Tổng quan nghiên cứu

Huyện Chợ Đồn là địa bàn miền núi trọng yếu phía Tây tỉnh Bắc Kạn với diện tích tự nhiên 91.135,64 ha, gồm 21 xã và 1 thị trấn. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương đang từng bước chuyển dịch, thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 24,850 triệu đồng/người/năm (tăng 3,803 triệu đồng so với năm 2015), nhu cầu nâng cao năng lực phục vụ của bộ máy hành chính cơ sở trở nên vô cùng cấp bách. Đội ngũ công chức cấp xã tại 22 đơn vị hành chính của huyện giữ vai trò cầu nối trực tiếp giữa Đảng, chính quyền với đồng bào các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Mông.

Tuy nhiên, thực tế giai đoạn 2014 - 2018 cho thấy công tác quản lý và thực thi công vụ tại 7 chức danh chuyên môn cấp xã ở Chợ Đồn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ công chức làm việc trái chuyên ngành đào tạo còn đáng kể, kỹ năng xử lý tình huống hành chính, trình độ công nghệ thông tin và khả năng sử dụng tiếng dân tộc thiểu số còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cung ứng dịch vụ công.

Nghiên cứu được triển khai nhằm đánh giá toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã huyện Chợ Đồn giai đoạn 2014 - 2018, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020 - 2025. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu chuẩn hóa 100% công chức cấp xã theo Quyết định số 163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nâng tỷ lệ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính lên trên 85% và bảo đảm giữ vững ổn định quốc phòng - an ninh trên địa bàn an toàn khu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hai lý thuyết cốt lõi trong khoa học hành chính: Thuyết Quản lý công mới (New Public Management) và Thuyết Phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development). Thuyết Quản lý công mới định hướng nền hành chính hướng về kết quả phục vụ, coi sự hài lòng của người dân là thước đo hiệu quả công vụ. Thuyết Phát triển nguồn nhân lực nhấn mạnh việc bồi dưỡng là một quá trình liên tục nhằm nâng cao tri thức, kỹ năng và thái độ của người lao động để đáp ứng yêu cầu công việc.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên chu trình bồi dưỡng cán bộ, công chức 4 bước: Xác định nhu cầu bồi dưỡng; Xây dựng kế hoạch và nội dung chương trình; Tổ chức thực hiện bồi dưỡng; Kiểm tra, đánh giá kết quả gắn với bố trí, sử dụng sau bồi dưỡng. Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm:

  • Công chức cấp xã: Công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một trong 7 chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Thông tư số 06/2012/TT-BNV.
  • Bồi dưỡng công chức: Quá trình trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
  • Năng lực thực thi công vụ: Khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn, kỹ năng hành chính và phẩm chất đạo đức để hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhà nước tại cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm toàn bộ 216 công chức cấp xã và 44 cán bộ lãnh đạo, quản lý trực tiếp (Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) tại 22 xã, thị trấn thuộc huyện Chợ Đồn trong giai đoạn 2014 - 2018. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu phân tầng theo 7 chức danh chuyên môn (Địa chính, Tài chính, Tư pháp, Văn phòng, Văn hóa, Công an, Quân sự) được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp tổng kết thực tiễn và so sánh định lượng là nhằm đo lường chính xác sự biến động về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, tin học qua các năm, đồng thời đánh giá sâu sắc tác động của các chính sách đào tạo, bồi dưỡng tại địa phương. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 - 2018 của Phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn, Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp. Timeline nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện liên tục từ đầu năm 2018 đến cuối năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ đào tạo chuyên môn của đội ngũ công chức cấp xã tại Chợ Đồn có sự chuyển biến rõ rệt về số lượng văn bằng đại học nhưng cơ cấu chuyên ngành chưa thực sự hợp lý. Tỷ lệ công chức có trình độ đại học tăng từ 28,5% năm 2014 lên mức 56,2% năm 2018 (tăng 27,7%), trong khi tỷ lệ có trình độ trung cấp giảm xuống còn 12,4%. Tuy vậy, vẫn còn khoảng 15,8% công chức đảm nhiệm vị trí công việc chưa phù hợp với chuyên ngành đào tạo ban đầu, tập trung nhiều ở chức danh Văn phòng - Thống kê và Địa chính - Nông nghiệp.

