Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị kinh doanh và đầu tư tài chính, việc đánh giá năng lực hoạt động và vị thế tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đối với quyết định phân bổ vốn của các nhà đầu tư và chủ sở hữu. Báo cáo tài chính là hệ thống tài liệu tổng hợp phản ánh toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả hoạt động kinh doanh tại những thời điểm nhất định. Do hoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, việc thường xuyên kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp nhận diện thực trạng, phòng ngừa rủi ro và điều chỉnh chiến lược vận hành.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bích Loan (ngành Tài chính - Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Khoa Tài chính - Đầu tư, Học viện Chính sách và Phát triển) lựa chọn đối tượng nghiên cứu là Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCB Capital). Đây là định chế tài chính trung gian hoạt động chuyên biệt trong lĩnh vực quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư và tư vấn đầu tư.

Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ cụ thể được văn bản xác định như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, bao gồm các phương pháp, quy trình và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại PVCB Capital thông qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tỷ số tài chính đặc thù trong giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp quản trị tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCB Capital).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam (trụ sở tại Tầng 9, Tòa nhà Hapro Building, 11B Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến hết năm 2020; các định hướng kế hoạch kinh doanh được cập nhật cho năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và kế toán tài chính. Tác giả tiếp cận tài chính doanh nghiệp qua ba chức năng cốt lõi: tổ chức và luân chuyển vốn, phân phối thu nhập bằng tiền, và kiểm tra giám sát các quỹ tiền tệ. Đồng thời, ba vai trò của tài chính doanh nghiệp được nhấn mạnh gồm bảo đảm nguồn vốn, sử dụng vốn tiết kiệm - hiệu quả, và kiểm soát hoạt động kinh doanh.

Khung phân tích báo cáo tài chính được thiết lập để phục vụ các nhóm đối tượng có lợi ích liên quan:

  • Người quản lý doanh nghiệp: Đánh giá quá trình vận hành quá khứ để xây dựng chiến lược kinh doanh và tham vấn quản trị.
  • Nhà đầu tư: Xem xét khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn bỏ ra, thị giá cổ phiếu và triển vọng phát triển.
  • Chủ nợ (ngân hàng, tổ chức tín dụng): Thẩm định khả năng hoàn trả nợ gốc, thanh toán nợ ngắn hạn và lãi vay.
  • Người lao động: Đánh giá sự ổn định của thu nhập từ lương, thưởng và phúc lợi.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế và tuân thủ các quy định pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu được văn bản phân định thành hai nhóm chính:

  • Phương pháp định lượng:
    • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh theo thời gian (kỳ phân tích so với các kỳ trước), so sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động lượng và tỷ lệ của từng khoản mục qua các năm) và so sánh theo chiều dọc (xác định tỷ trọng của từng khoản mục trong quy mô tổng tài sản hoặc tổng doanh thu). Tác giả sử dụng cả số tuyệt đối và số tương đối (số tương đối động thái và số tương đối điều chỉnh).
    • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Thiết lập hệ thống tỷ số tài chính chuẩn hóa nhằm đo lường khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, mức độ sử dụng chi phí và khả năng sinh lời.
  • Phương pháp định tính: Kết hợp việc đọc hiểu các chỉ tiêu định lượng với đặc thù kinh doanh của công ty quản lý quỹ và bối cảnh thị trường chứng khoán, sự gián đoạn kinh tế do dịch bệnh Covid-19.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán các năm 2018, 2019 và 2020 của PVCB Capital, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày tổng quan lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và quy trình phân tích báo cáo tài chính qua 3 bước: thu thập thông tin (thông tin nội bộ từ hệ thống báo cáo tài chính và thông tin vĩ mô, ngành từ bên ngoài), xử lý thông tin bằng các công cụ toán kinh tế, và đưa ra dự báo hỗ trợ ra quyết định.

Về mặt nội dung phân tích, chương 1 chuẩn hóa các công thức và tiêu chuẩn đánh giá cho hai báo cáo cơ bản:

  • Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tổng giá trị tài sản (ngắn hạn, dài hạn) và nguồn hình thành tài sản (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) theo phương trình kế toán cân bằng.
  • Báo cáo kết quả kinh doanh: Đo lường doanh thu (hoạt động kinh doanh, tài chính, hoạt động khác), chi phí phát sinh và kết quả lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế và sau thuế.

