Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với sự cạnh tranh và những bước chuyển dịch từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, yếu tố con người vẫn giữ vai trò then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực không chỉ là nhân tố trực tiếp tạo ra lợi nhuận mà còn là nguồn lực mang tính chiến lược lâu dài. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên nhằm tìm kiếm giải pháp thúc đẩy năng suất lao động là yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị.

Công ty TNHH MTV Bảo Trác là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực buôn bán vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, được thành lập từ năm 2006. Là một doanh nghiệp quy mô nhỏ với nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất có hạn, công ty đang trong quá trình kiện toàn cơ cấu quản lý nhân sự và chính sách kinh doanh sau giai đoạn phục hồi hậu dịch bệnh. Do tính chất đặc thù của ngành phân phối vật liệu xây dựng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa khối văn phòng và khối lao động vận chuyển, bán hàng, hiệu quả công việc của từng cá nhân ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh chung. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm nhận diện, phân tích các yếu tố tác động và đưa ra giải pháp cải thiện năng suất lao động tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Bảo Trác.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc của đội ngũ nhân viên tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kết quả thực hiện công việc và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Bảo Trác.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn thể cán bộ nhân viên đang làm việc tại công ty, bao gồm Trưởng phòng Kế toán, Trưởng phòng Hành chính và toàn bộ nhân viên các bộ phận.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Bảo Trác, địa chỉ tại số 218 Hùng Vương, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh và lao động được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố nội tại thuộc môi trường quản trị doanh nghiệp tác động đến hiệu suất công việc của người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận kết quả thực hiện công việc theo quan điểm của Campbell và cộng sự (1993), Motowidlo (2003) và Mathis & Jackson (2009). Theo đó, kết quả thực hiện công việc là sự hoàn thành nhiệm vụ được giao dựa trên các tiêu chuẩn định trước về số lượng, chất lượng, thời gian, sự hiện diện và tính hiệu quả. Nghiên cứu đồng thời kế thừa các lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức, bao gồm lý thuyết phong cách lãnh đạo chuyển đổi (Bass, 1985; Burns, 1978; Avolio, Bass & Jung, 1999), lý thuyết về đào tạo nhân lực (Swanson, 1999; Belcourt, Wright & Saks, 2000), lý thuyết môi trường làm việc (Janssen & Van Yperen, 2004; Trần Thị Kim Dung, 2005), cùng hệ thống lý thuyết về khen thưởng và động lực làm việc (Armstrong, 2012; Birhage, 2016; Oluseye và cộng sự, 2014; Guay và cộng sự, 2010).

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở kế thừa có chọn lọc từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Mô hình của Le Tran Thach Thao và Chiou-shu J. Hwang (2014) về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả làm việc của nhân viên trong ngành dầu khí.
  • Mô hình của Senthuran Nagarajah, Priyantha Medawala, Samantha Rathnayake (2021) tại Nhóm Công ty ABC (Sri Lanka).
  • Mô hình của Nguyễn Minh Tân (2020) về kết quả công việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức.
  • Mô hình của Hassan M. Aboazoum, Umar Nimran, Mochammad Al Musadieq (2015).

Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: Phong cách lãnh đạo (PCLD), Đào tạo (DT), Môi trường làm việc (MTLV), Khen thưởng (KT), Động lực làm việc (DLLV).
  • Biến phụ thuộc: Kết quả thực hiện công việc (KQTHCV).
Ký hiệu Nhóm yếu tố Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn tham khảo
PCLD Phong cách lãnh đạo 5 (PCLD1 - PCLD5) Sự hướng dẫn, khuyến khích đổi mới, tầm nhìn chiến lược, hỗ trợ kịp thời, tôn trọng ý kiến Le Tran Thach Thao & Chiou-shu J. Hwang (2014), Nguyễn Minh Tân (2020)
DT Đào tạo 5 (DT1 - DT5) Huấn luyện kỹ năng, đáp ứng nhu cầu công việc, đào tạo qua tình huống, khuyến khích phát triển Le Tran Thach Thao & Chiou-shu J. Hwang (2014), Nguyễn Minh Tân (2020)
MTLV Môi trường làm việc 5 (MTLV1 - MTLV5) Trang thiết bị làm việc, không gian thiết kế, áp lực tâm lý, mức độ chia sẻ thông tin, quan hệ đồng nghiệp Le Tran Thach Thao & Chiou-shu J. Hwang (2014), Nguyễn Minh Tân (2020)
KT Khen thưởng 5 (KT1 - KT5) Đa dạng hình thức thưởng, xét nâng lương, thưởng theo hiệu quả, tuyên dương công khai, cơ hội thăng tiến Senthuran Nagarajah và cộng sự (2021)
DLLV Động lực làm việc 5 (DLLV1 - DLLV5) Chế độ phúc lợi, thu nhập tương xứng, sự công nhận của tổ chức, mức độ thoải mái, thăng tiến thuận lợi Le Tran Thach Thao & Chiou-shu J. Hwang (2014)
KQTHCV Kết quả thực hiện công việc 5 (KQTHCV1 - KQTHCV5) Hoàn thành chỉ tiêu, đúng thời hạn, hiệu quả làm việc, quan hệ khách hàng, thái độ công việc Đề xuất dựa trên tiêu chí nội bộ doanh nghiệp

