Tổng quan luận án
Vấn đề xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam gắn liền với yêu cầu đổi mới hệ thống chính trị và đẩy mạnh cải cách nền hành chính nhà nước. Cán bộ, công chức là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, có vai trò quyết định đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Trong đó, chính quyền cấp xã là cấp hành chính cơ sở, trực tiếp tổ chức thi hành pháp luật, tiếp xúc thường xuyên với Nhân dân, đóng vai trò cầu nối gắn kết giữa Đảng, Nhà nước và Nhân dân. Đội ngũ công chức cấp xã và việc thực hiện đạo đức công chức cấp xã giữ vị trí then chốt nhằm ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và thực hành quyền làm chủ của Nhân dân.
Tuy nhiên, thực tiễn quản lý nhà nước giai đoạn qua cho thấy một bộ phận công chức cấp xã có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, thiếu tu dưỡng chuẩn mực đạo đức, không tuân thủ tác phong công vụ, có hành vi tham nhũng, tiêu cực, lợi dụng chức vụ và quyền hạn nhằm trục lợi cá nhân, gây cản trở quyền và nghĩa vụ của công dân. Vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam là tiểu vùng kinh tế - xã hội có vị trí chiến lược về kinh tế, chính trị, văn hóa, môi trường và quốc phòng - an ninh, hội tụ các yếu tố điển hình của cả nước. Mặc dù vậy, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận đạo đức công vụ nói chung hoặc tập trung vào cấp trung ương và cấp tỉnh, chưa làm rõ đặc thù của đạo đức công chức tại chính quyền cấp xã. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Hồ Thanh đã lựa chọn đề tài "Đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam" cho luận án tiến sĩ ngành Quản lý công (mã số 9 34 04 03) tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Võ Kim Sơn và TS. Cao Minh Công.
Luận án xác định mục đích nghiên cứu: Từ góc độ khoa học Quản lý công, phân tích cơ sở lý luận và thực trạng thực hiện đạo đức công chức cấp xã trong thực thi công vụ tại vùng Bắc Trung Bộ; trên cơ sở đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp bảo đảm các chuẩn mực đạo đức công chức cấp xã (cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư và các chuẩn mực liên quan), tạo nền tảng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phòng ngừa tham nhũng và tiêu cực tại chính quyền cấp xã.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 3 nội dung:
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động công vụ của công chức nói chung và công chức cấp xã nói riêng trên phương diện đạo đức.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật và thực hiện đạo đức công vụ của công chức cấp xã trên địa bàn vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn khảo sát.
- Nghiên cứu đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi đạo đức công vụ của công chức cấp xã vùng Bắc Trung Bộ.
Các câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Vai trò của đạo đức đối với hoạt động thực thi công vụ của công chức cấp xã? Đạo đức công chức cấp xã là gì? Vì sao cần nâng cao hiệu quả đạo đức công chức cấp xã trong thực thi công vụ? Mối liên hệ giữa đạo đức công chức cấp xã với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương? Sự cần thiết và các yêu cầu đặt ra đối với đạo đức công chức, đạo đức công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam?
- Có thể nâng cao hiệu quả thực hiện đạo đức công chức cấp xã không? Vai trò, vị trí và mối liên hệ giữa các nhân tố trong thực hiện đạo đức công chức cấp xã?
- Đạo đức công chức cấp xã điều chỉnh trên những nội dung nào? Thực trạng điều chỉnh thực hiện đạo đức công chức cấp xã trong thực thi công vụ hiệu quả như thế nào? Hệ thống pháp luật, quy định liên quan điều chỉnh đạo đức công chức cấp xã đã thực định trên các nội dung nào và có mức độ hoàn thiện đến đâu?
- Quan điểm, giải pháp để khắc phục nguyên nhân hạn chế đặt ra với vùng Bắc Trung Bộ và Việt Nam; cần làm gì để nâng cao đạo đức công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm:
- Quá trình hình thành, bổ sung, hoàn thiện đạo đức công chức cấp xã gắn liền với tiến trình cải cách hành chính, phân cấp, phân quyền.
- Đạo đức công chức cấp xã là động lực trực tiếp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Việc xây dựng nền hành chính liêm chính, phục vụ Nhân dân phản ánh bản chất giá trị của đạo đức công chức cấp xã.