Hệ thống công thức chỉ số tài chính được tác giả cụ thể hóa gồm:

  • Nhóm khả năng thanh toán:
    • Chỉ số thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn / Tổng nợ ngắn hạn (mức 2 - 3 được đánh giá là an toàn).
    • Chỉ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
    • Chỉ số thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.
    • Cân bằng tài chính (NWC) = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn.
    • Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT / Chi phí lãi vay), Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn), Hệ số thanh toán nợ dài hạn (Tài sản dài hạn / Nợ dài hạn).
  • Nhóm khả năng sinh lời:
    • Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) = (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần) * 100.
    • Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) = (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân) * 100.
    • Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) = (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân) * 100.
  • Nhóm hệ số hoạt động và chi phí:
    • Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần.
    • Tỷ suất chi phí hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần.
    • Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Số dư bình quân các khoản phải thu.
    • Kỳ thu tiền trung bình = 360 / Vòng quay các khoản phải thu.
    • Vòng quay vốn kinh doanh = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân.

Chương 1 khép lại bằng việc nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích báo cáo tài chính, chia thành yếu tố chủ quan (chất lượng số liệu kế toán, năng lực của chuyên viên phân tích) và yếu tố khách quan (thể chế, pháp luật, môi trường kinh tế vĩ mô và chỉ tiêu trung bình ngành).

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính công ty Cổ phần Quản lý quỹ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCB Capital)

Chương 2 mở đầu với phần giới thiệu pháp lý của công ty: Tiền thân là Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Tài chính Dầu khí (PVFC Capital) thành lập năm 2007 theo Giấy phép số 23/UBCK-GP ngày 14/12/2007 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, trải qua nhiều lần điều chỉnh giấy phép và đổi tên thành PVCB Capital theo Giấy phép Điều chỉnh số 78/GPĐC-UBCK ngày 27/09/2018. Người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Việt Hà (Chủ tịch HĐQT). Sản phẩm trọng tâm của công ty gồm Quỹ mở đầu tư trái phiếu PVcom (PVBF - giám sát bởi BIDV Chi nhánh Hà Thành, phân phối qua PSI và BVSC, có chương trình đầu tư định kỳ SIP), Quỹ thành viên tập trung cổ phần hóa Việt Nam (VEFF, thành lập ngày 25/10/2011), cùng các nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư (chỉ định và ủy thác toàn bộ) và tư vấn đầu tư chứng khoán.

Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn cho thấy đặc thù riêng biệt của một công ty quản lý quỹ:

  • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98% đến 99,36% tổng tài sản. Trong đó, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm phần lớn (đạt 87,14% tổng tài sản tại đầu năm 2020), chủ yếu do công ty đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ PVBF. Tiền và tương đương tiền biến động lớn: năm 2019 giảm do công ty chuyển dịch tiền mặt sang chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tại VPBank Finance với lãi suất 7,3%/năm; đến cuối năm 2020 gửi có kỳ hạn 3 tháng tại PVcomBank với lãi suất 3,9%/năm.
  • Về công nợ phải thu: Khoản phải thu lớn nhất liên quan đến Hợp đồng Hợp tác kinh doanh số 06/2014/HĐHT-PVFCC-CT ngày 27/01/2014 với Hợp tác xã Công nghiệp Chiến Thắng tại Dự án 12 Đỗ Ngọc Du (Hà Nội). Do đối tác chậm thực hiện hoàn trả vốn và lợi nhuận cố định qua nhiều biên bản gia hạn (2016, 2017, 2019, 2020), công ty đã ngừng ghi nhận lãi chậm trả và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi 100% đối với khoản này tại ngày 31/12/2020.
  • Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo (~97,4% tổng nguồn vốn). Công ty không sử dụng nợ dài hạn, toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn và chiếm tỷ lệ rất thấp (khoảng 2,58% - 2,59% tổng nguồn vốn).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 được tác giả tổng hợp qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (Đơn vị: VNĐ) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh 16.134.260.002 13.296.272.948 17.866.140.833
- Doanh thu quản lý danh mục đầu tư 16.134.260.002 13.296.272.948 17.039.150.333
- Doanh thu tư vấn đầu tư chứng khoán 0 0 826.990.500
Chi phí hoạt động kinh doanh 5.337.668.595 5.777.984.565 7.915.738.506
Lợi nhuận gộp 10.796.591.407 7.518.288.383 9.950.402.327
Doanh thu hoạt động tài chính 7.802.310.711 6.480.210.994 4.208.453.419
Chi phí tài chính 987.178.508 972.240.598 296.218.892
Chi phí quản lý doanh nghiệp 19.068.312.074 11.194.555.738 12.866.994.216
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (1.456.588.464) 1.831.703.041 995.642.638
Lợi nhuận sau thuế (1.456.588.464) 1.338.605.567 984.767.392

