Chương 1 TONG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Tài liệu nghiên cứu nước ngoài Tan Teck-Hong và Amna Waheed (201 1) đã thực hiện khảo sát trên 180 người là nhân viên bán hang từ cửa hàng quan áo phụ nữ trong khu mua sắm của Bandar Sunway nhưng chỉ có 152 phiếu khảo sát sử dụng được do thiếu thông tin trong các mẫu khảo sát. Teck-Hong và Waheed đã đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tổ tác động đến động lực làm việc của nhân viên bán hàng trong ngành bán lẻ tại Malaysia.
Kết quả cho thấy có nhiều nhân tổ tác động đến động lực làm việc của nhân viên bán hàng như: Điều kiện làm việc, Công việc 6n định, Quan hệ với cấp trên, Tiền lương, Quan hệ với đồng nghiệp, Chính sách công ty, Phát triển nghề nghiệp, Sự công nhận, Bản chất công việc, Thăng tiễn và Thành dat. Trong đó nhân tố Điều kiện làm việc có tác động mạnh nhất và Sự công nhận có tác động thứ hai, tiếp theo là các nhân tố chính sách công ty, tiền lương trong việc duy trì động lực làm việc cho nhân viên bán hàng. Akhtar va ctv (2014) đã tiến hành khảo sát 200 nhân viên thông qua bang câu hoi và dữ liệu được thu thập tại các ngân hang khác nhau ở Pakistan. Đây là một nghiên cứu định lượng dé cập đến tác động của các yếu tô khác nhau bao gồm phan thưởng tai chính; đặc điểm cá nhân; kế hoạch tiền lương cao; giám sát và phân chia công việc ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trong lĩnh vực ngân hàng ở Pakistan.
Từ phương pháp hồi quy tuyến tính, tác giả đã phân tích các đữ liệu nghiên cứu nhằm tìm ra kết quả; từ đó tìm hiểu mối quan hệ giữa các biến độc lập và phụ thuộc. Biến độc lập là phần thưởng tài chính, đặc điểm cá nhân, kế hoạch tiền lương cao, phân chia công việc, giám sát và biến phụ thuộc là động lực làm việc của nhân viên. Kết quả nghiên cứu đã cho thay các biên độc lập va biên phụ thuộc có môi quan hệ đồng biến với nhau, những yếu tố như phần thưởng tài chính, đặc điểm cá nhân, kế hoạch tiền lương cao, giám sát và phân chia công việc có tác động một cách tích cực đến việc tăng động lực làm việc của nhân viên. Safiullah (2015) tiễn hành nghiên cứu về động lực của nhân viên và các yếu tố ảnh hưởng nhất đến động lực của nhân viên ở Bangladesh.
Mô hình nghiên cứu dựa trên nghiên cứu của Herzberg và cộng sự (1959), Linder (1998) và Hossain và cộng sự (2012). Mô hình nghiên cứu của tác gia bao gồm: (1) Lương và các khuyến khích tài chính khác; (2) Cơ hội phát triển nghề nghiệp; (3) Mối quan hệ với đồng nghiệp; (4) Cảm thấy công việc có giá trị; (5) An toàn tại nơi làm việc; (6) Môi trường làm việc tốt; (7) Giờ làm việc linh hoạt và (8) Công việc thú vị và đầy thử thách. Tài liệu nghiên cứu trong nước Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014) thực hiện nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất tại Tổng công ty lắp máy Việt Nam nhằm phân tích các nhân tô ảnh hưởng đến động lực trong công việc từ đó giúp cho nhà quan trị có những chính sách phù hợp giúp thu hút và giữ chân người giỏi. Tác giả đã tiến hành phân tích kết qua thu thập được từ quan sát, kiểm định độ tin cậy của thang do và phân tích nhân tố; phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính bội theo hồi quy đa biến thông thường; đã phát hiện 07 nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên là: Văn hóa doanh nghiệp; công việc; cơ hội đào tạo và phát triển; điều kiện làm việc; lương và chế độ phúc lợi; mối quan hệ với đồng nghiệp và mối quan hệ lãnh đạo.
Trong đó, lương và chế độ phúc lợi với văn hóa doanh nghiệp là yếu tố tác động mạnh nhất. Từ nghiên cứu và việc so sánh của các nhà nghiên cứu trong nước và thế giới, tác giả đã đưa ra các biện pháp để tạo động lực cho nhân viên. Huỳnh Thị Thu Sương (2017) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Sử dụng kỹ thuật thu thập dit liệu sơ cấp qua bang hỏi khảo sát.
Bảng câu hỏi khảo sát chính thức được hình thành từ nghiên cứu định tính sau khi có sự tham vấn ý kiến của các chuyên gia, các dữ liệu được tiến hành kiểm tra, phân tích, đánh giá; khảo sát toàn bộ công chức dang làm việc tại văn phòng UBND thành phố Hồ Chí Minh. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy bội được áp dung dé xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến động lực làm việc. Kết quả cho thấy có 5 yếu tô ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại UBND thành phố Hồ Chí Minh, trong đó yếu tố có tác động mạnh nhất là phát triển và thăng tiễn, tiếp theo là bản chất công việc, lãnh đạo trực tiếp, môi trường làm việc và ghi nhận đầy đủ trong công việc. Phan Minh Đức (2018) luận án tiến sỹ “Tạo động lực cho người lao động tại các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam”.
