CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHAT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chất lượng đội ngũ công chức 1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới về chất lượng công chức Về chất lượng công chức nhà nước trong các nghiên cứu ở nước ngoài, các tác giả quốc tế thường sử dụng thuật ngữ hiệu suất công việc, đề cập đến việc một công chức có thực hiện tốt công việc của mình hay không, thông qua việc đo lường năm khía cạnh: sự nhiệt tình trong công việc, sự sẵn sàng đôi mới, thực hiện công việc đạt chất lượng và SỐ lượng, hiểu rõ nhiệm vụ công việc và kỹ năng làm việc (Sulima & Majid, 2012). Hiệu suất làm việc của công chức là kết quả của hành vi công việc đạt được trong việc hoàn thành nhiệm vụ và trách nhiệm đã được giao trong một khoảng thời gian nhất định.
Hiệu suất là kết quả của một quá trình làm việc có tổ chức và có thể được đo lường dựa trên các tiêu chí đã thiết lập từ trước (Edison, 2016). Hiệu suất làm việc của công chức phan ánh hành vi được thể hiện tại nơi làm việc dẫn đến các kết quả mong muốn của tổ chức về chất lượng, số lượng và thời gian công việc (Na- Nan và cộng sự, 2018), hay là chất lượng và sỐ lượng công việc đạt được của một công chức trong khả năng thực hiện một nhiệm vụ, trách nhiệm được giao (Tjahjono và cộng sự, 2020). Hiệu suất làm việc đề cập đến mức độ thành công trong việc thực hiện nhiệm vụ cũng như khả năng đạt được các mục tiêu của cá nhân và tô chức (Tjahjono và cộng sự, 2020, Sulima & Majid, 2012). Van Scotter và cộng sự (2000) phân biệt hiệu suất làm việc của công chức thành hai loại: (i) hoàn thành nhiệm vụ, phan ánh hành vi mà một công chức trực tiếp hoan thành một công việc hay nhiệm vu; va (ii) hỗ trợ trong một hoàn cảnh, phản ảnh hành vi một công chức hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ nhất định trong bối cảnh tâm lý, xã hội nhất định.
Trong khi đó, trí tuệ và kiến thức địa phương có tác động tích cực đến hiệu suất làm việc của công chức (Bahri cộng sự, 2021). 4 Chất lượng đội ngũ công chức không chỉ đề cập đến kết quả, hiệu suất công việc được đánh giá dựa trên sé lượng (khối lượng công việc được đưa giao), chất lượng (chất lượng kết quả công việc), mà còn đề cập tới lòng trung thành của công chức với lãnh đạo và tổ chức (Bahri và cộng sự, 2021). Nghiên cứu của Riyanto và Prasetyo (2021) chỉ ra rằng cam kết, động lực và kỷ luật của công chức đóng vai trò trong việc cải thiện hiệu suất làm việc của công chức. Cam kết của công chức thông qua một hệ thống giao tiếp hợp lý có thé cải thiện hiệu suất của công chức, việc áp dụng hệ thống phụ cấp dựa trên hiệu suất sẽ có thé thúc đây công chức cải thiện hiệu suất của họ.
Hơn nữa, lãnh đạo thể hiện là tam gương xuất sắc dé cấp dưới có kỷ luật làm việc tốt hơn. Phong cách lãnh đạo chuyên đôi anh hưởng trực tiếp và tích cực đến các khía cạnh khác nhau của cam kết tổ chức và hiệu suất công việc, cam kết liên tục của cá nhân, ảnh hưởng trực tiếp và tích cực đến hiệu quả công việc, và cam kết chuan mực chất lượng có tác dụng làm tăng thêm hiệu quả công việc (Purnomo, 2021). Khi nghiên cứu về chất lượng đội ngũ công chức, trong khi thi hành công vụ, sự hỗ trợ của tô chức được xem là cần thiết đối với công chức dé hoàn thành công việc một cách có chất lượng. Khi công chức nhận thấy rằng tổ chức cung cấp hỗ trợ tốt, họ sẽ cảm thấy có trách nhiệm và từ đó động viên bản thân cải thiện chất lượng và số lượng công việc (Dai & Qin, 2016).