- Đạo đức công chức cấp xã có khả năng lan tỏa các giá trị tích cực trong cộng đồng dân cư, đồng thời các giá trị văn hóa, truyền thống tốt đẹp có khả năng điều chỉnh hành vi đạo đức trong quản lý nhà nước của đội ngũ công chức cấp xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện đạo đức công chức cấp xã trong thực thi công vụ từ thực tiễn vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Việc thực hiện các quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm của công chức cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Tiếp công dân và các văn bản pháp luật liên quan; vai trò, nguyên tắc, tiêu chuẩn đạo đức công chức cấp xã trong hoạt động quản lý nhà nước.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sâu công tác quản lý và hoàn thiện đạo đức công chức từ năm 2010 (khi Luật Cán bộ, công chức có hiệu lực); đánh giá thực trạng khảo sát trong giai đoạn 2015 – 2020; các quan điểm, giải pháp định hướng từ năm 2020 trở đi.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại 1.652 đơn vị cấp xã thuộc 88 đơn vị cấp huyện của 06 tỉnh vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm công trình chính:
Nhóm nghiên cứu về đạo đức và đạo đức nghề nghiệp:
- Về đạo đức phương Đông và phương Tây: Tác giả điểm lại tư tưởng "Đức trị", lấy đức làm gốc của Khổng Tử; tư tưởng "vô vi", "nhân từ", "tiết kiệm", "khiêm nhu" trong Đạo đức Kinh của Lão Tử. Ở phương Tây, luận án viện dẫn quan điểm của I. Kant về mệnh lệnh tuyệt đối và lý tính; M. Weber trong tác phẩm chọn lọc năm 1990 về sự phân biệt giữa "đạo đức học tín niệm" và "đạo đức học trách nhiệm"; Arnold Toynbee và Daisaku Ikeda trong "Lựa chọn cuộc sống - Đối thoại cho thế kỷ XXI" bàn về khoảng cách giữa phát triển kỹ thuật và hành vi đạo đức.
- Về đạo đức tại Việt Nam: Tư tưởng nhân nghĩa yên dân, đạo làm quan của Nguyễn Trãi qua Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập; tư tưởng Hồ Chí Minh về Cần, Kiệm, Liêm, Chính và tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc", "Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân"; các giáo trình và nghiên cứu của Trần Hậu Kiêm (Lịch sử đạo đức học), Tương Lai (Chủ động và tích cực xây dựng đạo đức mới), Nguyễn Thị Thọ (xây dựng đạo đức gia đình), Trần Văn Bính (văn hóa, đạo đức, lối sống).
- Về đạo đức nghề nghiệp: Công trình của Nan DeMars (2014); I. Lin-Trep-Xki (1982) về đạo đức thương nghiệp; Ladutina (2004) và Nguyễn Thị Trường Giang (2014) về đạo đức nghề báo; S Halimat (2016) về mối quan hệ giữa đạo đức công việc và hiệu suất; các công trình nghiên cứu trong nước của Mạch Quang Thắng, Đỗ Mạnh Hùng (đạo đức điều dưỡng viên), Ngô Gia Hy (y đức), Vũ Văn Điệp (đạo đức Công an nhân dân), Cao Minh Công (2014, đạo đức cán bộ Kiểm sát), Đặng Thị Giang Tân (kiểm toán viên độc lập), Nguyễn Văn Phúc (đạo đức nghề nghiệp trong kinh tế thị trường).
Nhóm nghiên cứu về đạo đức công chức:
- Nước ngoài: Luận án phân tích quan điểm của Aristotle trong "Chính trị luận" về đức hạnh công dân; Montesquieu trong "Bàn về tinh thần pháp luật" về đức hạnh trong chính thể dân chủ; Jean-Jacques Rousseau trong "Khế ước xã hội"; Niccolo Machiavelli trong "Quân vương" về lòng tin và sự liêm chính; Jonathan Haidt về các cặp nền tảng đạo đức chính trị; Annie Hondeghem về đạo đức trong quản trị nhà nước mới; Charles Garofalo và Dean Geuras về tư duy đạo đức công vụ; Menzel về xây dựng tổ chức liêm chính trong khu vực công; Richter và Frances Burke về đạo đức hành chính thế kỷ XXI; Sheeran; Gilman; Suresh Mishra về củng cố giá trị đạo đức trong quản trị.