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng lương và quy chế nội bộ của Công ty TNHH MTV Bảo Trác giai đoạn 2020 – 2022; các văn bản pháp quy như Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (ngành mã 4663).
  • Dữ liệu sơ cấp định tính: Phỏng vấn sâu Ban Giám đốc, Trưởng phòng Hành chính, Trưởng phòng Kế toán và các nhân viên tiêu biểu năm 2023 nhằm điều chỉnh thang đo và thu thập định hướng chiến lược.
  • Dữ liệu sơ cấp định lượng: Điều tra toàn bộ (census) 30 nhân viên đang làm việc tại công ty bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0,6$ hoặc $\ge 0,7$), thống kê mô tả (Mean, Min, Max, Độ lệch chuẩn) và phân tích so sánh kết quả theo thâm niên, trình độ học vấn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kết quả thực hiện công việc của nhân viên

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa về nguồn nhân lực, đặc điểm lao động trong doanh nghiệp thương mại và vai trò của đánh giá hiệu suất. Tác giả tổng hợp 5 tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc gồm: doanh số, chất lượng, sự hài lòng của khách hàng, hiệu suất công việc và thái độ làm việc. Đồng thời, tác giả so sánh ưu và nhược điểm của 3 phương pháp đánh giá phổ biến:

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm
Đánh giá theo KPIs Hỗ trợ thiết lập mục tiêu cá nhân gắn với tổ chức; định hướng hành vi hệ thống; đo lường rõ ràng, minh bạch Đòi hỏi chi phí và thời gian đào tạo; khó gắn kết nếu thiết lập KPI vượt năng lực; có xu hướng hình thức
Quản trị theo mục tiêu (MBO) Nhân viên hiểu rõ mục tiêu phát triển; thúc đẩy động lực cá nhân và sự phối hợp nội bộ Kế hoạch dễ độc đoán nếu mục tiêu không phù hợp; áp lực quá lớn lên các chỉ tiêu lượng hóa
Phân tích định lượng Tạo điều kiện so sánh, xếp loại nhân viên; hạn chế sai sót nhờ tiêu chí hành vi rõ ràng Tốn nhiều thời gian thu thập dữ liệu; phụ thuộc tính chủ quan của người đánh giá

Về thực tiễn ngành, tác giả phân tích ngành buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã ngành cấp 4: 4663, mã chi tiết 46639). Báo cáo dẫn dữ liệu từ GlobalData cho thấy tốc độ phát triển trung bình của ngành xây dựng đạt 8%/năm giai đoạn 2021 – 2025, cùng mức tăng trưởng GDP Quý 3/2022 của Việt Nam đạt 13,67%. Ngành đối mặt với các thách thức lớn như mức độ cạnh tranh cao, xu hướng tiêu dùng xanh hậu Covid-19 và rủi ro quản lý chất lượng hàng hóa nhập kho. Từ đó, 5 bài học kinh nghiệm được rút ra cho công ty gồm: chuẩn hóa hệ thống đánh giá, đẩy mạnh đào tạo, cải thiện môi trường làm việc, lắng nghe nhân viên và ứng dụng công nghệ trong quản lý nhân sự.

Chương 2: Phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên

Chương này đi sâu vào thực trạng tại Công ty TNHH MTV Bảo Trác (thành lập ngày 10/02/2006 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3300360601). Bộ máy tổ chức của công ty vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận và 1 kho: Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh - Bán hàng, Phòng Vận chuyển và Kho hàng.

Chỉ tiêu lao động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Phân theo giới tính
Nam 5 7 20 28,57 65,00
Nữ 5 5 10 0,00 50,00
Phân theo trình độ
Đại học 5 7 17 18,57 58,82
Cao đẳng 3 3 7 0,00 57,14
Phổ thông 2 4 6 50,00 33,33
Tổng số lao động 10 14 30 28,57 53,33

Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (65% năm 2022) do yêu cầu khuân vác, giao nhận hàng hóa nặng trong ngành vật liệu xây dựng. Trình độ học vấn đại học và cao đẳng tăng nhanh, phản ánh nỗ lực chuẩn hóa chất lượng nhân lực của doanh nghiệp sau thời kỳ suy giảm vì dịch bệnh.

