Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đối mặt với đồng thời nhiều cơ hội mở rộng giao thương và sức ép cạnh tranh gay gắt từ thị trường quốc tế. Trong môi trường kinh doanh này, việc duy trì năng lực tài chính lành mạnh và hiệu quả hoạt động là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp đứng vững. Ban lãnh đạo doanh nghiệp cần có các thông tin tài chính được phân tích đầy đủ, chính xác và kịp thời nhằm đưa ra các quyết định điều hành tối ưu. Đồng thời, các chủ thể bên ngoài như nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp và khách hàng cũng có nhu cầu đánh giá thực trạng tài chính của đơn vị trên các khía cạnh tạo tiền, khả năng sinh lời, mức độ an toàn nợ và khả năng thanh toán. Do đó, việc phân tích báo cáo tài chính là công cụ giúp nhận diện toàn diện thực trạng, làm rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính tại doanh nghiệp.
Vấn đề nghiên cứu của đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong công tác quản trị tài chính tại Công ty TNHH Dunlopillo (Việt Nam) giai đoạn 2015–2017. Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng tài chính và xu hướng biến động giữa các năm (2015–2017) tại Công ty TNHH Dunlopillo (Việt Nam).
- Phân tích những nguyên nhân dẫn đến thực trạng tài chính đó và xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính và cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Dunlopillo (Việt Nam) từ năm 2015 đến năm 2017.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dunlopillo (Việt Nam), địa chỉ tại Số 35 Đại lộ Hữu Nghị, Khu công nghiệp Việt - Singapore, Phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được trích xuất từ báo cáo tài chính của đơn vị trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và các tài liệu chuyên khảo về tài chính doanh nghiệp:
- Văn bản pháp luật và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, có áp dụng sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các khái niệm và quy trình phân tích được kế thừa từ các giáo trình chuyên khảo gồm Tài chính Doanh nghiệp (Bùi Hữu Phước, 2007), Tài chính Doanh nghiệp căn bản (Nguyễn Minh Kiều, 2009) và Phân tích hoạt động kinh doanh (Trần Thụy Ái Phương và Nguyễn Thị Châu Long, 2018).
- Hệ thống dữ liệu phân tích: Dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH Dunlopillo (Việt Nam) gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (lập theo phương pháp gián tiếp) và Thuyết minh báo cáo tài chính. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp SAP ERP; đồng tiền hạch toán là Việt Nam Đồng (VNĐ); kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho tính theo giá bình quân gia quyền kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên; tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Mô hình tài chính: Áp dụng mô hình tài chính Dupont để bóc tách tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) thành tích số giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và số vòng quay tổng tài sản.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập văn bản, chứng từ, sổ sách và các báo cáo tài chính từ bộ phận tài chính - kế toán của doanh nghiệp, sau đó tổng hợp, phân loại và tính toán các chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp; phỏng vấn trực tiếp nhân viên phụ trách kế toán công nợ, kế toán chi phí và kế toán tổng hợp để làm rõ nguyên nhân biến động của từng khoản mục.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế qua các năm liên tiếp theo 2 kỹ thuật chính:
- Phân tích theo chiều ngang (phân tích xu hướng): Đánh giá chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ biến động tương đối của từng chỉ tiêu giữa năm 2016 so với 2015, và năm 2017 so với 2016.
- Phân tích theo chiều dọc (phân tích cơ cấu): Xác định tỷ trọng của từng khoản mục tài sản trong tổng tài sản, từng khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, và cơ cấu các thành phần chi phí trong tổng chi phí hoạt động.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Đo lường các nhóm tỷ số thanh toán (hiện hành, nhanh), hiệu quả hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tổng tài sản), quản lý nợ (tỷ số nợ trên tổng tài sản, khả năng trả lãi vay) và khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).
