Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hệ thống kế toán nói chung và hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp nói riêng liên tục được đổi mới nhằm tương thích với các chuẩn mực kế toán quốc tế. Báo cáo tài chính là nguồn thông tin có giá trị pháp lý, phục vụ trực tiếp cho nhiều đối tượng sử dụng như nhà quản lý doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng, nhà đầu tư, đối tác kinh doanh và người lao động.

Đối với ngành hàng không, hoạt động sản xuất kinh doanh có tính chất đặc thù, chịu tác động mạnh bởi chu kỳ kinh tế, biến động giá nhiên liệu, áp lực cạnh tranh gay gắt và các biến động môi trường - chính trị. Do đó, việc phân tích báo cáo tài chính là yêu cầu cấp thiết nhằm đánh giá sức khỏe tài chính, khả năng sinh lời, cơ cấu chi phí, mức độ an toàn vốn và năng lực quản lý rủi ro của doanh nghiệp hàng không. Khóa luận tập trung nghiên cứu Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) – hãng hàng không quốc gia giữ vị trí đầu ngành tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng báo cáo tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Vietnam Airlines và xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình trạng tài chính và nâng cao năng lực tài chính của Vietnam Airlines.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Thực trạng tài chính của Vietnam Airlines như thế nào?
  • Làm thế nào để cải thiện tình hình tài chính của Vietnam Airlines?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Vietnam Airlines thông qua các dữ liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Vietnam Airlines.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2017 – 2022 (chuỗi số liệu phân tích và tính toán các chỉ số tài chính tập trung vào giai đoạn 2018 – 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên khung pháp lý của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. Hệ thống báo cáo tài chính phân tích bao gồm các biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN), cùng các dạng báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ và tóm lược).

Khung lý thuyết của đề tài xác lập quy trình phân tích báo cáo tài chính gồm 5 bước khoa học:

  1. Xác định mục tiêu phân tích;
  2. Xác định nội dung cần được phân tích;
  3. Thu thập dữ liệu phân tích;
  4. Xử lý dữ liệu phân tích;
  5. Tổng hợp kết quả phân tích và rút ra kết luận.
Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung ứng dụng trong khóa luận
Phương pháp thu thập dữ liệu Thu thập dữ liệu thứ cấp Thu thập số liệu từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Vietnam Airlines giai đoạn 2017 – 2022, kết hợp thông tin từ sách, báo và mạng Internet.
Phương pháp so sánh So sánh dọc, so sánh ngang, so sánh chuẩn ngành, so sánh công ty hàng đầu Đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính qua các năm (2018 - 2022), xác định vị thế và mức độ cạnh tranh của Vietnam Airlines.
Phương pháp phân tích nhân tố Phân tích độ nhạy, phân tích hồi quy đa biến, phân tích đối chứng Xác định mức độ ảnh hưởng của các biến số độc lập (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, tỷ lệ nợ...) tới các chỉ tiêu phản ánh kết quả tài chính.
Phương pháp DuPont Tách biến ROA và ROE Phân tích mối quan hệ tương tác: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay vốn kinh doanh} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}\right)$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, mục tiêu, vai trò và ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính đối với các bên liên quan (chủ sở hữu doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ quan tài chính, ngân hàng, đối tác liên doanh và người lao động). Tác giả trình bày cấu trúc và chức năng của bốn biểu mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nội dung trọng tâm của chương là xác lập hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm:

  • Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn: Đánh giá biến động và tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, tài sản cố định; nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu.
  • Phân tích tình hình công nợ:
    • Hệ số các khoản phải thu = Các khoản phải thu / Tổng tài sản;
    • Hệ số các khoản phải trả = Các khoản phải trả / Tổng tài sản;
    • Hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả = Các khoản phải thu / Các khoản phải trả;
    • Hệ số thu hồi nợ = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân;
    • Kỳ thu hồi nợ bình quân = Thời gian kỳ báo cáo / Hệ số thu hồi nợ.
  • Phân tích khả năng thanh toán:
    • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng giá trị tài sản / Tổng nợ phải trả;
    • Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn / Tổng nợ ngắn hạn;
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn;
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn;
    • Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = EBIT / Lãi vay phải trả.
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời: Hệ số sinh lời vốn kinh doanh (Lợi nhuận / Tổng vốn kinh doanh), Hệ số sinh lời doanh thu (Lợi nhuận / Doanh thu thuần), Hệ số sinh lời chi phí (Lợi nhuận / Tổng chi phí và tiêu thụ), ROA, ROS, ROE, Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ thu tiền bình quân.
  • Phân tích lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá quy mô, cơ cấu và chiều hướng dòng tiền thuần từ 3 hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính.

