Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tp hồ chí minh luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam

1.2. Đặc điểm

1.3. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam

1.3.1. DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và tăng thu nhập quốc dân

1.3.2. DNNVV đóng vai trò quan trọng trong vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động

1.3.3. DNNVV huy động mọi nguồn lực tiềm năng, tạo cơ hội cho mọi người kinh doanh

1.3.4. Đóng góp vào ngân sách nhà nước

1.3.5. Góp phần làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

1.4. Các hạn chế cơ bản của khu vực DNNVV

1.4.1. Về trình độ quản lý và uy tín của DNNVV

1.4.2. Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất

1.4.3. Vấn đề về đất đai và mặt bằng sản xuất

1.4.4. Về trình độ quản lý lao động và lực lượng lao động

1.4.5. Nguồn thông tin

1.4.6. Một số khó khăn vướng mắc khác

1.5. Thực trạng khu vực DNNVV trên địa bàn Tp.

1.5.1. Phát triển số lượng DNNVV theo lũy kế

1.5.2. Số lượng đăng ký DNNVV theo từng năm

1.5.3. Vốn đăng ký và vốn bình quân của DNNVV

1.5.4. Phân bổ DNNVV đăng ký thành lập theo loại hình, ngành nghề

1.5.5. Tổng sản phẩm trong nước trên địa bàn thành phố

1.5.6. Lao động trong khu vực DNNVV

1.6. Tổng kết một số nghiên cứu trước đây

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.7.1. Năng lực nội tại

1.7.2. Chính sách vĩ mô

1.7.3. Yếu tố vốn

1.7.4. Năng lực cạnh tranh

1.7.5. Chính sách địa phương

1.8. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.8.1. Bản chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.8.2. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.8.3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.9. Mô hình nghiên cứu liên quan

1.9.1. Mô hình của Atsede Woldie, Patricia Leighton và Adebimpe Adesua

1.9.2. Mô hình của Chuthamas Chittithaworn (2010)

1.9.3. Mô hình của M. Krishna Moorthy, Annie Tan, Caroline Choo, Wei Chang Sue, Jonathan Tan Yong Ping, và Tan Kah Leong (2012)

1.9.4. Mô hình của Phan Thị Minh Lý (2011)

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Nghiên cứu định tính và điều chỉnh thang đo

2.2.1. Nghiên cứu định tính

2.2.2. Nghiên cứu định lượng

2.2.3. Điều chỉnh thang đo

2.3. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.4. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

2.4.1. Tổng thể nghiên cứu

2.4.2. Khung chọn mẫu

2.4.3. Phương pháp chọn mẫu

2.4.4. Kích thước mẫu

2.4.5. Cách lấy mẫu

2.5. Kế hoạch phân tích dữ liệu

2.6. Tổng hợp kết quả khảo sát

2.6.1. Kết quả khảo sát về giới tính

2.6.2. Kết quả khảo sát về độ tuổi

2.6.3. Kết quả khảo sát về trình độ

2.6.4. Kết quả khảo sát theo lĩnh vực kinh doanh

2.6.5. Kết quả khảo sát theo quy mô vốn kinh doanh

2.7. Thống kê mô tả

2.7.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

2.7.2. Hiệu quả kinh doanh

2.8. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha

2.8.1. Thang đo các biến độc lập

2.8.2. Thang đo hiệu quả kinh doanh

2.9. Phân tích nhân tố EFA

2.10. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.10.1. Mô hình hiệu chỉnh

2.10.2. Kiểm định hệ số tương quan Pearson

2.10.3. Phân tích hồi quy

2.11. Kiểm định hiệu quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau

2.12. Kiểm định hiệu quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp có loại hình doanh nghiệp khác nhau

2.13. Kiểm định hiệu quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp có quy mô vốn kinh doanh khác nhau

2.14. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ

3.1. Ý nghĩa thực tiễn, khuyến nghị giải pháp

3.1.1. Ý nghĩa thực tiễn

3.1.2. Khuyến nghị một số giải pháp đối với địa phương

3.1.2.1. Nhóm giải pháp chính sách vĩ mô
3.1.2.2. Nhóm giải pháp nội lực của doanh nghiệp
3.1.2.3. Nhóm giải pháp yếu tố vốn

3.2. Khuyến nghị một số giải pháp đối với trung ương

3.3. Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

3.3.1. Các nghiên cứu tiếp theo

3.4. Kết luận chương 3

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại TP. Hồ Chí Minh phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Những yếu tố này không chỉ bao gồm các yếu tố nội tại của doanh nghiệp mà còn liên quan đến môi trường kinh doanh bên ngoài. Việc phân tích các nhân tố này giúp doanh nghiệp nhận diện được những thách thức và cơ hội trong quá trình hoạt động.