Về cấu trúc tài chính giai đoạn 2020 – 2022, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản của công ty:

  • Năm 2020: 3.036,739 triệu đồng (chiếm 85,61% tổng tài sản).
  • Năm 2021: 3.347,286 triệu đồng (chiếm 43,09% tổng tài sản).
  • Năm 2022: 4.954,738 triệu đồng (chiếm 49,69% tổng tài sản).
  • Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2021 đạt 1.779,377 triệu đồng (chiếm 22,91%), nhưng đến năm 2022 giảm mạnh xuống 224,592 triệu đồng (chiếm 2,25% tổng tài sản), bộc lộ rủi ro thanh khoản.
  • Tài sản cố định suy giảm liên tục từ 196,947 triệu đồng năm 2020 xuống 117,754 triệu đồng năm 2022 (giảm 25,16%), cho thấy sự thiếu hụt đầu tư dài hạn vào cơ sở vật chất kỹ thuật.

Phân tích định lượng dựa trên mẫu khảo sát 30 nhân sự: Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha của các thang đo thành phần (Phong cách lãnh đạo, Đào tạo, Môi trường làm việc, Khen thưởng, Động lực làm việc và Kết quả thực hiện công việc) đều đạt độ tin cậy cần thiết. Thống kê mô tả chỉ ra những điểm nghẽn chính: chính sách khen thưởng chưa đa dạng, cơ sở vật chất tại cửa hàng và kho bãi xuống cấp làm gia tăng áp lực công việc, chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu còn thiếu tính định kỳ. Khảo sát cũng phân tích sự khác biệt về mức độ hoàn thành công việc theo thâm niên công tác và trình độ học vấn của người lao động.

Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Bảo Trác

Trên cơ sở định hướng phát triển của doanh nghiệp, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với các nhóm nhân tố nghiên cứu:

  • Giải pháp về môi trường làm việc: Đầu tư cải tạo không gian làm việc, bổ sung và nâng cấp trang thiết bị bảo hộ, thiết bị bốc dỡ hàng hóa tại kho; xây dựng bầu không khí làm việc cởi mở, minh bạch hóa việc cung cấp thông tin tài chính và nội quy công ty.
  • Giải pháp về khen thưởng: Thiết kế chính sách thưởng linh hoạt theo quý và theo dự án; kết hợp giữa phần thưởng vật chất với hình thức tuyên dương tinh thần; xây dựng tiêu chuẩn xét nâng lương định kỳ minh bạch dựa trên hiệu suất thực tế.
  • Giải pháp về tạo động lực làm việc: Xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng cho từng vị trí; bảo đảm mức thù lao tương xứng với khối lượng công việc; tăng cường các gói phúc lợi nhằm tạo sự gắn bó của nhân viên.
  • Giải pháp về công tác đào tạo: Đa dạng hóa các chương trình đào tạo nội bộ, đặc biệt là đào tạo kỹ năng xử lý tình huống thực tế cho nhân viên bán hàng và nhân viên kho vận; khuyến khích nhân viên tự học nâng cao chuyên môn.
  • Giải pháp về phong cách lãnh đạo: Cán bộ quản lý cần tăng cường kỹ năng hướng dẫn, hỗ trợ nhân viên giải quyết khó khăn phát sinh; khuyến khích tinh thần đổi mới sáng tạo và lắng nghe phản hồi từ cấp dưới.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, đề tài đã phản ánh bức tranh toàn diện về biến động nhân sự và tài chính của Công ty TNHH MTV Bảo Trác trong giai đoạn 2020 – 2022. Khóa luận cung cấp các số liệu thực chứng cụ thể: quy mô nhân sự tăng từ 10 người (năm 2020) lên 30 người (năm 2022); cơ cấu lao động chuyển dịch với 58,82% có trình độ đại học vào năm 2022; giá trị hàng tồn kho tăng lên mức 4.954,738 triệu đồng (chiếm 49,69% tổng tài sản năm 2022). Thông qua dữ liệu khảo sát từ 30 nhân viên, nghiên cứu xác nhận độ tin cậy của bộ thang đo gồm 30 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cụ thể hóa mô hình đánh giá kết quả thực hiện công việc vào bối cảnh một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ tại miền Trung. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế nội tại của doanh nghiệp về cơ sở vật chất, chính sách đãi ngộ và công tác đào tạo, từ đó cung cấp cho Ban Giám đốc công ty hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị nhân sự mang tính ứng dụng thực tế cao, phù hợp với nguồn lực tài chính của đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế lớn nhất của khóa luận xuất phát từ quy mô doanh nghiệp nghiên cứu. Do Công ty TNHH MTV Bảo Trác là đơn vị quy mô nhỏ, dung lượng mẫu khảo sát chỉ dừng lại ở 30 nhân viên (điều tra toàn bộ tổng thể), nên việc xử lý định lượng chỉ thực hiện qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và thống kê mô tả, chưa thể triển khai phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng biến độc lập. Ngoài ra, phạm vi không gian chỉ bó hẹp tại một đơn vị duy nhất tại Thừa Thiên Huế nên tính đại diện cho toàn ngành còn hạn chế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp kinh doanh vật liệu và thiết bị xây dựng trên địa bàn, gia tăng kích thước mẫu để đủ điều kiện áp dụng các kỹ thuật phân tích đa biến chuyên sâu, từ đó lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu suất lao động.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về đánh giá hiệu suất công việc trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đặc biệt, nội dung bảng mã hóa thang đo chi tiết (gồm 25 biến độc lập và 5 biến phụ thuộc) cùng bảng so sánh ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá (KPIs, MBO, phân tích định lượng) là những tài liệu có giá trị ứng dụng cao cho việc thiết kế công cụ nghiên cứu. Ngoài ra, các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ có thể tham khảo phương pháp điều tra toàn bộ nhân viên và hệ thống giải pháp đãi ngộ để cải thiện công tác quản trị nhân sự nội bộ.