- Phương pháp phân tích quan hệ cân đối tài chính: Kiểm tra tính an toàn tài chính qua 2 quan hệ cân đối: Quan hệ giữa vốn chủ sở hữu với tài sản thiết yếu (tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định); Quan hệ giữa nguồn vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn) với tài sản đang có.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Dunlopillo (Việt Nam)
Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức và chế độ kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Thông tin pháp lý và lịch sử: Công ty TNHH Dunlopillo (Việt Nam) có mã số thuế 3700319982, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/12/1999 (theo giấy phép cấp ngày 10/07/2008), là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do ông Alfonso Borja Solans Garcia làm đại diện pháp luật. Thương hiệu Dunlopillo bắt nguồn từ năm 1929 tại Anh gắn liền với phát minh bọt cao su của nhà khoa học E. Murphy. Năm 1997, thương hiệu tiếp cận thị trường Việt Nam. Đến năm 2011, thương hiệu được nhượng quyền cho Tập đoàn Pikolin quản lý và phát triển tại khu vực Châu Á (với 5 đơn vị thành viên tại Malaysia, Thâm Quyến, Hồng Kông, Trung Đông và Việt Nam). Quy mô lao động của công ty đạt 159 người tại ngày 31/12/2017 và tăng lên 250 người vào ngày 31/12/2019.
- Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nội thất phòng ngủ gồm nệm lò xo, nệm cao su, nệm polyurethane, gối, tấm đầu giường và đi-văng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng do Chủ tịch điều hành đứng đầu, quản lý 5 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Tài chính, Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Hoạt động, Bộ phận Bán hàng và Bộ phận Phát triển sản phẩm. Bộ máy kế toán trực thuộc Bộ phận Tài chính, do Giám đốc tài chính quản lý chung, gồm 4 phần hành: Kế toán công nợ phải trả kiêm thủ quỹ, Kế toán công nợ phải thu, Kế toán chi phí và Kế toán tổng hợp.
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về phân tích Báo cáo tài chính
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận học thuật làm nền tảng phân tích thực nghiệm:
- Khái niệm và ý nghĩa báo cáo tài chính: Khẳng định vai trò của hệ thống báo cáo tài chính như một bức tranh tổng hợp phản ánh tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ, phục vụ lợi ích thông tin của các nhóm đối tượng (nhà quản trị, chủ sở hữu, chủ nợ, nhà đầu tư tương lai và cơ quan thuế).
- Quy trình và kỹ thuật phân tích: Hệ thống hóa các công thức toán tài chính dùng trong phân tích theo chiều ngang, chiều dọc, hệ thống chỉ số tài chính và kỹ thuật phân tách nhân tố thông qua mô hình tài chính Dupont.
- Nội dung kiểm tra các quan hệ cân đối: Thiết lập cơ sở lý thuyết để kiểm tra mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp thông qua việc so sánh nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn thường xuyên với tài sản thiết yếu.
Chương 3: Phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Dunlopillo (VN) từ năm 2015-2017
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết các khía cạnh tài chính của công ty trong 3 năm liên tiếp:
1. Tình hình tài sản và nguồn vốn
- Quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản tăng liên tục qua các năm, từ khoảng 199 tỷ đồng năm 2015 lên mức tăng 13% năm 2016, và tăng tiếp 15% trong năm 2017 để đạt mức 259 tỷ đồng. Tài sản ngắn hạn (TSNH) giữ vai trò chi phối và có xu hướng tăng tỷ trọng (chiếm hơn 80% tổng tài sản), tăng 40% từ khoảng 165 tỷ đồng (2015) lên khoảng 231 tỷ đồng (2017), tương đương mức tăng hơn 66 tỷ đồng. Ngược lại, tài sản dài hạn (TSDH) liên tục suy giảm, từ 34,318 tỷ đồng (chiếm 17,24% tổng tài sản năm 2015) giảm hơn 2 tỷ đồng (giảm 6%) năm 2016 và giảm tiếp 11% năm 2017 xuống còn khoảng 28 tỷ đồng. TSDH chiếm tỷ trọng thấp do doanh nghiệp chủ yếu sử dụng máy móc thiết bị hiện có đã trích khấu hao lũy kế, không mở rộng quy mô nhà xưởng cơ bản, trong khi quyền sử dụng đất và phương tiện vận chuyển đều đi thuê.
- Chi tiết các khoản mục tài sản ngắn hạn:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Tăng từ 3,3 tỷ đồng (2,01% TSNH năm 2015) lên xấp xỉ 7 tỷ đồng (năm 2016) và đạt khoảng 8,58 tỷ đồng (năm 2017, tăng 24% so với 2016).
- Khoản phải thu ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng cao nhất trong TSNH (luôn trên 60%). Năm 2015 đạt gần 127 tỷ đồng (77,07% TSNH); năm 2016 tăng thêm hơn 24 tỷ đồng, chiếm 78,75% TSNH; năm 2017 đạt 154,7 tỷ đồng (tăng 2% về giá trị tuyệt đối, tỷ trọng giảm nhẹ xuống 66% do TSNH tăng mạnh). Tỷ lệ vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn là do công ty nới lỏng chính sách bán chịu nhằm giữ mối quan hệ và phát triển hệ thống đại lý phân phối toàn quốc.
- Hàng tồn kho: Năm 2015 đạt 25,39 tỷ đồng (15,42% TSNH); năm 2016 tăng lên 26,78 tỷ đồng (chiếm 13% TSNH); năm 2017 tăng vọt đột biến thêm 31 tỷ đồng, đạt hơn 58 tỷ đồng (chiếm 25,12% TSNH). Nguyên nhân do công ty chủ động nhập khẩu số lượng lớn nguyên vật liệu (cao su latex, bông, vải, lò xo) dự trữ để phòng ngừa rủi ro khan hiếm nguồn cung và biến động tăng giá nguyên phụ liệu trên thị trường quốc tế.
- Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2015 đạt 9 tỷ đồng (5,5% TSNH); năm 2016 giảm xuống 7,23 tỷ đồng; năm 2017 tăng 35% đạt 9,79 tỷ đồng (chiếm 4,24% TSNH).
- Cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong nguồn vốn (trên 60%). Năm 2015, nợ phải trả là 129,88 tỷ đồng (chiếm 65,28% nguồn vốn, gấp 1,88 lần vốn chủ sở hữu); năm 2016 tăng lên 135 tỷ đồng (chiếm 60,05%, gấp 1,5 lần vốn chủ sở hữu); năm 2017 đạt 157,76 tỷ đồng (chiếm 60,75%, gấp 1,55 lần vốn chủ sở hữu).
- Phải trả người bán ngắn hạn: Tăng liên tục từ 16,86 tỷ đồng (2015) lên 20,57 tỷ đồng (2016, tăng 22%) và đạt 36,8 tỷ đồng (2017, tăng 79%), phản ánh việc doanh nghiệp tận dụng vốn tín dụng thương mại từ nhà cung ứng.
- Khoản vay công ty mẹ: Có sự dịch chuyển cơ cấu nợ giữa ngắn hạn và dài hạn. Năm 2015, khoản vay trị giá 99 tỷ đồng chuyển sang nợ ngắn hạn do hết hạn vào giữa tháng 05/2016. Sang năm 2016, khoản nợ được gia hạn thanh toán đến năm 2018 với lãi suất thỏa thuận 7%/năm, chuyển thành nợ dài hạn đạt 97 tỷ đồng (được ghi nhận giảm do chênh lệch tỷ giá). Đến cuối năm 2017, do thời hạn trả nợ đến gần, khoản nợ lại chuyển dịch thành nợ ngắn hạn với số dư 105 tỷ đồng (tăng do lỗ chênh lệch tỷ giá).