Hệ thống tỷ số tài chính thực tế phản ánh bức tranh vận hành của PVCB Capital:

Nhóm chỉ số thanh toán Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 29,31 38,26 38,39
Hệ số thanh toán nhanh Lần 29,31 38,26 38,39
Hệ số thanh toán tức thời Lần 15,30 2,44 2,48

Do không phát sinh hàng tồn kho, hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của công ty có giá trị trùng khớp nhau và duy trì ở mức rất cao (>29 lần đến hơn 38 lần), phản ánh mức độ bảo đảm thanh khoản danh nghĩa lớn nhưng đồng thời cho thấy vốn lưu động chưa được luân chuyển tối ưu. Hệ số thanh toán tức thời giảm từ 15,30 lần (năm 2018) xuống 2,44 lần (năm 2019) do tái phân bổ tiền vào chứng chỉ quỹ.

Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động và sinh lời Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Vòng quay các khoản phải thu Vòng - 1,53 2,78
Kỳ thu tiền trung bình Ngày - 235,14 129,27
Vòng quay vốn kinh doanh Vòng - 0,112 0,150
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) % -9,00 9,10 6,32
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) % -1,15 1,14 0,83
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) % -1,00 1,17 0,86
Tỷ suất chi phí QLDN / Doanh thu thuần % 118,00 84,19 72,01
Tỷ suất chi phí HĐKD / Doanh thu thuần % 33,08 43,45 44,30

Năm 2018, công ty thua lỗ 1,456 tỷ đồng do chi phí quản lý doanh nghiệp vượt quá doanh thu thuần (chiếm 118%). Sang năm 2019, nhờ cắt giảm chi phí quản lý xuống 11,194 tỷ đồng, công ty đạt lợi nhuận sau thuế 1,338 tỷ đồng. Đến năm 2020, doanh thu tăng trưởng trở lại (đạt 17,866 tỷ đồng) nhưng lợi nhuận sau thuế giảm về 984,77 triệu đồng do chi phí hoạt động và quản lý tăng dưới áp lực dịch Covid-19. Vòng quay vốn kinh doanh ở mức thấp (0,11 - 0,15 vòng), phù hợp với đặc tính ngành quản lý quỹ khi tài sản chủ yếu gắn liền với giá trị danh mục đầu tư theo chu kỳ thị trường.

Chương 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính công ty Cổ phần Quản lý quỹ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCB Capital)

Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn, chương 3 trình bày kế hoạch kinh doanh năm 2021 và các giải pháp hoàn thiện:

  • Định hướng và kế hoạch tài chính năm 2021 của công ty:
    • Doanh thu: Kế hoạch đạt 124% so với năm 2020. Doanh thu phí quản lý dự kiến tăng hơn 27% nhờ ra mắt các sản phẩm mới (Quỹ mở trái phiếu, Quỹ cân bằng, chứng chỉ tiền gửi liên kết trái phiếu CD linked Bond, tư vấn đầu tư tài chính). Doanh thu tài chính dự kiến tăng hơn 17%, kỳ vọng vào khoản góp 50 tỷ đồng vào Quỹ mở PVBF với tỷ suất sinh lời khoảng 7%/năm; hoạt động tự doanh kỳ vọng mang về 3,3 tỷ đồng.
    • Chi phí: Dự kiến tổng chi phí tăng 25% so với năm 2020. Chi phí quản lý tăng hơn 32% (do chi phí nhân sự, mở rộng diện tích văn phòng, trích lập dự phòng), chi phí hoạt động kinh doanh tăng hơn 39%, trong khi chi phí tài chính dự kiến giảm còn 40% mức thực hiện năm 2020.
    • Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế trước trích lập kế hoạch đạt 5,1 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 1,3 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 1,2 tỷ đồng.
  • Ba nhóm giải pháp đề xuất từ tác giả:
    1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Phát triển các loại hình quỹ mở, quỹ hoán đổi danh mục (ETF), dịch vụ quản lý tài sản cá nhân và các sản phẩm đầu tư rủi ro thấp nhằm thu hút nhà đầu tư chuyển dịch từ kênh đầu tư trực tiếp sang đầu tư qua quỹ chuyên nghiệp.
    2. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ và đào tạo nhà đầu tư: Nâng cao nhận thức thị trường cho khách hàng nội địa về các sản phẩm chứng chỉ quỹ; hỗ trợ lập kế hoạch tài chính, quản lý danh mục hậu đầu tư và cung cấp thông tin minh bạch.
    3. Tiết giảm và kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát lại cơ cấu định phí quản lý; đầu tư hệ thống công nghệ và phần mềm quản lý tài sản hiện đại nhằm tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ; mở rộng hợp tác đối tác phân phối; thực hiện quy chế dân chủ, kỷ luật tài chính và cải thiện chính sách đãi ngộ cho cán bộ nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính của PVCB Capital qua 3 năm tài chính (2018 - 2020) với các kết quả cụ thể:

  • Xác lập cơ cấu tài chính đặc thù của công ty quản lý quỹ: Tài sản ngắn hạn chiếm áp đảo (>98%), vốn chủ sở hữu chiếm 97,4% nguồn vốn, không sử dụng nợ dài hạn và nợ ngắn hạn duy trì ở mức tối thiểu (~2,58%).
  • Làm rõ nguyên nhân biến động lợi nhuận sau thuế từ mức âm 1.456.588.464 VNĐ (năm 2018) lên mức dương 1.338.605.567 VNĐ (năm 2019) và duy trì 984.767.392 VNĐ (năm 2020). Tác giả chỉ ra rằng biến động này chịu sự chi phối quyết định bởi tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp (từ 118% năm 2018 hạ xuống 84,19% năm 2019 và 72,01% năm 2020).
  • Nhận diện rủi ro nợ xấu kéo dài từ Hợp đồng Hợp tác kinh doanh số 06/2014/HĐHT-PVFCC-CT với Hợp tác xã Công nghiệp Chiến Thắng, dẫn đến việc phải trích lập dự phòng rủi ro 100% vào cuối năm 2020.
  • Khóa luận đóng góp hệ thống số liệu thực nghiệm về chỉ số thanh toán và chỉ số sinh lời của định chế quản lý quỹ tại Việt Nam trong bối cảnh chịu tác động của dịch Covid-19, đồng thời đưa ra các đề xuất bám sát định hướng kế hoạch năm 2021 của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả không thiết kế một mục riêng biệt để tự phê bình các hạn chế phương pháp luận. Tuy nhiên, căn cứ vào nội dung toàn văn, nghiên cứu bộc lộ một số giới hạn: Phạm vi số liệu chỉ giới hạn trong giai đoạn 2018 – 2020; mặc dù phần lý luận có đề cập đến yêu cầu so sánh chỉ tiêu với trung bình ngành, nhưng trong chương 2 tác giả chưa thu thập được bộ dữ liệu chuẩn của ngành quản lý quỹ tại Việt Nam để thực hiện đối chuẩn (benchmarking); các số liệu trên Bảng cân đối kế toán ở phần phụ lục bị khuyết một số dòng chi tiết do hạn chế trình bày tài liệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính từ năm 2021 trở đi để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch đã đề ra; bổ sung phân tích so sánh đối sánh đa chiều với các công ty quản lý quỹ cùng quy mô trên thị trường; đi sâu lượng hóa rủi ro của từng danh mục ủy thác đầu tư.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng và Đầu tư tài chính: Tài liệu cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về phân tích báo cáo tài chính tại một định chế tài chính phi ngân hàng (công ty quản lý quỹ), nơi cơ cấu tài sản không có hàng tồn kho và hệ số thanh toán nhanh luôn bằng hệ số thanh toán ngắn hạn.
  • Những người nghiên cứu và thực hành phân tích tài chính: Cung cấp phương pháp bóc tách cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp, nhận diện các rủi ro hạch toán nợ phải thu khó đòi tại các dự án hợp tác kinh doanh, cũng như cách thức chuyển dịch cơ cấu tiền mặt sang chứng chỉ tiền gửi để tối ưu hóa dòng tiền ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh của PVCB Capital lại có giá trị hoàn toàn bằng nhau trong suốt giai đoạn 2018 – 2020? Do PVCB Capital là doanh nghiệp hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực dịch vụ tài chính và quản lý quỹ, đơn vị không có hoạt động sản xuất vật chất nên giá trị hàng tồn kho bằng 0. Theo công thức tính toán, khi hàng tồn kho bằng 0, tử số của hai chỉ tiêu đều là toàn bộ tài sản ngắn hạn, khiến hai hệ số này đồng nhất đạt 29,31 lần (năm 2018), 38,26 lần (năm 2019) và 38,39 lần (năm 2020).