- Việt Nam: Tô Tử Hạ, Trần Tuấn, Nguyễn Thị Kim Thảo (2002); Đề tài cấp bộ của Bộ Nội vụ về xây dựng Luật Đạo đức công vụ; Bùi Thế Vĩnh; Phạm Hồng Thái về pháp luật công vụ và đạo đức công vụ; Lê Đình Mùi (nghiên cứu chuẩn mực đạo đức công chức); Lương Thanh Cường và Huỳnh Văn Thới; Võ Kim Sơn (nghiên cứu thực thi công vụ nhìn từ vụ việc Tiên Lãng, Hải Phòng nhấn mạnh mối quan hệ giữa "Tầm" và "Tâm"); Cao Minh Công (các bài viết về bản chất đạo đức công vụ); Nguyễn Tiến Hiệp (luận án về pháp luật đạo đức công vụ); Nguyễn Phú Trọng (các bài viết về phòng, chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống); Đào Mạnh Hoàn (kinh nghiệm đạo đức công vụ Nhật Bản); Hứa Thị Kiều Hoa (giáo dục đạo đức cho học viên trường chính trị cấp tỉnh); Nguyễn Đăng Thành; Lưu Kiếm Thanh và Trần Thị Thanh Thủy; Trần Sỹ Phán; Mai Xuân Hợi.
Nhóm nghiên cứu về công chức cấp xã và đạo đức công chức cấp xã:
- Về công chức cấp xã: Nguyễn Duy Hùng (tiêu chuẩn đạo đức lãnh đạo chủ chốt cấp xã/phường); Trịnh Thanh Tâm (cán bộ nữ cấp xã); Trần Văn Ngợi (2017, khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã); Phan Công Khanh (2021, văn hóa chính trị cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh); Ngô Văn Nhân; Nguyễn Minh Phương; Nguyễn Hữu Đức và Phan Văn Hùng; Trần Ngọc Khuê và Lê Kim Việt; Hồ Ngọc Trường; Nguyễn Bá Dương; Vũ Đăng Minh; Lương Trọng Thành, Nguyễn Thị Nhàn, Nguyễn Thị Nguyệt.
- Về pháp luật đạo đức công chức cấp xã: Nguyễn Minh Sản (đánh giá lịch sử pháp luật cán bộ, công chức cấp xã); Nguyễn Thị Hồng Hải (2012, hỏi - đáp về quản lý cán bộ, công chức cấp xã); Đỗ Thị Ngọc Lan; Nguyễn Thị Báo (vấn đề kiểm soát quyền lực, minh bạch và dân chủ cấp xã).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra:
- Các công trình trước đây thường đồng nhất đạo đức cán bộ, công chức với đạo đức công vụ nói chung, chưa phân định rõ nét đặc thù của đạo đức công chức cấp xã - đối tượng trực tiếp thực thi quyền lực hành chính ở địa bàn thôn, bản, xã, phường.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên biệt về việc thực hiện đạo đức của công chức cấp xã tại khu vực Bắc Trung Bộ, nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kinh tế còn nhiều khó khăn, chịu sự tác động đan xen sâu sắc của văn hóa dòng họ, hương ước làng xã và chuẩn mực đạo đức truyền thống.
- Các quy định pháp luật hiện hành về chuẩn mực đạo đức công chức còn mang tính khái quát, thiếu hệ thống tiêu chí định lượng và cơ chế đánh giá cụ thể để kiểm soát hành vi công vụ ở cấp cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin (quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc và tính lịch sử của đạo đức), tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng và các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cải cách nền hành chính nhà nước.
Khung khái niệm và phân tích:
- Khái niệm công chức cấp xã: Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, nằm trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- 06 chức danh chuyên môn của công chức cấp xã theo quy định pháp luật:
- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;
- Văn phòng – thống kê;
- Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã);
- Tài chính – kế toán;
- Tư pháp – hộ tịch;
- Văn hóa – xã hội.
(Lực lượng Công an xã chính quy được bố trí theo quy định riêng của Luật Công an nhân dân).