Kết quả nghiên cứu của Ciobanu & Androniceanu (2015) cho rằng động lực làm việc của công chức bị ảnh hưởng bởi các yếu tố về môi trường, điều kiện làm việc và nội dung công việc họ đang được giao thực hiện. Động lực làm việc và môi trường làm việc có ảnh hưởng đáng kế đến hiệu suất công việc (Jumady & Lillia, 2021). Phân công công việc công bằng, có trình tự thủ tục rõ ràng và tương tác hai chiều đều góp phần vào sự hài lòng và hiệu suất làm việc của công chức. Những đánh giá của công chức về sự công bằng không chỉ bị ảnh hưởng bởi các quyết định cá nhân mà còn ảnh hưởng bởi quá trình ra quyết định (Arab & Atan, 2018; Suliman & Kathairi, 2012).
Kết quả nghiên cứu Zahid và cộng sự, (2017) xác nhận rằng việc đào tạo công chức và sự phù hợp giữa bản thân với công việc có liên quan trực tiếp đến việc cải thiện hiệu suất công việc. Tổng quan nghiên cứu trong nước về chất lượng công chức Tại Việt Nam có rất ít bài nghiên cứu công bố trên các tạp chí khoa học về chất lượng đội ngũ công chức. Học viên mới tìm được nghiên cứu của Nguyễn Tiến Hùng (2017) chỉ ra rằng khung năng lực được thừa nhận là công cụ hiệu quả và được áp dụng rộng rãi trong việc quản lý chất lượng đội ngũ công chức trong ngành giáo dục, tuy nhiên, Việt Nam mới đang dần chuyên sang mô hình công vụ việc làm, nên cần chuẩn bị đầy đủ trước khi xây dựng một khung năng lực riêng cho đội ngũ công chức.1 đưới đây tong hợp tên các bài báo khoa học, thông tin tác giả và tạp chí. mục tiêu nghiên cứu và kết quả, phát hiện chính của nghiên cứu về chủ đề chất lượng công chức ở nước ngoài vả trong nước.1: Tổng hợp các nghiên cứu quốc tế và trong nước về chất lượng công chức Các phát hiện của Tên nhóm tác giả, năm Loại Mục tiêu nghiên nhóm tác giả trước TT | công bô, tên bài báo và | nghiên ' ˆ Ĩ ' „ : cứu day (hay két qua Tap chi cuu h UG két nghiên cứu).
¬ Văn hóa tô chức Bahri, S., & Phan tich anh ˆ Ty ak ., | không có tac động Gani, A. huong cua tri tué „ ¬ Ok ¬. đáng kê đên hiệu suat "Organizational (Intelligence), SA „ | ¬ s. - của công chức, Commitment and Civil kiên thực địa ¬ ngược lại, trí tuệ và Servants Performance: _, | phương (Local Loo gs oo, Nghién.
kiên thức địa phương The Contribution of , Wisdom) va văn ¬ aes ; cứu Ta AT có tác động tích cực 1 | Intelligence, Local hóa tô chức đôi Loe ke ; thuc eek dén hiéu suat; van Wisdom and. | voi hiệu suat của an _ nghiệm | „ c hóa tô chức, trí tuệ Organizational công chức, anh ¬ ae „ „ và kiên thức địa Culture". European hưởng cua cam 1". ok ae phương có anh Journal of Business and kêt cua tô chức w.
