Chương 1 nêu lên sự cần thiết phải nghiên cứu của luận văn, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, xác ñịnh ñối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc của luận văn. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết áp dụng cho vấn ñề nghiên cứu: các khái niệm liên quan ñến bất bình ñẳng thu nhập (khái niệm về thu nhập của hộ gia ñình, khái niệm về các nguồn thu nhập và về bất bình ñẳng trong phân phối thu nhập), mối quan hệ giữa tăng trưởng và bất bình ñẳng và các phương pháp ño lường bất bình ñẳng như ñường cong Lorenz, hệ số Gini, kỹ thuật phân tách của hệ số Gini, tiêu chuẩn 40% của Ngân Hàng Thế Giới, Chỉ số phúc lợi Sen (1976). Đồng thời, chương này cũng trình bày tổng quan các kết quả nghiên cứu khác có liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu của luận văn và khung phân tích của luận văn. Chương 3 giới thiệu sơ lược về ñặc ñiểm kinh tế- xã hội của huyện Củ Chi.
Bên cạnh ñó, chương này còn nêu lên những quan ñiểm của Việt Nam về giải quyết tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, trình bày tổng quan về tình hình bất bình ñẳng thu nhập ở Việt Nam và ở Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 4 trình bày các kết quả nghiên cứu và thảo luận như: Mô tả ñặc trưng mẫu khảo sát; Ước lượng mức ñộ bất bình ñẳng thu nhập ở huyện Củ Chi, trong khu vực thành thị và nông thôn huyện Củ Chi; Phân tích tác ñộng của từng nguồn thu 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhập vào bất bình ñẳng ở huyện Củ Chi, khu vực thành thị và nông thôn huyện Củ Chi; Phân tích tác ñộng của bất bình ñẳng ñến phúc lợi của người dân. Sau cùng, luận văn trình bày một số ñịnh hướng nhằm làm tăng thu nhập nhưng không làm tăng bất bình ñẳng tại huyện Củ Chi. Chương 5 nêu lên một số kết luận từ kết quả nghiên cứu, những ñóng góp cũng như những hạn chế và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo của luận văn.
5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU KHÁC Chương 2 trình bày một số khái niệm về thu nhập, bất bình ñẳng thu nhập và các thước ño xác ñịnh mức ñộ bất bình ñẳng; trình bày kỹ thuật phân tách dựa trên hệ số Gini ñể phân tích tác ñộng của từng nguồn thu nhập ñối với bất bình ñẳng thu nhập; ño lường tác ñộng của bất bình ñẳng ñến phúc lợi và sau cùng tổng quan các nghiên cứu khác ñã thực hiện liên quan ñến bất bình ñẳng thu nhập và giới thiệu khung phân tích của luận văn. Một số khái niệm 2. Thu nhập của hộ gia ñình Thu nhập của hộ gia ñình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi ñã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận ñược trong một thời gian nhất ñịnh (thường là 01 năm) (Tổng cục thống kê, 2010). Các nguồn thu nhập của hộ gia ñình: Qua các cuộc ñiều tra của Tổng cục thống kê về mức sống hộ gia ñình Việt Nam (VHLSS) qua các năm 2004, 2006, 2008 và theo nguồn niên giám thống kê năm 2007 thì các nguồn thu nhập của hộ gia ñình bao gồm 4 nguồn thu nhập: (1) Thu nhập từ tiền công, tiền lương của các thành viên, (2) thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, (3) thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thủy sản, (4) thu khác ñược tính vào thu nhập.
Tuy nhiên, do ñặc ñiểm tình hình tại ñịa phương, cụ thể do Củ Chi là một huyện ngoại thành có tỷ lệ hộ làm nông nghiệp thuần túy chiếm trên 50% (hoạt ñộng chính của hộ là sản xuất nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi) và dựa vào tầm quan trọng của nguồn thu, vì thế nguồn thu từ hoạt ñộng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tại Củ Chi sẽ ñược tách thành 2 nguồn thu nhập: nguồn thu nhập từ trồng trọt và nguồn thu nhập từ chăn nuôi. Do vậy, trong luận văn này, các nguồn thu nhập của hộ gia ñình ñược chia thành 5 nguồn thu: Thu nhập từ tiền công, tiền lương của các thành viên: bao gồm thu nhập từ việc làm chính, các công việc phụ trong 12 tháng qua. Thành phần thu nhập của mỗi công việc bao gồm cả tiền mặt và giá trị hiện vật nhận ñược về các khoản: tiền công, 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tiền lương, trị giá ăn trưa, các loại phụ cấp, trợ cấp và bảo hộ lao ñộng có liên quan ñến công việc. Thu nhập từ trồng trọt: bao gồm các nguồn thu nhập từ việc trồng các loại cây lương thực và thực phẩm, cây công nghiệp hàng năm và lâu năm, cây ăn quả trong 12 tháng qua.
Thu nhập từ chăn nuôi: bao gồm thu nhập từ chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, thủy sản trong 12 tháng qua. Thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thủy sản ñó là ngành nghề tự do, các ngành nghề sản xuất kinh doanh phi nông lâm nghiệp, thủy sản (kể cả dịch vụ phi nông lâm nghiệp thủy sản và chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp, thuỷ sản) của hộ. Thu nhập khác: ñược tính vào thu nhập bao gồm tiền trợ cấp hưu trí, trợ cấp mất sức, các khoản trợ cấp xã hội khác và học bổng, trợ cấp giáo dục, tiền thu cho thuê nhà ở, nhà xưởng, máy móc, tài sản, ñồ dùng; thu từ tiền mặt và trị giá hiện vật của người ngoài cho biếu, thu từ lãi tiền gửi tiết kiệm, cổ phiếu, cho vay, góp vốn (không tính tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần túy, thu nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhận ñược). Thu nhập bình quân một người một năm ñược tính bằng cách chia tổng thu nhập một năm của hộ dân cư cho số thành viên trong hộ gia ñình (Tổng cục thống kê, 2010).
Bất bình ñẳng trong phân phối thu nhập Bất bình ñẳng trong phân phối thu nhập là có sự khác biệt lớn về tình trạng thu nhập giữa các nhóm dân cư khác nhau trong xã hội. Tình trạng bất bình ñẳng trong phân phối thu nhập biểu hiện với những mức ñộ khác nhau ở các quốc gia. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và bất bình ñẳng 2. Mô hình Kuznets (1995) Trong giai ñoạn ñầu của quá trình tăng trưởng kinh tế, khi GNP/người tăng, tình trạng bất bình ñẳng tăng.
Tuy nhiên, ở trình ñộ phát triển cao, khi GNP/người tăng thì tình trạng bất bình ñẳng lại giảm dần. Mối quan hệ như vậy ñược Kuznets biểu diễn bởi chữ U ngược và ñược coi là quy luật phổ biến trong thời gian dài. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Từ mô hình Kuznets cho thấy ở giai ñoạn phát triển thấp tình trạng bất bình ñẳng còn ít. Trong giai ñoạn ñang phát triển tình trạng bất bình ñẳng tăng.
Tuy nhiên, khi bước vào giai ñoạn phát triển cao thì tình trạng bất bình ñẳng sẽ giảm.Theo mô hình này ñể giảm bớt sự bất bình ñẳng trong phân phối thu nhập thì chính sách phải nhắm vào mục tiêu ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế (Đinh Phi Hổ và Cộng sự, 2009). Mô hình phân phối lại cùng với tăng trưởng của Ngân hàng thế giới Luận ñiểm cơ bản của mô hình này là nguồn lợi thu ñược từ tăng trưởng kinh tế cần ñược phân phối lại sao cho cùng với thời gian thực hiện tăng trưởng, phân phối thu nhập ñược cải thiện hoặc ít nhất là không xấu ñi trong khi quá trình tăng trưởng vẫn tiến lên. Để có thể thực hiện phân phối lại cùng với tăng trưởng, Ngân Hàng Thế Giới ñề nghị thực hiện những ñộng tác sau: Quy ñịnh về mức lương tối thiểu, hỗ trợ về vốn và khuyến khích phát triển các dự án thu hút nhiều lao ñộng không có trình ñộ. Định hướng ñầu tư cơ sở hạ tầng và tài trợ vốn vào những lĩnh vực mà người nghèo làm chủ tài sản trong sản xuất như hộ nông dân ở vùng nông thôn, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành thị.
Trợ giúp ñào tạo nghề nhằm cải thiện trình ñộ văn hóa, kỹ năng lao ñộng, mở rộng cơ hội việc làm cho người nghèo. Đầu tư cơ sở hạ tầng cho nông thôn và tài trợ vốn cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng nông thôn. Đầu tư và mở rộng mạng lưới dịch vụ cộng ñồng như nước sạch, chăm sóc sức khoẻ, cung cấp hàng hoá thiết yếu về lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng thiết yếu khác ở nông thôn (Đinh Phi Hổ và cộng sự, 2009). Các phương pháp ño lường bất bình ñẳng 2.
Hệ số giãn cách thu nhập (chênh lệch thu nhập của 20% dân số có thu nhập cao nhất (nhóm người giàu nhất) và 20% dân số có thu nhập thấp nhất (nhóm người nghèo nhất)). Chỉ tiêu hệ số giãn cách thu nhập ñược sử dụng ñể ñánh giá mức ñộ bất bình ñẳng về thu nhập. Chỉ tiêu này ñược xác ñịnh bởi mức chênh lệch thu nhập của 20% nhóm có thu nhập cao nhất với 20% nhóm có thu nhập thấp. Hệ số chênh lệch càng lớn thì tình trạng bất bình ñẳng càng cao.
(Đinh Phi Hổ và cộng sự, 2009) 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tiêu chuẩn 40% của Ngân hàng Thế Giới (World Bank) Theo Nguyễn Sinh Công (2004), tiêu chuẩn 40% của Ngân Hàng Thế Giới (2002) ñược ñề xuất nhằm ñánh giá phân bố thu nhập và phân hóa giàu nghèo trong dân cư. Tiêu chuẩn này xét tỷ trọng tổng thu nhập của 40% dân số có thu nhập thấp nhất trong tổng thu nhập của toàn bộ dân cư. Theo tiêu chí này có ba mức ñộ bất bình ñẳng như sau: nếu tỷ trọng 40% dân số có thu nhập thấp nhất trong tổng thu nhập nhỏ hơn 12% là có sự bất bình ñẳng cao về thu nhập; từ 12% - 17% thì có sự bất bình ñẳng ở mức ñộ vừa; nếu trên 17% thì có sự tương ñối bình ñẳng.
Đường cong Lorenz và hệ số Gini Để xác ñịnh mức ñộ biến thiên và phân tích vấn ñề bất bình ñẳng trong phân phối thu nhập có thể dùng nhiều phương pháp, nhưng trong thống kê thường sử dụng Đường Cong Lorenz và hệ số Gini. Đường cong Lorenz Đường cong Lorenz là một loại ñồ thị, công cụ dùng ñể phân tích, biểu diễn mức ñộ thiếu ñồng ñều hoặc bất bình ñẳng của phân phối thu nhập của các nhóm dân cư trong xã hội. Khi nghiên cứu phân phối thu nhập của dân cư, ñường cong Lorenz (Hình 2.1) chỉ ra tỷ lệ phần trăm của tổng thu nhập tích lũy theo tỷ lệ phần trăm tích lũy của người nhận.