- Vốn chủ sở hữu: Vốn góp ban đầu không đổi, nhưng tổng vốn chủ sở hữu tăng dần qua 3 năm (từ 69,133 tỷ đồng năm 2015 lên 89,864 tỷ đồng năm 2016 và 101,877 tỷ đồng năm 2017) nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Bảng tổng hợp cân đối vốn chủ sở hữu và tài sản thiết yếu qua 3 năm:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu |
69.133.405.669 |
89.864.372.349 |
101.877.962.208 |
| Tài sản thiết yếu (Tiền, HTK, TSCĐ) |
62.308.156.524 |
64.498.428.662 |
94.395.912.413 |
| Chênh lệch cân đối |
6.825.249.145 |
25.365.943.687 |
7.482.049.795 |
Kết quả tính toán chứng minh vốn chủ sở hữu của công ty luôn lớn hơn tài sản thiết yếu, bảo đảm tính tự chủ tài chính cho các hoạt động sản xuất cốt lõi mà chưa bị phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn để tài trợ tài sản cố định.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích chi phí
- Doanh thu thuần: Doanh thu thuần bán hàng chiếm trên 95% tổng doanh thu. Năm 2015 đạt 195,056 tỷ đồng (chiếm 98,5% tổng doanh thu). Năm 2016 giảm gần 14 tỷ đồng (tương ứng giảm 7%, còn chiếm 95,8% tổng doanh thu) do kinh tế thế giới biến động bất lợi cho xuất khẩu và hiện tượng thời tiết El Nino khiến mùa đông tại miền Bắc không lạnh, làm suy giảm sức mua nệm. Năm 2017, doanh thu thuần chỉ tăng nhẹ 0,8%.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2015 đạt gần 3 tỷ đồng (chủ yếu từ lãi chênh lệch tỷ giá); năm 2016 tăng 166% đạt khoảng 8 tỷ đồng nhờ chính sách nới lỏng tiền tệ của Singapore làm giảm giá ngoại tệ; sang năm 2017 giảm trở lại còn khoảng 2 tỷ đồng do tỷ giá biến động ngược chiều.
- Giá vốn hàng bán (GVHB): Năm 2015 đạt 134,89 tỷ đồng (chiếm 76,11% tổng chi phí); năm 2016 giảm 12% còn 118,89 tỷ đồng nhờ tìm được nguồn cung ứng nguyên liệu trong nước rẻ hơn. Năm 2017 tăng 4% lên 123,78 tỷ đồng (chiếm 72,77% tổng chi phí) do một số nhà cung cấp nội địa dừng hoạt động, công ty phải chuyển sang nhập khẩu nguyên vật liệu với chi phí cao hơn và chịu biến động tỷ giá.
- Chi phí bán hàng: Năm 2015 là 18,66 tỷ đồng (10,92% tổng chi phí); năm 2016 cắt giảm 14% xuống còn 16 tỷ đồng (chiếm 9% tổng chi phí); năm 2017 tăng 6,31% lên mức chiếm 10,05% tổng chi phí.
- Lợi nhuận: Lợi nhuận gộp năm 2015 đạt 60,16 tỷ đồng; năm 2016 tăng lên 62,28 tỷ đồng (+4%); năm 2017 giảm xuống 58 tỷ đồng (-6%). Lợi nhuận sau thuế (LNST) suy giảm mạnh: năm 2015 đạt khoảng 22 tỷ đồng; năm 2016 giảm còn 20,27 tỷ đồng; năm 2017 giảm mạnh 42% so với 2016, xuống mức hơn 12 tỷ đồng (tương ứng giảm 45% so với năm 2015). Nguyên nhân do tốc độ tăng giá vốn (4%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (0,8%), chi phí tài chính tăng (phát sinh chi phí lãi vay nợ công ty mẹ 7% và lỗ tỷ giá) kết hợp với doanh thu hoạt động tài chính sụt giảm.
3. Tình hình lưu chuyển tiền tệ
- Dòng tiền hoạt động kinh doanh năm 2015 bị âm (-1,757 tỷ đồng) do công nợ bị khách hàng chiếm dụng lớn (~37 tỷ đồng). Năm 2016 đảo chiều dương đạt hơn 4 tỷ đồng nhờ cải thiện thu hồi nợ từ khách hàng (+24,26 tỷ đồng). Năm 2017 tiếp tục dương nhưng giảm 60% so với 2016 (còn hơn 1 tỷ đồng) do công ty dồn ngân quỹ chi mua nguyên vật liệu dự trữ cho hàng tồn kho (chi trả mua hàng tồn kho năm 2017 gấp 30 lần năm 2016).
- Dòng tiền hoạt động đầu tư có giá trị âm nhỏ giọt qua các năm (năm 2015 chi 82,5 triệu đồng; năm 2016 chi 69 triệu đồng; năm 2017 chi khoảng 100 triệu đồng để sửa chữa nhà xưởng), khẳng định doanh nghiệp không có dự án đầu tư mở rộng tài sản cố định quy mô lớn.
- Tổng lưu chuyển tiền thuần trong kỳ biến động thiếu ổn định: năm 2015 âm (-2 tỷ đồng); năm 2016 dương (+3,642 tỷ đồng); năm 2017 thặng dư giảm dần.