Thứ hai, tỷ lệ công chức được bồi dưỡng quản lý nhà nước và lý luận chính trị tăng trưởng ổn định. Đến năm 2018, tỷ lệ công chức hoàn thành chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên quản lý nhà nước đạt 68,5%, tăng 24,3% so với mức 44,2% năm 2014. Tỷ lệ công chức có trình độ trung cấp lý luận chính trị đạt 52,8%, đáp ứng tiêu chuẩn hóa chức danh cán bộ theo quy định của tỉnh Bắc Kạn.

Thứ ba, kỹ năng bổ trợ về công nghệ thông tin và tiếng dân tộc thiểu số còn nhiều bất cập. Có tới 34,7% công chức cấp xã chỉ có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A mức cơ bản, thiếu kỹ năng khai thác phần mềm chuyên ngành. Ngoài ra, tỷ lệ công chức sử dụng thành thạo tiếng bản địa như tiếng Tày, tiếng Mông tại các xã vùng cao như Xuân Lạc, Nghĩa Tá chỉ đạt khoảng 41,5%, tạo rào cản trong giao tiếp và xử lý công vụ tại cơ sở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ đặc điểm tự nhiên của huyện miền núi diện tích rộng 91.135,64 ha, địa hình chia cắt, giao thông cách trở và nguồn kinh phí phân bổ hàng năm cho công tác bồi dưỡng từ ngân sách địa phương còn rất hạn hẹp. Chương trình bồi dưỡng tại Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện Chợ Đồn chủ yếu tập trung vào lý thuyết, tỷ lệ thời lượng dành cho thực hành kỹ năng giải quyết tình huống hành chính thực tế chỉ chiếm dưới 20%.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn của huyện Yên Thế (tỉnh Bắc Giang) - địa phương áp dụng mô hình cử gần 200 lượt công chức xã về học việc thực tế 3 tháng tại các phòng, ban chuyên môn cấp huyện (học 3 ngày/tuần, 2 ngày thực hành tại xã) - tỷ lệ công chức vận dụng thành thạo kiến thức vào công việc hàng ngày tại Yên Thế đạt trên 85%, cao hơn nhiều so với mức ước tính khoảng 60% tại huyện Chợ Đồn.

Dữ liệu nghiên cứu giai đoạn 2014 - 2018 được thể hiện trực quan qua Biểu đồ cột chồng phản ánh xu hướng chuẩn hóa trình độ chuyên môn và Bảng thống kê so sánh tỷ lệ hoàn thành các chứng chỉ quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ qua 5 năm. Các kết quả này chứng minh rằng việc đổi mới nội dung bồi dưỡng gắn với thực tiễn vị trí việc làm là yếu tố quyết định nâng cao hiệu quả công vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã tại huyện Chợ Đồn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đổi mới nội dung và phương pháp bồi dưỡng theo hướng thực hành: Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn phối hợp với Trường Chính trị tỉnh Bắc Kạn tái cấu trúc chương trình bồi dưỡng, nâng tỷ lệ thời lượng thực hành kỹ năng xử lý hồ sơ hành chính lên mức 45-50% tổng thời lượng khóa học, hoàn thành áp dụng trong giai đoạn 2020 - 2022.
  2. Chuẩn hóa 100% công chức cấp xã theo khung năng lực vị trí việc làm: Phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn tiến hành rà soát, tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên sâu theo 7 chức danh chuyên môn, bảo đảm đến năm 2025 có 100% công chức đạt chuẩn trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên và 90% công chức được bố trí làm việc đúng chuyên ngành đào tạo.
  3. Tăng cường đào tạo kỹ năng số và ngôn ngữ dân tộc thiểu số: Trung tâm Chính trị huyện phối hợp với Phòng Văn hóa - Thông tin tổ chức các khóa bồi dưỡng ứng dụng phần mềm dịch vụ công trực tuyến và tiếng Tày, tiếng Mông cho các xã vùng cao, đặt mục tiêu đến năm 2023 có 95% công chức sử dụng thành thạo phần mềm chuyên ngành và 80% công chức giao tiếp tốt bằng tiếng dân tộc bản địa.
  4. Hoàn thiện cơ chế đánh giá và bố trí sử dụng sau bồi dưỡng: Ủy ban nhân dân 22 xã, thị trấn thực hiện đánh giá công chức hàng năm theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP và Nghị định số 88/2017/NĐ-CP, lấy kết quả bồi dưỡng làm tiêu chí bắt buộc trong quy hoạch, bổ nhiệm, phấn đấu đạt tỷ lệ bố trí công chức đúng sở trường chuyên môn trên 92% trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Phòng Nội vụ huyện Chợ Đồn, Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn: Sử dụng luận văn làm căn cứ khoa học để xây dựng quy hoạch cán bộ, phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng hàng năm và phân bổ nguồn kinh phí đào tạo hợp lý đến năm 2030.
  2. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân 22 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Chợ Đồn: Tham khảo phương pháp đánh giá năng lực thực thi công vụ của 7 chức danh chuyên môn nhằm phân công đúng người đúng việc và cử công chức tham gia các lớp bồi dưỡng đúng nhu cầu thực tế.
  3. Ban Giám đốc và giảng viên Trung tâm Chính trị huyện Chợ Đồn, Trường Chính trị tỉnh Bắc Kạn: Ứng dụng các phát hiện thực tiễn trong luận văn để điều chỉnh giáo án, bổ sung các bài tập tình huống sư phạm hành chính sát với đặc thù khu vực miền núi.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý công, Hành chính công: Sử dụng luận văn như một công trình nghiên cứu điển hình về phương pháp khảo sát định lượng, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực công vụ cấp cơ sở tại các địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu bồi dưỡng công chức cấp xã theo Quyết định số 163/QĐ-TTg là gì? Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định đến năm 2020: 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, 90% có chuyên môn phù hợp vị trí đảm nhiệm và hàng năm ít nhất 60% được bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng, đạo đức công vụ.

  2. Vì sao công chức cấp xã tại Chợ Đồn cần được bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số? Chợ Đồn là địa bàn có đông đồng bào dân tộc Tày, Mông, Dao sinh sống. Việc bồi dưỡng tiếng dân tộc bản địa giúp công chức nắm bắt chính xác tâm tư nguyện vọng của nhân dân, giải thích thấu đáo các chính sách pháp luật và nâng cao tỷ lệ đồng thuận của người dân tại cơ sở lên trên 90%.

  3. Mô hình bồi dưỡng thực tế 3 tháng của huyện Yên Thế có thể áp dụng tại Chợ Đồn như thế nào? Chợ Đồn có thể cử công chức cấp xã luân phiên học việc 3 ngày/tuần tại các phòng ban chuyên môn cấp huyện (Phòng Tư pháp, Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên - Môi trường), 2 ngày còn lại thực hành tại xã dưới sự hướng dẫn, nhận xét định kỳ hàng tháng của chuyên viên cấp huyện.

  4. Luận văn sử dụng căn cứ nào để đánh giá công chức sau bồi dưỡng? Nghiên cứu căn cứ vào Nghị định số 56/2015/NĐ-CP và Nghị định số 88/2017/NĐ-CP của Chính phủ, tiến hành đánh giá phân loại công chức định kỳ vào tháng 12 hàng năm theo 4 mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ.

  5. Giải pháp nào giúp tháo gỡ khó khăn về kinh phí bồi dưỡng công chức tại Chợ Đồn? Địa phương cần lồng ghép nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước với các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và huy động nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ chế độ cho học viên và giảng viên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và khung pháp lý về bồi dưỡng 7 chức danh công chức cấp xã tại khu vực miền núi.
  • Phân tích bức tranh thực trạng năng lực của 216 công chức tại 22 xã, thị trấn huyện Chợ Đồn giai đoạn 2014 - 2018 với hệ thống số liệu khách quan.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi gây ra tình trạng bố trí trái ngành (15,8%) và hạn chế về kỹ năng tin học (34,7%).
  • Tiếp thu có chọn lọc bài học kinh nghiệm từ huyện Ngân Sơn và huyện Yên Thế để xây dựng 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao.
  • Xác định rõ lộ trình chuẩn hóa 100% công chức cấp xã giai đoạn 2020 - 2025 gắn liền với chuyển đổi số và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.

Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và quý độc giả quan tâm có thể khai thác, ứng dụng các kết quả nghiên cứu của luận văn nhằm nâng cao chất lượng quản trị công tại chính quyền cấp cơ sở trong giai đoạn hiện nay.