Luận án sử dụng mô hình Thang bậc nhu cầu của Maslow (1943) và tiến hành điều tra 896 người người lao động trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 03 nhóm nhân tố tạo động lực (1) Nhóm nhân té ảnh hưởng cao: bố trí không gian làm việc sáng tao; trang thiết bị làm việc hiện đại và sự riêng tư của người lao động được bảo vệ. (2) Nhóm nhân tố ảnh hưởng trung bình: Công đoàn đấu tranh bảo vệ người lao động; Không gian vui chơi, rèn luyện sức khỏe; Sự tôn trọng, ý kiến từ đồng nghiệp; Chế độ nghỉ phép và tham quan. (3) Nhóm nhân tố ảnh hưởng thấp: Trang thiết bị bảo hộ lao động; Sử dụng ý kiến người lao động.
Đúc kết và đánh giá các nghiên cứu Thứ nhất, về lý thuyết: Nhìn chung các nghiên cứu liên quan đến động lực làm việc đều dựa trên các lý thuyết về động lực, về nhu cầu. Tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc như: đặc điểm công việc, bản chất công việc; cơ hội dao tạo và thăng tiến hay thăng tiến và thành đạt hay cơ hội học tập và thăng tiến; chế độ đãi ngộ; tiền lương và thưởng; quan hệ với cấp trên; quan hệ với đồng nghiệp; phát triển nghề nghiệp: sự công nhận đóng góp, sự thừa nhận; điều kiện làm việc; văn hóa và danh tiếng tô chức; hài lòng; môi trường làm việc; an toàn nghề nghiệp; cuộc sống cá nhân; giám sát, phân công, thiết kế công việc. Thứ hai, về đối tượng khảo sát: là công chức, viên chức và người lao động. Thứ ba, phương pháp nghiên cứu: Các nghiên cứu đã làm sáng tỏ khung phân tích định tính về động lực làm việc, sử dụng phương pháp điều tra thống kê dé đánh giá và làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc.
Phương pháp hồi qui đa biến được sử dụng dé xác định tác động của các yêu tố đến động lực làm việc; phương pháp phân tích hồi qui tuyến tính bội sử dụng dé kiểm tra tương quan giữa các biến độc lập với nhau và với biến phụ thuộc thông qua ma trận hệ số tương quan. Thứ tư, về các nhân tô ảnh hưởng đên động lực làm việc của công chức, viên chức và người lao động: các lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm trên cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến động lực làm việc được tổng hợp tại Bang 1.1, như sau: Bang 1. Tổng hợp một số nhân tố chính anh hưởng động lực làm việc TT Các nhân tô Tác giả Phương pháp nghiên cứu Đặc điêm công Kovach (1987); Buelens & Thu thập qua phiếu điều tra, việc, Bản chât Van den Broeck (2007); 01 khảo sát; phân tích thông qua công việc; Công Re’em (2010); Teck-Hong lược khảo các tài liệu; việc ôn định va Waheed (2011). Co hội dao tao va thăng tiến; Thăng Kovach (1987); Teck-Hong Thu thập qua phiếu điều tra, 02 tiến và thành đạt; và Waheed (2011).
khảo sát; Cơ hội học tập và thăng tiến Kovach (1987); Buelens & Van den Broeck (2007); Thu thập qua phiếu điều tra, Chế độ đãi ngộ; Re’em (2010); Teck-Hong khảo sát; phân tích thông qua Tiền lương và va Waheed (2011); Akhtar lược khảo các tài liệu; quan 03 thưởng; Lương va ctv (2014); Nguyén Thi sát, kiểm định độ tin cậy của cao Hồng Hải (2013); Bui Thị thang đo và phân tích nhân Minh Thu và Lê Nguyễn tố; hồi quy tuyến tính bội. tuyến tính bội. Kovach (1987); Teck-Hong Thu thập qua phiếu điều tra, Quan hệ với đồng và Waheed (2011); Nguyễn 05 khảo sát; hồi quy tuyến tính nghiệp Thị Hồng Hải (2018); Bùi bội. Thị Minh Thu và Lê TT Các nhân tố Tác giả Phương pháp nghiên cứu Nguyễn Đoan Khôi (2014); Phan Minh Đức (2018).
Phát triên nghề nghiệp; Sự chủ Kovach (1987); Teck-Hong Thu thập qua phiếu điều tra, 06 động trong công và Waheed (2011); khảo sát; việc Sự công nhận đóng góp, sự thừa Teck-Hong va Waheed Thu thập qua phiếu điều tra, 07 nhận; Được công (2011); Nguyễn Thị Hồng khảo sát; nhận đây đủ các Hải (2013); Kovach (1987) việc đã làm Kovach (1987); Teck-Hong Thu thập qua phiếu điều tra, và Waheed (2011); Bùi Thị Điêu kiện làm 08 Minh Thu và Lê Nguyễn khảo sát; hồi quy tuyến tính việc Đoan Khôi (2014); Phan bội. Minh Đức (2018) Thu thập qua phiếu điều tra, Nguyễn Thị Hồng Hải khảo sát; quan sát, kiểm định Văn hóa và danh (2013); Bùi Thị Minh Thu 09 độ tin cậy của thang đo vả tiếng tổ chức và Lê Nguyễn Đoan Khôi phân tích nhân tố; hồi quy (2014) tuyến tính bội. Hài lòng; Công 10 ), Kovach (1987); Thu thập qua phiếu điều tra; việc thú vi MSÍ weer TẾ Nguyễn Thi Hong Hải II là ôi trường š làm (2013): Phan Minh Đức Thu thập qua phiêu điêu tra; bak việc ‘ (2018) : 3 _ Buelens & Van den Broeck Thu thập qua phiêu điều tra, Cuộc sông cá ae. es cớ R 12 ha (2007); Re’em (2010); khảo sát; phân tích thông qua nhân Akhtar và ctv (2014) lược khảo các tài liệu; ` _ .