4. Phân tích các tỷ số tài chính
- Khả năng thanh toán hiện hành: Năm 2015 đạt 1,27 lần. Năm 2016 tăng vọt lên hơn 5 lần do khoản vay công ty mẹ (chiếm hơn 76% nợ ngắn hạn năm 2015) được cơ cấu sang nợ dài hạn, làm tổng nợ ngắn hạn giảm hơn 70%. Năm 2017 giảm mạnh 71,83% xuống mức 1,47 lần do khoản nợ vay đến hạn phải hoàn trả, chuyển ngược lại về danh mục nợ ngắn hạn.
- Khả năng thanh toán nhanh: Năm 2015 đạt 1,01 lần (cao hơn trung bình ngành là 0,8 lần). Năm 2016 tăng lên hơn 4 lần (vượt trội so với mức trung bình ngành là 0,87 lần). Năm 2017 giảm 75,84% xuống mức 1,04 lần khi khoản vay công ty mẹ chuyển về nợ ngắn hạn. Tỷ số này luôn duy trì trên 1, phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tức thời ở mức an toàn.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 đúc kết các mặt đạt được, các hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp cải thiện cho giai đoạn 2018–2022:
- Nhận xét ưu điểm: Doanh nghiệp duy trì được nguồn vốn chủ sở hữu bảo đảm trang trải toàn bộ tài sản thiết yếu; tận dụng tốt nguồn vốn tín dụng thương mại từ nhà cung ứng (nợ người bán tăng từ 16,86 tỷ lên 36,8 tỷ đồng); khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh luôn duy trì ở ngưỡng an toàn (>1).
- Hạn chế tồn tại: Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ phải trả (>60%), đặc biệt là khoản vay từ công ty mẹ chịu lãi suất 7% và rủi ro tỷ giá; vốn bị khách hàng chiếm dụng quá lớn ở khoản phải thu ngắn hạn (>60% TSNH); hàng tồn kho năm 2017 tăng vọt gây áp lực ứ đọng vốn và chi phí lưu kho; kết quả kinh doanh suy giảm với lợi nhuận sau thuế giảm 45% sau 3 năm.
- Các giải pháp kiến nghị:
- Quản lý khoản phải thu ngắn hạn: Rà soát và siết chặt hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm đại lý; phân loại tuổi nợ định kỳ; áp dụng chiết khấu thanh toán sớm để khuyến khích khách hàng trả tiền trước hạn.
- Quản lý hàng tồn kho: Xác định định mức dự trữ an toàn và mức đặt hàng kinh tế đối với các nguyên vật liệu chính (cao su latex, lò xo, bông, vải); tránh dồn vốn quá mức vào dự trữ đầu cơ gây nguy cơ cháy nổ và chi phí kho bãi.
- Quản lý các khoản chi phí: Đàm phán lại mức chiết khấu với các nhà cung cấp nước ngoài; chủ động công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái cho các khoản nợ vay ngoại tệ; rà soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất.
- Phòng ngừa rủi ro thiên nhiên: Theo dõi sát sao dự báo biến động thời tiết và khí hậu theo mùa (như hiện tượng El Nino) để chủ động điều chỉnh lịch trình và sản lượng sản xuất nệm mùa đông, hạn chế ứ đọng thành phẩm.
- Nâng cao chất lượng đại lý: Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả bán hàng của mạng lưới đại lý trên toàn quốc; hỗ trợ kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng.
- Đẩy mạnh hoạt động marketing: Đổi mới phương thức quảng bá sản phẩm; nghiên cứu kỹ thị hiếu khách hàng để gia tăng doanh số tiêu thụ các dòng sản phẩm cao cấp (như nệm Talasilver Wave, Latex World).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất, lượng hóa và hệ thống hóa được bức tranh tài chính đa chiều của một doanh nghiệp FDI ngành sản xuất chăn - drap - gối - nệm trong giai đoạn 2015–2017. Các kết quả và đóng góp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Minh chứng thực trạng biến động vốn và tài sản qua hệ thống số liệu thực tế: Xác định quy mô tổng tài sản tăng từ 199 tỷ đồng lên 259 tỷ đồng; bóc tách sự mất cân đối khi tài sản ngắn hạn chiếm trên 80% (trong đó khoản phải thu chiếm trên 60% và hàng tồn kho tăng vọt lên hơn 58 tỷ đồng năm 2017), trong khi tài sản dài hạn sụt giảm dần qua các năm (từ 34,318 tỷ xuống 28 tỷ đồng) do không phát sinh hoạt động đầu tư tài sản cố định quy mô lớn.
- Làm rõ nguyên nhân sụt giảm mạnh của lợi nhuận sau thuế: Chứng minh nguyên nhân lợi nhuận sau thuế giảm 45% (từ 22 tỷ đồng năm 2015 xuống 12 tỷ đồng năm 2017) không chỉ do ảnh hưởng mùa vụ thời tiết làm giảm doanh thu thuần năm 2016, mà chủ yếu do biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp khi giá vốn hàng bán tăng 4% trong năm 2017, kết hợp với gánh nặng chi phí lãi vay (lãi suất 7% đối với khoản vay công ty mẹ) và lỗ chênh lệch tỷ giá.
- Chỉ rõ bản chất biến động cơ học của hệ số thanh toán: Phát hiện sự tăng đột biến của tỷ số thanh toán hiện hành (từ 1,27 lên trên 5 lần năm 2016) và thanh toán nhanh (từ 1,01 lên hơn 4 lần) thực chất chỉ là hệ quả kỹ thuật từ việc gia hạn và chuyển dịch khoản nợ vay công ty mẹ (khoảng 97–99 tỷ đồng) từ nợ ngắn hạn sang nợ dài hạn, chứ không phản ánh sự gia tăng nội lực dòng tiền tại đơn vị.
- Hệ thống hóa các giải pháp bám sát thực trạng tài chính: Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản trị tài chính thiết thực cho công ty, tập trung xử lý dứt điểm điểm nghẽn về kỳ thu tiền khách hàng, định mức dự trữ hàng tồn kho và kiểm soát rủi ro lãi vay, tỷ giá đối với nợ vay công ty mẹ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định dựa trên phạm vi và nguồn dữ liệu thực hiện:
- Về phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu chỉ dừng lại ở giai đoạn 2015–2017, do đó các phân tích chưa phản ánh được kết quả tài chính từ năm 2018 trở đi khi các biến động nhân sự (tăng lên 250 người năm 2019) và các định hướng chiến lược giai đoạn 2018–2022 bắt đầu phát huy tác dụng.
- Về nguồn dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính tổng hợp định kỳ phục vụ mục đích công bố bên ngoài, chưa tiếp cận sâu vào dữ liệu kế toán quản trị chi tiết về giá thành đơn vị và tỷ suất sinh lời của từng dòng sản phẩm riêng biệt (nệm cao su, nệm lò xo, đệm polyurethane, gối).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề xuất mở rộng nghiên cứu bằng việc cập nhật số liệu BCTC giai đoạn 2018–2022 để kiểm chứng tính hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất; đồng thời kết hợp phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và tối ưu hóa chuỗi cung ứng nguyên vật liệu nhập khẩu của tập đoàn.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối với sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu là một mẫu hình điển hình về phương pháp phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh cho một doanh nghiệp sản xuất FDI. Cung cấp quy trình phân tích bài bản từ phân tích ngang, dọc, phân tích chỉ số, phân tích lưu chuyển tiền tệ gián tiếp đến mô hình Dupont.
- Đối với các nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Khóa luận cung cấp cách xử lý tình huống thực tế khi một khoản mục công nợ lớn (như nợ vay công ty mẹ có gốc ngoại tệ) dịch chuyển kỳ hạn giữa ngắn hạn và dài hạn, làm thay đổi cục diện các chỉ số thanh toán và cấu trúc đòn bẩy tài chính.
- Đối với doanh nghiệp: Phần đánh giá thực trạng ở Chương 3 và hệ thống kiến nghị ở Chương 4 là cơ sở dữ liệu tham khảo trực tiếp cho các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất trong việc quản lý vốn lưu động, thu hồi nợ đại lý và cân đối dự trữ hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Dunlopillo Việt Nam trong giai đoạn 2015–2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (luôn trên 80% tổng tài sản) và tăng trưởng đều qua các năm (tăng 40% sau 3 năm, đạt 231 tỷ đồng năm 2017). Trong đó, khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (luôn trên 60% TSNH, đạt 154,7 tỷ đồng năm 2017) và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (tăng vọt lên hơn 58 tỷ đồng năm 2017). Ngược lại, tài sản dài hạn chỉ chiếm dưới 20% và giảm dần (từ 34,318 tỷ xuống 28 tỷ đồng) do máy móc đã trích khấu hao lũy kế, không có mua sắm mới đáng kể, trong khi đất xưởng và phương tiện vận tải đều là tài sản thuê ngoài.
2. Nguyên nhân nào khiến tỷ số thanh toán hiện hành của công ty tăng vọt trong năm 2016 rồi lại giảm sâu vào năm 2017?
Sự biến động này là do chuyển dịch kỳ hạn của khoản nợ vay công ty mẹ. Năm 2015, khoản vay 99 tỷ đồng thuộc nợ ngắn hạn do sắp đến hạn trả vào tháng 05/2016. Sang năm 2016, công ty được gia hạn thanh toán đến năm 2018 nên khoản nợ này được chuyển sang danh mục nợ dài hạn (khoảng 97 tỷ đồng), làm tổng nợ ngắn hạn giảm hơn 70%, khiến tỷ số thanh toán hiện hành tăng gấp 4 lần (lên hơn 5 lần). Đến cuối năm 2017, do thời hạn hoàn trả nợ sắp tới, khoản vay lại được chuyển trở lại nợ ngắn hạn (105 tỷ đồng), khiến nợ ngắn hạn tăng mạnh và kéo tỷ số thanh toán hiện hành giảm 71,83% xuống mức 1,47 lần.
3. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty giảm sút liên tục từ 22 tỷ đồng (2015) xuống còn hơn 12 tỷ đồng (2017)?
Lợi nhuận sau thuế sụt giảm do sự cộng hưởng của nhiều yếu tố bất lợi: Doanh thu thuần năm 2016 giảm 7% do ảnh hưởng thời tiết ấm bất thường tại miền Bắc (El Nino) làm giảm lượng tiêu thụ nệm và sang năm 2017 chỉ tăng nhẹ 0,8%; Giá vốn hàng bán năm 2017 tăng 4% (đạt 123,78 tỷ đồng) vì công ty phải nhập khẩu nguyên liệu giá cao sau khi nhà cung cấp nội địa dừng hoạt động; Chi phí tài chính tăng lên do phát sinh lãi suất vay 7%/năm cho khoản vay công ty mẹ từ năm 2016 kết hợp với lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái.
4. Khoản mục hàng tồn kho biến động như thế nào trong năm 2017 và lý do tác giả nêu là gì?
Hàng tồn kho năm 2017 tăng đột biến hơn 2 lần so với năm 2016, tăng thêm 31 tỷ đồng để đạt mức hơn 58 tỷ đồng (chiếm 25,12% tổng tài sản ngắn hạn). Theo giải trình từ thực tế, nguyên nhân là do công ty dự đoán giá nguyên vật liệu thế giới sẽ tăng và có nguy cơ khan hiếm nguồn cung, đồng thời đa số nguyên phụ liệu (cao su latex, bông, vải, lò xo) phải nhập khẩu từ nước ngoài, nên doanh nghiệp đã chủ động gom mua từng đợt với khối lượng lớn để dự trữ và đẩy mạnh sản xuất thành phẩm sẵn sàng cung ứng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hiền đã phản ánh một cách toàn diện và chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Dunlopillo (Việt Nam) trong giai đoạn 3 năm 2015–2017. Bằng việc phối hợp linh hoạt các kỹ thuật phân tích ngang, dọc, phân tích chỉ số và mô hình Dupont, công trình đã chỉ rõ nghịch lý giữa sự gia tăng quy mô tổng tài sản với đà sụt giảm mạnh của lợi nhuận sau thuế và sự ứ đọng vốn lưu động tại các khoản phải thu và hàng tồn kho. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát vào các hạn chế nội tại, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị khảo sát cũng như làm tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cho sinh viên chuyên ngành kinh tế.