Câu hỏi thường gặp

Khóa luận đề xuất mô hình nghiên cứu gồm những yếu tố nào và kế thừa từ đâu?

Tác giả đề xuất mô hình gồm 5 yếu tố ảnh hưởng: Phong cách lãnh đạo, Đào tạo, Môi trường làm việc, Khen thưởng và Động lực làm việc tác động đến Kết quả thực hiện công việc. Mô hình được xây dựng trên sự kế thừa từ nghiên cứu của Le Tran Thach Thao và Chiou-shu J. Hwang (2014), Nguyễn Minh Tân (2020), Senthuran Nagarajah và cộng sự (2021), cùng Hassan M. Aboazoum và cộng sự (2015).

Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty Bảo Trác biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?

Tổng số lao động của công ty tăng từ 10 người năm 2020 lên 14 người năm 2021 và đạt 30 người vào năm 2022. Năm 2022, lao động nam chiếm 20 người (65%) do tính chất bốc dỡ hàng nặng; về trình độ, nhân sự có bằng đại học là 17 người (chiếm 58,82%), cao đẳng có 7 người và phổ thông có 6 người.

Tình hình tài sản của công ty trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, đạt 3.036,739 triệu đồng (85,61%) năm 2020 và tăng lên 4.954,738 triệu đồng (49,69%) năm 2022. Tài sản cố định giảm liên tục từ 196,947 triệu đồng năm 2020 xuống 117,754 triệu đồng năm 2022 (giảm 25,16%), trong khi tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 sụt giảm còn 224,592 triệu đồng (chiếm 2,25% tổng tài sản).

Tác giả sử dụng phương pháp nào để thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp?

Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu lãnh đạo và nhân viên tiêu biểu để hoàn thiện bảng hỏi, sau đó khảo sát toàn bộ 30 cán bộ nhân viên công ty bằng bảng hỏi đóng thang đo Likert 5 điểm. Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và thống kê mô tả.

Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất cho công ty?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp bao gồm: nâng cấp môi trường và điều kiện làm việc; đa dạng hóa và minh bạch chính sách khen thưởng; cải thiện chế độ đãi ngộ nhằm tạo động lực lao động; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ; nâng cao kỹ năng hỗ trợ và đồng hành của đội ngũ lãnh đạo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Như Quỳnh đã phân tích có hệ thống thực trạng hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả công việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Bảo Trác. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp 3 năm (2020 – 2022) và kết quả điều tra thực nghiệm trên toàn bộ 30 nhân viên, đề tài đã chỉ rõ những hạn chế về đãi ngộ, môi trường làm việc và công tác đào tạo. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, sát hợp với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ tại địa phương. Nghiên cứu là nguồn tài liệu hữu ích cho việc hoàn thiện chính sách quản trị nhân sự tại đơn vị cũng như tham khảo học thuật trong ngành Quản trị kinh doanh.