- Khung 06 yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện đạo đức công chức cấp xã tại vùng Bắc Trung Bộ:
- Nhân tố con người và đội ngũ công chức (trình độ, phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện);
- Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Thể chế chính trị, pháp luật và quy chế quản lý công vụ;
- Yếu tố văn hóa, phong tục, tập quán, truyền thống đạo đức xã hội;
- Sự phát triển của khoa học công nghệ trong nền hành chính;
- Hoạt động giám sát, kiểm tra, kiểm soát quyền lực và xử lý vi phạm.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp lịch sử: Khảo sát quá trình phát triển tư tưởng về đạo đức và đạo đức công vụ của phương Đông và phương Tây qua các giai đoạn lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu, đánh giá tài liệu thứ cấp: Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết ngành Nội vụ của 06 tỉnh Bắc Trung Bộ, số liệu thống kê quản lý nhà nước về biên chế, đào tạo và các công trình khoa học liên quan.
- Phương pháp tổng hợp: Phân loại, khái quát hóa hành vi của công chức cấp xã để nhận định mối liên hệ giữa đạo đức với hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Phương pháp phân tích: Bóc tách các mối quan hệ quản lý điều hành, tác động qua lại của 06 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đạo đức công chức cơ sở.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến của các học giả, nhà quản lý, nhà nghiên cứu hành chính thông qua hội thảo và trao đổi khoa học.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study): Phân tích các tình huống thực tế giáp ranh giữa đúng - sai, giữa chuẩn mực pháp lý và áp lực văn hóa làng xã trong thực thi công vụ.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát qua phiếu hỏi đối với người dân và công chức, thu thập dữ liệu dư luận xã hội, mã hóa và xử lý bằng các công cụ phân tích thống kê theo quy định.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các quan điểm lý thuyết, so sánh việc thực hiện đạo đức công chức giữa các địa phương trong vùng để xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và chuẩn mực đạo đức.
Nguồn tư liệu, dữ liệu: Dữ liệu thống kê về đơn vị hành chính và nhân sự cấp xã năm 2020; dữ liệu bồi dưỡng cán bộ năm 2018; chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) và chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) giai đoạn 2016 – 2020 của 06 tỉnh Bắc Trung Bộ; hệ thống văn bản pháp luật quản lý cán bộ, công chức từ năm 1945 đến nay.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 3 nhóm vấn đề chính: các công trình về đạo đức và đạo đức nghề nghiệp; các công trình về đạo đức công chức ở nước ngoài và Việt Nam; các nghiên cứu về công chức cấp xã cùng hệ thống pháp luật điều chỉnh. Qua việc đánh giá tổng quan, luận án chỉ ra các luận điểm đã được giới nghiên cứu thống nhất: đạo đức là hệ thống chuẩn mực xã hội điều chỉnh hành vi con người; đạo đức công chức là hệ thống quy tắc quy định thái độ, trách nhiệm và cách ứng xử trong thực thi công vụ; pháp luật giữ vai trò chỉ đạo, quy định hành vi công vụ trong khi đạo đức nghề nghiệp bổ sung các giá trị nhân văn.
Bên cạnh đó, chương này xác định các khoảng trống tri thức: các nghiên cứu trước đây chưa phân tích đầy đủ đặc thù của công chức cấp xã trong mối quan hệ với cộng đồng dân cư làng xã; các chuẩn mực đạo đức còn định tính, thiếu tiêu chí định lượng; cơ chế kiểm soát quyền lực và chế tài xử lý vi phạm đạo đức ở cấp xã chưa đồng bộ. Từ đó, tác giả xác định hướng nghiên cứu tập trung vào việc làm rõ lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đối với công chức cấp xã tại 06 tỉnh Bắc Trung Bộ.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về đạo đức công chức cấp xã trong thực thi công vụ
Chương 2 luận giải các khái niệm cơ bản về công chức cấp xã, phân tích chức năng và nhiệm vụ của 06 chức danh chuyên môn theo quy định pháp luật. Tác giả tổng hợp quá trình hình thành, phát triển của hệ thống văn bản điều chỉnh cán bộ, công chức cấp xã từ Sắc lệnh số 63/SL ngày 22/11/1945 qua các thời kỳ kháng chiến, hòa bình lập lại, đổi mới và giai đoạn hiện nay.