1.1. Định Nghĩa Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại TP. Hồ Chí Minh

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được định nghĩa theo quy mô vốn, lao động và doanh thu. Tại TP. Hồ Chí Minh, DNNVV chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp, đóng góp quan trọng vào nền kinh tế địa phương.

1.2. Vai Trò Của DNNVV Trong Nền Kinh Tế

DNNVV đóng góp trên 40% GDP hàng năm và tạo ra hàng triệu việc làm. Sự phát triển của DNNVV không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần vào sự ổn định xã hội.

II. Các Thách Thức Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại TP

DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Những thách thức này không chỉ đến từ nội tại doanh nghiệp mà còn từ môi trường kinh doanh bên ngoài. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất cần thiết để tìm ra giải pháp phù hợp.

2.1. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Vốn

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng do yêu cầu cao về tài sản đảm bảo và hồ sơ vay vốn phức tạp.

2.2. Cạnh Tranh Gay Gắt Từ Doanh Nghiệp Nước Ngoài

Sau khi gia nhập WTO, DNNVV phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài, điều này đòi hỏi họ phải nâng cao năng lực cạnh tranh.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Cho DNNVV

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, DNNVV cần áp dụng các phương pháp và chiến lược phù hợp. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh.

3.1. Tăng Cường Quản Lý Tài Chính

Quản lý tài chính hiệu quả giúp DNNVV tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro tài chính. Việc áp dụng các công cụ tài chính hiện đại là rất cần thiết.

3.2. Đổi Mới Công Nghệ Và Sáng Tạo

Đổi mới công nghệ và sáng tạo trong sản phẩm, dịch vụ là yếu tố quan trọng giúp DNNVV nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, từ đó tăng trưởng doanh thu.

IV. Ứng Dụng Phân Tích SWOT Để Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh

Phân tích SWOT là một công cụ hữu ích giúp DNNVV nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Việc áp dụng phân tích SWOT sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển hiệu quả.

4.1. Điểm Mạnh Của Doanh Nghiệp

Những điểm mạnh như đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, sản phẩm chất lượng cao có thể giúp DNNVV tạo ra lợi thế cạnh tranh.

4.2. Cơ Hội Từ Thị Trường

Thị trường TP. Hồ Chí Minh đang mở rộng, tạo ra nhiều cơ hội cho DNNVV phát triển. Việc nắm bắt kịp thời các xu hướng thị trường là rất quan trọng.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Kinh Doanh Của DNNVV

Nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả kinh doanh của DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh có sự khác biệt rõ rệt giữa các ngành nghề. Các yếu tố như năng lực quản lý, chiến lược marketing và khả năng tiếp cận thị trường đều ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

5.1. Phân Tích Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các DNNVV có chiến lược marketing hiệu quả thường có doanh thu cao hơn so với những doanh nghiệp không chú trọng đến marketing.

5.2. Đánh Giá Năng Lực Quản Lý

Năng lực quản lý là yếu tố quyết định đến sự thành công của DNNVV. Doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

VI. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Cho DNNVV Tại TP

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng DNNVV cần phải có những chiến lược phù hợp để vượt qua thách thức và tận dụng cơ hội. Định hướng tương lai cần tập trung vào đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh.

6.1. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

DNNVV cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, chú trọng đến bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.

6.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Doanh Nghiệp

Hợp tác giữa các DNNVV và các tổ chức hỗ trợ sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúp doanh nghiệp phát triển nhanh chóng và hiệu quả hơn.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tp hồ chí minh luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Gồm những nội dung: một số lý thuyết về DNNVV, các thành phần liên quan đến hoạt động kinh doanh của DNNVV như: năng lực nội tại của doanh nghiệp, yếu tố vốn, chính sách vĩ mô, chính sách địa phương. Mô hình nghiên cứu liên quan. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu Gồm những nội dung: trình bày phương pháp nghiên cứu chi tiết, kết quả nghiên cứu định tính, hiệu chỉnh thang đo, thông tin mẫu. Phân tích dữ liệu và trình bày kết quả phân tích dữ liệu Chƣơng 3: Giải pháp và khuyến nghị Gồm những nội dung: tóm tắt và thảo luận kết quả nghiên cứu, đóng góp của đề tài, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và đề xuất một số giải pháp áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Phần kết luận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 người. Mỗi nước thường có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình ví dụ như ở Đức, DNNVV được định nghĩa là những doanh nghiệp có số lao động dưới 500 người, trong khi đó ở Bỉ là 100 người.

