấp hạ tầng CNTT, hoàn thiện chính sách tín dụng, đào tạo nhân sự và tăng cường thẩm định được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị.