CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Báo cáo tài chính 1. Khái niệm báo cáo tài chính Theo Luật kế toán năm 2015, Báo cáo tài chính (BCTC) là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. BCTC áp dụng cho tất cả loại hình doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê [1]. Ở các nước trên thế giới, một bộ BCTC thường bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Balance sheet), Báo cáo thu nhập (Income statement), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of cash flows) và Báo cáo tình hình thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu (Statement of retained earnings). Ở Việt Nam, theo quy định của Bộ tài chính, doanh nghiệp phải lập các BCTC theo định kỳ có thể là tháng, quý, năm [2]. Một bộ BCTC của doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm các báo cáo sau đây: - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Thuyết minh báo cáo tài chính 1.
Mục đích của báo cáo tài chính BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế [2]. BCTC phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: 4 Luan van - Tài sản; - Nợ phải trả; - Vốn chủ sở hữu; - Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác; - Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; - Các luồng tiền; Ngoài các thông tin trên, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các BCTC tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày BCTC. Hệ thống báo cáo tài chính 1. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định.
Thời điểm báo cáo thường được chọn vào cuối quý hoặc cuối năm. Do đó đặc điểm chung của bảng cân đối kế toán là cung cấp dữ liệu thời điểm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp [2]. Đặc điểm - Tại một thời điểm nhất định - Nguyên tắc cân đối: Tài sản = Nguồn vốn Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán - Bảng cân đối kế toán luôn luôn đảm bảo nguyên tắc cân bằng theo phương trình kế toán như sau: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu 5 Luan van - Bảng cân đối kế toán lập theo nguyên tắc tài sản nào có tính thanh khoản cao sẽ được báo cáo trước. Về nguồn vốn, nguồn vốn nào đến hạn thanh toán trước sẽ được báo cáo trước và cuối cùng là vốn chủ sở hữu.
Kết cấu bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: Tài sản và nguồn vốn - Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai được chia thành: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn - Nguồn vốn bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng các nguồn lực của mình. Vốn chủ sở hữu là giá trị vốn của doanh nghiệp được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ đi các khoản nợ phải trả. Nguồn vốn được chia thành: Nợ ngắn hạn và nguồn vốn thường xuyên Trong đó: Nguồn vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu Mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản NWC là nguồn vốn lưu động thường xuyên NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn - Khi NWC > 0: Tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn cho thấy công ty ổn định hoạt động SXKD vì có một bộ phận nguồn vốn lưu động thường xuyên tài trợ cho tài sản lưu động để sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
- Khi NWC <0: Tài sản lưu động nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn. Đây là dấu hiệu của việc sử dụng vốn sai, cán cân thanh toán mất cân bằng, không ổn định hoạt động SXKD. 6 Luan van - Khi NWC = 0: Cho thấy tài sản cố định được tài trợ bằng nguốn vốn dài hạn, còn tài sản lưu động được tài trợ bằng vốn ngắn hạn. Trường hợp này cũng không tạo ra được tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt đối với những ngành có tốc độ quay vòng vốn chậm.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp qua một thời kỳ nhất định. Thời kỳ báo cáo thường chọn là năm, quý hoặc tháng. Do đó đặc điểm chung của báo cáo kết quả hoạt động SXKD là cung cấp dữ liệu thời kỳ về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp [2]. Kết cấu Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm các thành phần chủ yếu: - Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận thuần Một số chỉ tiêu xác định kết quả hoạt động SXKD chính của doanh nghiệp: - Doanh thu thuần từ bán hàng DTT từ bán hàng = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu - Giá vốn hàng bán là tổng CPSX của số sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí bán hàng: Chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí phát sinh cho quản lý chung toàn doanh nghiệp. - EBIT là lợi nhuận trước lãi vay và thuế EBIT = Doanh thu thuần – Tổng chi phí hoạt động SXKD 7 Luan van - Lợi nhuận trước thuế = EBIT – lãi vay - Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN 1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh tình hình thu chi của doanh nghiệp bao gồm dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp phản ánh bổ sung tình hình tài chính của doanh nghiệp mà bảng cân đối tài sản và báo cáo hoạt động kinh doanh chưa phản ánh hết được [2]. Kết cấu Báo cáo LCTT phân loại theo 3 hoạt động: - Hoạt động kinh doanh - Hoạt động đầu tư - Hoạt động tài chính Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền liên quan tới các hoạt động kinh doanh hàng ngày và tạo ra doanh thu chủ yếu cho doanh nghiệp. Dòng tiền vào từ: - Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác - Doanh thu khác từ hoạt động kinh doanh Tiền chi ra từ: - Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ - Tiền chi trả cho người lao động - Tiền lãi vay đã trả - Tiền thuế TNDN đã nộp - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 8 Luan van Dòng tiền từ hoạt động đầu tư Dòng tiền từ hoạt động đầu tư là dòng tiền liên quan tới các hoạt động mua bán tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Dòng tiền vào gồm có: - Bán tài sản cố định - Bán cổ phiếu đầu tư dài hạn - Thu hồi nợ cho vay (gốc) - Cổ tức nhận được - Tiền lãi cho vay Dòng tiền ra gồm có: - Mua tài sản cố định - Mua cổ phiếu đầu tư dài hạn - Mua trái phiếu, cho vay Dòng tiền từ hoạt động tài chính Dòng tiền từ hoạt động tài chính là dòng tiền liên quan tới các hoạt động thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
Dòng tiền vào bao gồm: - Phát hành cổ phiếu - Phát hành trái phiếu - Vay ngắn hạn và dài hạn Dòng tiền ra bao gồm: - Trả cổ tức - Mua cổ phiếu quỹ - Trả lại các khoản vay - Chủ sở hữu rút vốn 9 Luan van 1. Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh BCTC được lập để giải thích và bổ sung các thông tin về tình hình hoạt động, tài chính của doanh nghiệp [2]. Mục đích Bản thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính doanh nghiệp. Thuyết minh BCTC dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả HĐKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể.
Thuyết minh BCTC cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực và bổ sung thêm thông tin cho người đọc. Cơ sở lập bản thuyết minh BCTC - Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo. - Dựa vào sổ sách kế toán tổng hợp. Vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.
- Căn cứ vào Bản thuyết minh BCTC năm trước và tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác. Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các BCTC của một công ty cụ thể để tiến hành các kỹ thuật phân tích như phân tích tỷ số, phân tích khuynh hướng, phân tích cơ cấu và phân tích Dupont nhằm đánh giá tình hình tài chính của công ty để có những quyết định phù hợp.