Nhưng cho đến nay Liên minh Châu Âu (EU) đã có khái niệm về DNNVV chuẩn hóa hơn. Những doanh nghiệp có dưới 50 lao động được gọi là doanh nghiệp nhỏ còn những doanh nghiệp có trên 250 lao động được gọi là những doanh nghiệp vừa. Ngược lại, ở Mỹ những doanh nghiệp có số lao động dưới 100 người được gọi là doanh nghiệp nhỏ, dưới 500 người là doanh nghiệp vừa. Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, khái niệm DNNVV được định nghĩa như sau “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo qui mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiêp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam Doanh Quy mô nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Số Tổng nguồn Tổng nguồn Số lao Khu vực Số lao động lao động vốn vốn động I.Nông, 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 lâm nghiệp trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến và thủy sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II.Công 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên nghiệp và trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến 200 người xây dựng 200 người 100 tỷ đồng đến 300 người III.Thương 10 người 10 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50 mại và dịch trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến vụ 50 người 50 tỷ đồng 100 người Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ 1.2 Đặc điểm Loại hình doanh nghiệp này được phát triển ở hầu hết tất cả các vùng, miền của đất nước, có thể huy động và sử dụng mọi nguồn lực.

Phần lớn sản phẩm của DNNVV nhằm phục vụ tại chỗ, đáp ứng được phần lớn nhu cầu của các thành phần trong xã hội. DNNVV có quy mô tương đối nhỏ nên dễ dàng điều chỉnh hoạt động, chuyển hướng kinh doanh, thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường góp phần làm cho nền kinh tế linh hoạt hơn. Quy mô lao động, vốn và doanh thu hạn chế vì vậy dễ dàng lâm vào tình trạng phá sản. Do dó thường xuyên được chính phủ hỗ trợ về nhiều mặt thông qua các chính sách, công cụ tài chính.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 Thu hút một lượng lao động lớn, phần lớn là lao động có trình độ trung bình và thấp. Bên cạnh đó đội ngũ quản lý của DNNVV có trình độ hạn chế thường điều hành theo kinh nghiệm, tập quán và bản năng vì vậy chưa có tầm nhìn chiến lược, khả năng xâm nhập thị trường nước ngoài còn nhiều hạn chế. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ còn thấp. Nguyên nhân là do trình độ công nghệ thấp dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, mẫu mã không đa dạng khiến giá trị gia tăng của sản phẩm thấp.

Hạn chế về thông tin, hạn chế về vốn… sự bảo hộ của Nhà nước với các doanh nghiệp nhà nước làm hạn chế năng lực cạnh tranh của DNNVV. Quy mô nhà xưởng nhỏ hẹp, cơ sở vật chất và trình độ kỹ thuật yếu kém, lạc hậu, không đồng bộ dẫn đến khó khăn trong vấn đề ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh.3 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam Trong 10 năm qua, nền kinh tế nước ta có những bước phát triển không ngừng và đã gặt hái được nhiều thành công. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao, ngay cả trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu, mức tăng trưởng bình quân đạt 7,2%/năm trong thời kỳ 2001-2010 (7,5% giai đoạn 2001-2005 và gần 7% giai đoạn 2006-2010). GDP bình quân đầu người theo giá thực tế vào năm 2010 ước khoảng 1.200USD do đó nước ta được xếp trong danh sách các quốc gia có thu nhập trung bình thấp, thu hẹp đáng kể khoảng cách phát triển so với các nền kinh tế khác trong khu vực.