Luận án làm rõ định mức số lượng công chức cấp xã theo quy định của Chính phủ, thể hiện biến động tinh giản biên chế giữa giai đoạn trước và sau ngày 25/6/2019:
| Phân loại đơn vị hành chính cấp xã |
Số lượng CBCCCX tối đa trước ngày 25/6/2019 |
Số lượng CBCCCX tối đa sau ngày 25/6/2019 (Nghị định 34/2019/NĐ-CP) |
| Đơn vị hành chính cấp xã loại 1 |
Tối đa 25 người |
Tối đa 23 người |
| Đơn vị hành chính cấp xã loại 2 |
Tối đa 23 người |
Tối đa 21 người |
| Đơn vị hành chính cấp xã loại 3 |
Tối đa 21 người |
Tối đa 19 người |
Tiếp đó, chương 2 xây dựng khung lý luận về đạo đức công chức cấp xã: xác định bản chất, đặc điểm công vụ ở cấp cơ sở (tính trực tiếp, tính đời sống, chịu sự giám sát đa chiều từ cộng đồng dân cư). Tác giả phân tích vai trò của đạo đức công chức cấp xã trong việc: góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; định hướng và điều chỉnh hành vi chính trị - hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thực hiện nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân; củng cố uy tín của chính quyền địa phương. Đồng thời, chương 2 làm rõ cấu trúc 06 yếu tố chi phối việc thực thi đạo đức công chức cấp xã và xác lập các nguyên tắc, tiêu chí đánh giá chuẩn mực đạo đức công chức cơ sở.
Chương 3: Thực trạng về đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung Bộ trong giai đoạn 2015 – 2020
Chương 3 đi sâu khảo sát thực tiễn tại 1.652 xã, phường, thị trấn thuộc 88 huyện của 06 tỉnh Bắc Trung Bộ. Tác giả phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội, điều kiện địa lý tự nhiên và các chỉ báo phát triển hành chính của vùng. Đánh giá dựa trên hệ thống số liệu thực chứng gồm: xếp hạng chỉ số CCHC (PAR INDEX) và điểm trung bình chỉ số PAPI của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016 – 2020 so với cả nước; thống kê số lượng đơn vị hành chính miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số năm 2019; cơ cấu trình độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số của công chức cấp xã năm 2018; việc sắp xếp giảm số lượng đơn vị hành chính và người hoạt động không chuyên trách giai đoạn 2016 – 2020; số liệu chuyển đổi vị trí công tác giai đoạn 2020 – 2021.
Về thành tựu: Đội ngũ công chức cấp xã vùng Bắc Trung Bộ cơ bản chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần trách nhiệm, gắn bó với Nhân dân; từng bước thích ứng với quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông; tỷ lệ công chức đạt chuẩn về trình độ chuyên môn ngày càng tăng thông qua công tác đào tạo, bồi dưỡng.
Về hạn chế, yếu kém: Vẫn còn tình trạng công chức vi phạm kỷ luật công vụ, sách nhiễu, nhũng nhiễu, gây phiền hà trong giải quyết các thủ tục liên quan đến đất đai (chức danh Địa chính) và chứng thực hộ tịch (chức danh Tư pháp); biểu hiện quan liêu, thiếu tôn trọng Nhân dân, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, sợ va chạm; tình trạng vi phạm giờ giấc làm việc; một số công chức bị tác động tiêu cực bởi quan hệ dòng họ, cục bộ địa phương dẫn đến việc giải quyết công việc thiếu khách quan.
Nguyên nhân của hạn chế:
- Khách quan: Điều kiện kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ còn khó khăn, thu nhập và chế độ đãi ngộ đối với công chức cấp xã chưa đáp ứng nhu cầu cuộc sống; phong tục, tập quán, nếp sống làng xã tạo áp lực tâm lý; hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh công chức cấp xã còn thiếu tính đồng bộ; chưa có Luật Đạo đức công vụ độc lập.
- Chủ quan: Công tác tự tu dưỡng, rèn luyện của một bộ phận công chức chưa thường xuyên; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cấp trên và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và Nhân dân còn hình thức; việc bình xét, đánh giá đạo đức công chức hàng năm chưa gắn chặt với kết quả thực thi công vụ.
Chương 4: Quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung Bộ
Chương 4 đề xuất 03 quan điểm chỉ đạo:
- Đạo đức công chức cấp xã phải bảo đảm phù hợp với chuẩn mực đạo đức công chức chung, đồng thời gắn với các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống tốt đẹp của vùng Bắc Trung Bộ.
- Xây dựng đạo đức công chức cấp xã phù hợp với mục tiêu cải cách hành chính nhà nước, đáp ứng bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
- Đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung Bộ phải phát triển theo hướng chuyên nghiệp, liêm chính, khoa học và hiện đại.
Trên cơ sở các quan điểm trên, luận án xây dựng 03 nhóm giải pháp cụ thể:
Nhóm giải pháp về nhận thức: Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức cho công chức cấp xã về vị trí, trách nhiệm công vụ; đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng đạo đức công vụ; hình thành cơ chế tự nhận thức, tự tu dưỡng và tự rèn luyện đạo đức của từng công chức.
Nhóm giải pháp về xây dựng, hoàn thiện pháp luật về quản lý: Hoàn thiện thể chế pháp lý điều chỉnh hoạt động công vụ ở cấp xã; xây dựng bộ quy tắc ứng xử và chuẩn mực đạo đức cụ thể cho từng chức danh công chức cấp xã; hoàn thiện các quy định về kiểm soát quyền lực, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực; phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và Nhân dân thông qua thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về năng lực, động lực và điều kiện quản lý: Xây dựng khung tiêu chí đánh giá đạo đức công chức cấp xã dựa trên kết quả đầu ra và mức độ hài lòng của người dân; cải thiện chính sách tiền lương, thu nhập và chế độ đãi ngộ, bảo đảm điều kiện vật chất phục vụ công việc; tăng cường trang thiết bị làm việc, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và xây dựng chính quyền điện tử cấp xã để bảo đảm tính minh bạch trong quá trình thực thi công vụ.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm đạo đức công chức cấp xã từ giác độ khoa học Quản lý công, chỉ rõ đây là hệ thống các chuẩn mực, quy tắc xử sự điều chỉnh hành vi của công chức cấp cơ sở trong mối quan hệ với công dân, đồng nghiệp và tổ chức.
- Làm rõ cấu trúc 06 yếu tố tác động đến đạo đức công chức cấp xã trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và cải cách hành chính.
- Luận giải mối quan hệ giữa đạo đức công chức nói chung và đạo đức công chức cấp xã, phân tích vai trò của đạo đức công chức cấp cơ sở đối với việc củng cố Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích bức tranh thực trạng thực hiện đạo đức công chức cấp xã tại 06 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2020 thông qua các dữ liệu thực chứng (PAR INDEX, PAPI, biên chế, đào tạo bồi dưỡng, chuyển đổi vị trí công tác).
- Chỉ ra các biểu hiện lệch chuẩn đạo đức gắn liền với đặc thù quản lý nhà nước ở cấp xã và phân tích các nguyên nhân kinh tế, văn hóa dòng họ, thể chế chính sách.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 03 nhóm: nâng cao nhận thức và đào tạo bồi dưỡng; hoàn thiện pháp luật, quy tắc ứng xử và cơ chế kiểm soát quyền lực; hoàn thiện tiêu chí đánh giá gắn với vị trí việc làm và bảo đảm điều kiện vật chất, hiện đại hóa hành chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Phạm vi không gian của luận án giới hạn tại vùng Bắc Trung Bộ (06 tỉnh), do đó một số phát hiện và kết luận mang tính đặc thù địa phương, chưa bao quát toàn bộ các vùng miền khác trên cả nước.
- Dữ liệu khảo sát thực trạng tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2015 – 2020; các biến động sau năm 2020 được đề cập như bước tiếp nối định hướng giải pháp.
- Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các chức danh chuyên môn thuộc biên chế của Ủy ban nhân dân cấp xã, không phân tích sâu lực lượng Công an xã chính quy do lực lượng này tuân theo các quy định đặc thù của ngành Công an nhân dân.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh việc thực hiện đạo đức công chức cấp xã giữa các vùng kinh tế - xã hội khác nhau (như Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Nghiên cứu sâu về các tiêu chí đo lường định lượng mức độ liêm chính và tính độc lập của công chức cấp xã trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số và vận hành mô hình chính quyền số tại cấp cơ sở.