  2. Nguyên nhân cốt lõi nào khiến PVCB Capital bị lỗ sau thuế hơn 1,45 tỷ đồng trong năm 2018? Nguyên nhân chủ yếu do chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2018 tăng cao đột biến, đạt mức 19.068.312.074 VNĐ, chiếm tới 118% tổng doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh (16.134.260.002 VNĐ). Việc chi phí quản lý vượt quá cả doanh thu thuần đã làm triệt tiêu lợi nhuận gộp và dẫn đến kết quả lợi nhuận thuần bị âm.

  3. Khoản nợ phải thu khó đòi kéo dài tại công ty liên quan đến đối tác nào và được xử lý hạch toán ra sao đến cuối năm 2020? Khoản nợ bắt nguồn từ Hợp đồng Hợp tác kinh doanh số 06/2014/HĐHT-PVFCC-CT ký ngày 27/01/2014 với Hợp tác xã Công nghiệp Chiến Thắng tại Dự án 12 Đỗ Ngọc Du, Hà Nội. Dù hai bên đã ký nhiều biên bản gia hạn (năm 2016, 2017, 2019 và 2020), đối tác vẫn không thực hiện hoàn trả nợ đúng hạn. Đến ngày 31/12/2020, Ban Giám đốc PVCB Capital quyết định không ghi nhận lãi chậm trả và đã thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi toàn bộ 100% đối với khoản phải thu này.

  4. Nguồn thu chủ đạo của PVCB Capital trong giai đoạn 2018 – 2020 đến từ mảng nghiệp vụ nào? Trong hai năm 2018 và 2019, 100% doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty đều đến từ hoạt động quản lý danh mục đầu tư (lần lượt đạt 16,134 tỷ đồng và 13,296 tỷ đồng). Đến năm 2020, ngoài doanh thu quản lý danh mục đầu tư đạt 17,039 tỷ đồng, công ty mới bắt đầu ghi nhận thêm nguồn thu từ hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán với giá trị 826.990.500 VNĐ.

  5. Định hướng kế hoạch tài chính năm 2021 của PVCB Capital đặt ra các chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận cụ thể ra sao? Theo kế hoạch năm 2021 được trình bày trong khóa luận, PVCB Capital đặt mục tiêu tổng doanh thu đạt 124% so với năm 2020, tổng chi phí tăng 25%. Mục tiêu lợi nhuận cụ thể gồm: Lợi nhuận trước thuế trước trích lập đạt 5,1 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế đạt 1,3 tỷ đồng; và Lợi nhuận sau thuế đạt 1,2 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Bích Loan đã vận dụng nhất quán phương pháp phân tích tài chính định lượng kết hợp định tính để làm sáng tỏ thực trạng kinh doanh của PVCB Capital giai đoạn 2018 – 2020. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ đặc thù an toàn cao về nguồn vốn tự có đi kèm điểm nghẽn về áp lực chi phí quản lý doanh nghiệp và vòng quay vốn kinh doanh thấp của một công ty quản lý quỹ. Các nhóm giải pháp đa dạng hóa sản phẩm quỹ và tái cấu trúc chi phí vận hành được đề xuất phù hợp với định hướng kế hoạch năm 2021 của đơn vị.