Để đạt được thành quả đó, chúng ta phải thừa nhận sự đóng góp đáng kể của các DNNVV.1 DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế tăng trƣởng và tăng thu nhập quốc dân DNNVV với quy mô nhỏ và vừa, mức độ đầu tư không lớn, linh hoạt và rất phù hợp cho phát triển kinh tế dân doanh. DNNVV là phương thức phù hợp và hữu hiệu để huy động nguồn lực từ nhân dân cho phát triển kinh tế. Từ năm 2001 đến tháng 6/2008 đã có 285.900 doanh nghiệp, chủ yếu là các DNNVV đã đăng ký mới, đưa tổng số doanh nghiệp trong cả nước lên 349.300 doanh nghiệp với tổng số vốn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 đăng ký trên 1. Từ năm 2005 đến nay, bình quân hàng năm khu vực DNNVV thuộc các thành phần kinh tế đóng góp hơn 45%GDP và riêng khu vực kinh tế tư nhân trong nước đã đóng góp 40%GDP hàng năm.

Nếu xét riêng ngành công nghiệp chế biến, về số lượng các DNNVV tập trung chủ yếu vào 9 ngành sau: sản xuất thực phẩm và đồ uống; sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất; sản xuất các sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác; sản xuất các sản phẩm từ kim loại (trừ máy móc thiết bị), sản xuất, sửa chữa phương tiện vận tải khác; chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất các sản phẩm cao su và plastic. Gía trị sản lượng của 9 ngành này chiếm 70% tổng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp chế biến. DNNVV hiện nay chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp trên toàn quốc. Trong đó phần lớn là doanh nghiệp dân doanh, đóng góp khoảng 26% tổng sản phẩm xã hội, 31% tổng giá trị sản lượng công nghiệp, 78% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển hàng hóa.2 DNNVV đóng vai trò quan trọng trong vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời lao động Khi những DNNVV làm ăn phát đạt, mở rộng quy mô và thuê nhiều nhân công thì nền kinh tế sẽ phát triển và ngược lại, khi họ làm ăn thua lỗ và sa thải nhân công thì nền kinh tế sẽ rơi vào tình trạng suy thoái.

Do đó phát triển DNNVV giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Việt nam là nước đông dân, lại chủ yếu sống bằng nghề nông với thu nhập thấp, lao động dư thừa nhiều. Bên cạnh đó chính sách cắt giảm biên chế trong bộ máy nhà nước và khu vực doanh nghiệp, nhà nước đã làm cho lao động dư thừa ngày càng tăng. Hàng năm, nước ta có khoảng 1.000 người gia nhập lực lượng lao động.

Chính khu vực DNNVV đã giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê công bố cho thấy: DNNVV là nguồn tạo ra việc làm chủ yếu trong tất cả các lĩnh vực, chiếm trên 50,1% lực lượng lao động trong tất cả các loại hình doanh nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 DNNVV huy động mọi nguồn lực tiềm năng, tạo cơ hội cho mọi ngƣời kinh doanh Hoạt động của DNNVV thường bắt đầu với một nguồn vốn hạn hẹp mà chủ yếu là vốn nhàn rỗi trong dân cư. Các DNNVV thuộc các thành phần kinh tế đã thu hút phần lớn lao động tham gia vào sản xuất, mà chưa đòi hỏi lao động phải có trình độ cao, phải đào tạo nhiều thời gian.

Người lao động chỉ cần được bồi dưỡng hoặc đào tạo ngắn hạn là có thể tham gia sản xuất kinh doanh. Hiện nay, còn có nhiều tiềm năng trong dân chưa được khai khác, cụ thể như: tiềm năng về trí tuệ, tay nghề tinh xảo, lao động, vốn, bí quyết nghề nghiệp, điều kiện tự nhiên… Việc phát triển các DNNVV sản xuất các ngành nghề truyền thống ở nông thôn là một trong những hướng quan trọng để sử dụng tay nghề tinh xảo của các nghệ nhân, nhằm thu hút lao động nông thôn và phát huy lợi thế của từng vùng để phát triển kinh tế. Từ chỗ nguồn vốn ít, lao động thủ công cơ giới là chính, nên các nguồn nguyên liệu chủ yếu là khai thác và sử dụng tại chỗ, thuộc phạm vi địa phương. Nhờ vậy, khai thác và tận dụng được một cách triệt để các nguồn nguyên liệu phong phú và đa dạng của đất nước.4 Đóng góp vào ngân sách nhà nƣớc Nguồn thu ngân sách từ doanh nghiệp nhà nước hiện nay chiếm tỷ trọng lớn, nhưng tình hình hiện nay để có nguồn thu ngân sách nhà nước thì nhà nước cũng phải trợ cấp cho doanh nghiệp nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