- Tiếp tục nghiên cứu việc thể chế hóa các quy định đạo đức công vụ thành Luật Đạo đức công vụ độc lập áp dụng chung cho toàn thể cán bộ, công chức.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các ngành Quản lý công, Quản lý nhà nước, Luật học và Hành chính công: Cung cấp khung lý thuyết về đạo đức công vụ cấp cơ sở, tổng quan tài liệu đa dạng và phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thể chế và khảo sát thực tiễn.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân và Sở Nội vụ các tỉnh Bắc Trung Bộ): Cung cấp căn cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để tham khảo trong việc xây dựng quy chế đánh giá công chức, ban hành quy tắc ứng xử cấp xã, thiết kế chương trình bồi dưỡng đạo đức công vụ và thực hiện chính sách luân chuyển vị trí công tác phòng ngừa tiêu cực.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo quy định pháp luật được luận án viện dẫn, công chức cấp xã hiện nay gồm những chức danh chuyên môn nào?
Theo Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn được luận án trích dẫn, công chức cấp xã gồm 06 chức danh chuyên môn: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội. Riêng lực lượng Công an xã chính quy được bố trí theo quy định riêng của Luật Công an nhân dân.
2. Nghị định số 34/2019/NĐ-CP đã điều chỉnh định mức số lượng cán bộ, công chức cấp xã như thế nào so với giai đoạn trước?
Nghị định số 34/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 25/6/2019) đã giảm định mức số lượng cán bộ, công chức cấp xã tối đa ở từng loại đơn vị hành chính xuống 02 người: Đơn vị hành chính cấp xã loại 1 giảm từ tối đa 25 người xuống tối đa 23 người; loại 2 giảm từ tối đa 23 người xuống tối đa 21 người; loại 3 giảm từ tối đa 21 người xuống tối đa 19 người.
3. Luận án xác định những nhóm yếu tố nào tác động trực tiếp đến việc thực hiện đạo đức công chức cấp xã tại vùng Bắc Trung Bộ?
Luận án xác định 06 nhóm yếu tố: (1) Nhân tố con người và đội ngũ công chức; (2) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; (3) Thể chế chính trị, pháp luật, quy chế quản lý; (4) Yếu tố văn hóa, phong tục, tập quán, đạo đức xã hội truyền thống; (5) Khoa học công nghệ trong nền hành chính; (6) Hoạt động giám sát, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm.
4. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung Bộ?
Tác giả đề xuất 03 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức và đào tạo, bồi dưỡng; (2) Nhóm giải pháp về xây dựng, hoàn thiện pháp luật về quản lý, quy tắc ứng xử và cơ chế kiểm soát quyền lực; (3) Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về năng lực, động lực, tiêu chí đánh giá và điều kiện quản lý (vật chất, công nghệ thông tin).
5. Khoảng trống nghiên cứu then chốt mà luận án giải quyết so với các công trình đi trước là gì?
Luận án khắc phục tình trạng đồng nhất đạo đức công chức với đạo đức công vụ chung, tập trung làm rõ tính đặc thù của đạo đức công chức tại cấp hành chính cơ sở (cấp xã) ở khu vực Bắc Trung Bộ - địa bàn chịu tác động đan xen mạnh mẽ của quan hệ dòng họ, hương ước làng xã và những khó khăn về kinh tế - xã hội, từ đó đưa ra hệ thống tiêu chí và giải pháp mang tính đặc thù.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam" của tác giả Hồ Thanh là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Quản lý công, kết hợp cơ sở lý luận về đạo đức học hành chính với việc khảo sát dữ liệu thực tế tại 06 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2020. Tác phẩm đã hệ thống hóa các chức danh, định mức biên chế, vai trò và 06 nhân tố chi phối đạo đức công chức cơ sở, đồng thời chỉ ra thực trạng vi phạm chuẩn mực công vụ và các nguyên nhân thể chế, xã hội học tương ứng. Với việc đề xuất 03 quan điểm chỉ đạo và 03 nhóm giải pháp đồng bộ, luận án cung cấp luận cứ khoa học cho công tác cải cách nền hành chính cơ sở và xây dựng đội ngũ công chức liêm chính, chuyên nghiệp tại chính quyền địa phương.