Chương 2: Thực trạng phân tích Báo cáo tài chính tại Vietnam Airlines

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Hàng không Việt Nam (lịch sử hình thành, lĩnh vực kinh doanh, mô hình tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Ban Kế toán) và đi sâu phân tích tình hình tài chính thực tế của Vietnam Airlines trong giai đoạn 2018 – 2022 thông qua 7 bảng số liệu phân tích:

Bảng số liệu trong văn bản Nội dung phân tích và chỉ tiêu trọng tâm
Bảng 1 Biến động quy mô — cơ cấu tài sản của Vietnam Airlines (2018 — 2022): Biến động tài sản ngắn hạn (tiền, đầu tư ngắn hạn, phải thu khách hàng, tồn kho) và tài sản dài hạn (tài sản cố định tàu bay, cơ sở hạ tầng).
Bảng 2 Biến động quy mô — cơ cấu vốn của Vietnam Airlines (2018 — 2022): Biến động nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và vốn chủ sở hữu.
Bảng 3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế.
Bảng 4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phân tích dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Bảng 5 Nhóm chỉ số hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay phải thu khách hàng, thời gian thu tiền khách hàng, vòng quay tài sản cố định.
Bảng 6 Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán bằng tiền mặt, khả năng thanh toán lãi vay.
Bảng 7 Nhóm chỉ số lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận gộp biên, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Tác giả tổng hợp đánh giá tình hình tài chính của Vietnam Airlines, chỉ rõ các điểm hạn chế về suy giảm lợi nhuận, mất cân đối dòng tiền và gia tăng áp lực nợ ngắn hạn; đồng thời phân loại nguyên nhân thành:

  • Nguyên nhân khách quan: Sự đóng băng thị trường hàng không do đại dịch COVID-19, đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, biến động giá nhiên liệu bay thế giới tăng cao, rủi ro biến động tỷ giá và chính sách thắt chặt tiền tệ.
  • Nguyên nhân chủ quan: Chi phí vận hành đội tàu bay cố định lớn, tính linh hoạt trong cơ cấu tài sản và vốn còn hạn chế, chi phí nhân công và năng lực ứng phó kịch bản suy giảm thị trường chưa kịp thời.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Vietnam Airlines

Dựa trên việc nhận diện bối cảnh cơ hội, thách thức của ngành hàng không và định hướng phát triển của Tổng công ty, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính cụ thể:

  1. Tăng doanh thu: Đẩy mạnh khai thác mạng bay nội địa và mở rộng các đường bay quốc tế tiềm năng; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách và đẩy mạnh phát triển mảng vận tải hàng hóa (cargo); áp dụng chính sách giá vé linh hoạt nhằm tối ưu hóa hệ số sử dụng ghế.
  2. Tối ưu hóa chi phí nhân công: Tái cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tinh gọn nhân sự gián tiếp, liên kết năng suất lao động với chính sách tiền lương và áp dụng chuyển đổi số nhằm tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
  3. Huy động vốn, bù đắp nguồn lực thiếu hụt: Triển khai các phương án tái cơ cấu nguồn vốn, phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ, đàm phán tái cơ cấu nợ vay và giãn thời hạn thanh toán các hợp đồng thuê tàu bay, tìm kiếm các gói hỗ trợ tài chính và tín dụng ưu đãi.
  4. Xây dựng đa kịch bản cho nhiều tình huống: Thiết lập mô hình dự báo tài chính và quản trị rủi ro linh hoạt tương ứng với các kịch bản biến động giá nhiên liệu, tỷ giá và nhu cầu thị trường, đảm bảo chủ động nguồn tiền dự phòng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Xây dựng đầy đủ khung lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp áp dụng đúng theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp mô hình phân tích DuPont và quy trình phân tích 5 bước chặt chẽ.
  • Phân tích thực nghiệm đa diện: Hoàn thành chuỗi phân tích định lượng toàn diện về tình hình tài chính của Vietnam Airlines trong giai đoạn 2018 – 2022 thông qua 7 bảng tổng hợp số liệu chi tiết về tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và 3 nhóm chỉ số tài chính (hoạt động, thanh toán, sinh lời).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất 4 giải pháp thực tế gắn liền với đặc thù vận hành của Vietnam Airlines, bao gồm tăng trưởng doanh thu, kiểm soát chi phí nhân công, tái cấu trúc vốn và xây dựng kịch bản tài chính ứng phó biến động.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã tổng thuật 5 công trình nghiên cứu liên quan trước đó để xác định khoảng trống nghiên cứu:
STT Tên công trình / Tác giả Năm công bố Điểm tương đồng và sự khác biệt với khóa luận
1 Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Sông Đà - Hà Nội (Đoàn Thục Quyên) 2020 Phân tích BCTC doanh nghiệp xây dựng; khóa luận kế thừa phương pháp phân tích nhưng áp dụng vào lĩnh vực hàng không có cơ cấu tài sản đặc thù.
2 Phân tích và dự báo tài chính tại Công ty cổ phần xây dựng FLC Faros (Nguyễn Thị Hòa) 2021 Nghiên cứu kết hợp dự báo tài chính giai đoạn 2021-2023; khóa luận tập trung sâu vào phân tích thực trạng BCTC giai đoạn biến động 2017-2022 của VNA.
3 Phân tích và dự báo tài chính của Công ty cổ phần Phát triển Đại Dương (Nguyễn Thị Cẩm Lệ) 2022 Nghiên cứu tình hình tài chính DN bất động sản/thương mại; khóa luận chuyển hướng sang phân tích hãng hàng không quốc gia quy mô lớn.
4 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May Sông Hồng 2022 Đánh giá tài chính ngành may mặc; khóa luận mở rộng các hệ số tài chính chuyên sâu cho doanh nghiệp vận tải có đòn bẩy tài chính cao.
5 The application of case study method in teaching finance accounting (Nguyễn Linh Giang) 2015 Bài viết phương pháp luận về nghiên cứu tình huống; khóa luận vận dụng phương pháp case study để giải quyết bài toán thực tế tại Vietnam Airlines.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Nguồn dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính công khai và thông tin thứ cấp, chưa tiếp cận sâu được dữ liệu kế toán quản trị nội bộ chi tiết theo từng đội tàu bay hay từng tuyến đường bay cụ thể.
    • Tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tiễn và trình độ lý luận còn ở mức độ sinh viên, do đó một số đánh giá về quản trị rủi ro hàng không chuyên sâu có thể chưa bao quát hết các yếu tố phức tạp của thị trường quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của toàn bộ Tổng công ty (bao gồm các công ty con, công ty liên kết trong chuỗi giá trị dịch vụ hàng không).
    • Kết hợp xây dựng mô hình định lượng dự báo tài chính giai đoạn tiếp theo và so sánh đối chuẩn (benchmarking) trực tiếp với các hãng hàng không quốc tế trong khu vực Đông Nam Á và Châu Á.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh cần tài liệu mẫu về phân tích báo cáo tài chính một doanh nghiệp quy mô lớn.
    • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến tác động của biến động kinh tế vĩ mô và dịch bệnh lên cơ cấu tài sản, nguồn vốn và dòng tiền của ngành hàng không.
    • Các nhà quản trị tài chính, chuyên viên phân tích chứng khoán, ngân hàng khi thẩm định năng lực tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp vận tải.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống công thức tính toán và chỉ tiêu phân tích tài chính chi tiết tại Chương 1 (đặc biệt là nhóm chỉ số công nợ, khả năng thanh toán và phương pháp DuPont).
    • Bố cục phân tích thực trạng gồm 7 bảng chỉ tiêu tài chính tại Chương 2, cung cấp khung phương pháp rõ ràng để phân tích chuỗi dữ liệu tài chính qua nhiều năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng khung pháp lý kế toán nào để xây dựng cơ sở lý thuyết phân tích báo cáo tài chính?
Khóa luận sử dụng chế độ kế toán doanh nghiệp được quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014, bao gồm hệ thống biểu mẫu BCTC năm (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN) và BCTC giữa niên độ.

2. Phương pháp DuPont được tác giả triển khai thông qua công thức nào?
Tác giả áp dụng mô hình DuPont để phân tích tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) theo công thức:
$$\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay vốn kinh doanh} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}\right)$$

3. Khóa luận phân tích thực trạng tài chính Vietnam Airlines qua những nhóm chỉ số tài chính chính nào?
Tại Chương 2, thực trạng tài chính được lượng hóa qua 3 nhóm chỉ số: nhóm chỉ số hoạt động (Bảng 5), nhóm chỉ số khả năng thanh toán (Bảng 6) và nhóm chỉ số lợi nhuận (Bảng 7).

4. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào tại Chương 3?
Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Tăng doanh thu; (2) Tối ưu hóa chi phí nhân công; (3) Huy động vốn, bù đắp nguồn lực thiếu hụt; (4) Xây dựng đa kịch bản cho nhiều tình huống biến động.

5. Giai đoạn dữ liệu được phân tích trong khóa luận là khoảng thời gian nào?
Đề tài nghiên cứu tổng thể giai đoạn 2017 – 2022, trong đó việc tính toán, xử lý các chỉ số tài chính và lập hệ thống bảng biểu tập trung trực tiếp vào chuỗi số liệu 5 năm từ 2018 đến 2022.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Khánh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và mô hình DuPont. Bằng việc xử lý dữ liệu báo cáo tài chính thực tế của Tổng công ty Hàng không Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022 qua 7 bảng số liệu chuyên sâu, công trình đã làm rõ biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và các chỉ số sinh lời của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tăng trưởng doanh thu, tinh giản chi phí nhân công, tái cấu trúc nguồn vốn và quản trị rủi ro theo kịch bản, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp hàng không.