Louse % hưởng tích cực đên Management Research, đên hiệu quả công oo. " sự cam kêt của công 6(1), 128-134. "Antecedent and Looe ` ¬ Kêt quả của nghiên Consequence the. | Phân tích anh có.
oo Nghiên „ a cứu nay chi ra rang Human Resources ; hưởng cua động ˆ ¬ cứu ¬ động lực làm việc và 2 | Management Factors on ¬ lực, môi trường ¬ l ` si. | môi trường làm việc Civil Servant | làm việc đên hiệu. „ „ thích ok " có ảnh hưởng đáng Performance", Golden quả công việc a ak ae T ; ké dén hiéu suat. Ratio of Human Resource Management 3 Purnomo, R.
Nghiên | Xem xét vai trò Thứ nhật, sự lãnh "Leadership and cứu | của lãnh đạo và đạo chuyên đôi ảnh 7 Organizational thực | cam kết của tổ hưởng trực tiếp và Commitment as nghiệm | chức trong việc dự | tích cực đến các khía Antecedents of Civil đoán kết qua công | cạnh khác nhau của Servant Performance: A việc trong bồi cam kết tô chức và Mediating Analysis", cảnh tổ chức của | hiệu suất công việc. Performance: Jurnal chinh phu Thứ hai, cam kết liên Personalia, Financial, tục và cam kết chuẩn Operasional, Marketing mực ảnh hưởng trực dan Sistem Informasi tiếp và tích cực đến hiệu quả công việc. Thứ ba, tính liên tục và cam kết chuân mực có tác dụng trung gian trong mối quan hệ giữa lãnh đạo và hiệu quả công viéc. Một phan cam kết của công chức, động lực của công chức và ky luật của công Riyanto, S., & Prasetyo, chức đóng một vai J.
"Factors _, | Xác định các yếu trò trong việc cải affecting civil servant Nghiên tố ảnh hưởng đến | thiện hiệu suất của performance in tục kết quả hoạt động | công chức. Kết quả indonesia", : của công chức 6 | cũng chi ra răng việc nghiệm International Journal of Indonesia tăng cường cam kết Entrepreneurship của công chức thông qua một hệ thống giao tiếp hợp lý có thé cải thiện hiệu suât của công chức, việc áp dụng hệ thong phu cap dua trên hiệu suất sẽ có thê thúc day công chức cải thiện hiệu suất của họ. Hơn nữa, xuất phát điểm được lãnh đạo thể hiện sẽ có thể là tắm gương xuất sac dé cấp dưới có kỷ luật làm việc tôt hơn. Công bằng trong phân phối, thủ tục và Diéu tra cac tac tương tác được nhận động chính va Arab, H., thức đều góp phần tương tác của các (2018).
"Organizational vào sự hai lòng va ; Nghiên | thành phan công " số. Justice and Work „ ¬ ka, _ | hiệu quả công việc ; cứu | lý của tô chúckh | ~ | „ l Outcomes in The TU Uy của công chức. thực | chúng liên quan sa TW" Kurdistan Region of W NI quả cũng chi ra rang nghiệm | đên hiệu suat công | „ š Iraq", Management tay *¿ công băng trong có. việc va sự hai LẺ củ củ Decision ¬¬ tương tác với công lòng ở khu vực š ` a ol bang trong phan phoi phia Dong 2, „.
đê ảnh hưởng đên hiệu quả công việc., & Kiểm tramức độ | Kết quả xác nhận Rainayee, R. | Nghiên mối quan hệ trực rằng việc đào tạo "Examining the cứu _ | tiếp và gián tiếp công chức (TR) và Mediating Role of thực | giữa đào tao công | su phù hợp với công Person—Job Fit in the nghiệm | chức (TR) và hiệu | việc (JF) có liên quan Relationship between suất (PER), đồng trực tiép đên việc cải Training and thời kiểm tra vai thiện hiệu suất công Performance: A Civil trò trung gian cua việc (PER). Các kết Servant Perspective”. sự phù hợp với quả cũng chứng minh Global Business Review công việc (JF) tác động trung gian của việc phù hợp với công việc đối với hiệu suất của công chức.