Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần HHB Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Nhật Ánh (Chuyên ngành Tài chính, Khoa Tài chính – Đầu tư, Học viện Chính sách và Phát triển) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thanh Hương vào năm 2021.

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19. Riêng trong năm 2020, Việt Nam ghi nhận hơn 101 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động hoặc chờ làm thủ tục giải thể, thanh lý. Áp lực đào thải của kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ thực trạng tài chính, xác định chính xác năng lực cạnh tranh và rủi ro tiềm ẩn nhằm đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.

Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò khâu cơ sở trong toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia, gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh và tạo ra sản phẩm xã hội. Việc phân tích hệ thống báo cáo tài chính là công cụ quản trị định kỳ, thiết yếu giúp các nhà quản lý nắm bắt toàn diện bức tranh vận hành, hiệu quả sử dụng vốn cũng như triển vọng phát triển của đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn Công ty Cổ phần HHB Việt Nam – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối thiết bị lọc nước – làm đối tượng nghiên cứu thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần HHB Việt Nam thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2018–2020.
  3. Nhận diện các hạn chế, thiếu sót về mặt tài chính của công ty, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần HHB Việt Nam đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần HHB Việt Nam, bao gồm các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu tài chính liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần HHB Việt Nam (Địa chỉ: Số 4-C5 tập thể HVBC&TT, tổ 37, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình phân tích

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về tài chính doanh nghiệp và quy định kế toán hiện hành tại Việt Nam. Hệ thống thông tin đầu vào phục vụ phân tích bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo tài chính chủ yếu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích chuyên sâu được tác giả phân chia thành 4 nhóm nghiệp vụ căn bản và 1 mô hình tích hợp:

  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời, Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (dựa trên EBIT).
  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản: Hệ số nợ, Hệ số vốn chủ sở hữu, Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn, Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn, Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động: Số vòng quay khoản phải thu, Thời gian thu tiền bình quân (Kỳ thu tiền bình quân), Số vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Số vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Vòng quay toàn bộ vốn (Vòng quay tài sản).
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP), Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh, Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Mô hình phân tích Dupont: Khảo sát mối liên hệ tương hỗ giữa ROE với ROA, ROS, Vòng quay toàn bộ vốn và Đòn bẩy tài chính thông qua phương trình:

$$\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay vốn kinh doanh} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$$

Bên cạnh đó, tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích BCTC thành hai nhóm: nhân tố chủ quan (chất lượng thông tin, trình độ cán bộ, công nghệ/phần mềm phân tích, sự quan tâm của lãnh đạo) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, hệ thống thông tin ngành).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu tài chính thực nghiệm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính nội bộ được cung cấp bởi Công ty Cổ phần HHB Việt Nam qua 3 năm (2018–2020) và thu thập số liệu đối chiếu từ các doanh nghiệp cùng ngành (Công ty TNHH Công nghiệp Ricon Việt Nam, Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Việt An).
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm), so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng cơ cấu), so sánh xu hướng và so sánh với mức trung bình ngành năm 2020.
  • Phương pháp loại trừ: Sử dụng phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ tác động riêng biệt của từng nhân tố nhân quả.
  • Phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp tỷ lệ: Thiết lập quan hệ cân đối kế toán và tính toán chuỗi tỷ số tài chính đặc trưng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương này tập trung tổng quan hệ thống cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất của phân tích BCTC là quá trình đối chiếu, kiểm tra số liệu nhằm lượng hóa thực trạng tài chính, năng lực sinh lời và rủi ro tương lai.
  • Phân định mục đích sử dụng thông tin BCTC của các chủ thể: nhà quản trị doanh nghiệp (kiểm soát hoạt động, hoạch định giải pháp), nhà đầu tư (thời gian hoàn vốn, mức sinh lời), nhà cung cấp (khả năng thanh toán nợ ngắn hạn khi bán chịu), ngân hàng/nhà tài trợ (khả năng hoàn trả gốc và lãi vay, quy mô VCSH), cơ quan quản lý nhà nước (thực hiện nghĩa vụ thuế).
  • Trình bày kết cấu chuẩn của hệ thống báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp.
  • Thiết lập công thức tính toán và giải thích ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm tỷ số tài chính (thanh khoản, cơ cấu tài chính, hiệu suất hoạt động, sinh lời) cùng mô hình phân tích nhân tố Dupont.
  • Đánh giá các nhân tố chủ quan và khách quan quyết định đến độ tin cậy và chất lượng công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần HHB Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và triển khai phân tích chi tiết dữ liệu tài chính thực tế giai đoạn 2018–2020:

1. Tổng quan đơn vị

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần HHB Việt Nam (Tên giao dịch: HHB VIET NAM.,JSC; Mã số thuế: 0107130668; Thành lập ngày 20/11/2015; Người đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Hoa).
  • Lĩnh vực hoạt động: Nhập khẩu và phân phối độc quyền máy lọc nước gắn bếp Barrier (nhập khẩu Nga) và hệ thống lọc tổng tòa nhà Pelican (nhập khẩu Mỹ); cung cấp dịch vụ lắp đặt, bảo hành, sửa chữa.
  • Quy trình kinh doanh (4 bước): (1) Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ (2) Đàm phán, ký kết hợp đồng $\rightarrow$ (3) Vận chuyển, giao hàng, thanh toán $\rightarrow$ (4) Hạch toán nghiệp vụ kế toán.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 5 phòng ban chuyên trách gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự.

2. Phân tích biến động và cơ cấu tài sản

Cơ cấu tài sản của HHB Việt Nam mang đặc trưng rõ nét của doanh nghiệp thương mại, phân phối: Tài sản ngắn hạn (TSNH) luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (57% năm 2018, 56% năm 2019 và tăng lên 62% năm 2020), trong khi Tài sản dài hạn (TSDH) chiếm tỷ trọng thấp hơn (43% năm 2018, 44% năm 2019 và giảm xuống 38% năm 2020).

Chỉ tiêu tài sản Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (%)
Tài sản ngắn hạn - - - +9,83% +3,18%
Tiền & tương đương tiền - - - -8,19% -23,17%
Đầu tư tài chính ngắn hạn 25.000.000 25.000.000 12.000.000 0,00% -52,00%
Các khoản phải thu ngắn hạn - - - +18,87% +15,03%
Phải thu khách hàng - - - +14,55% +9,81%
Trả trước cho người bán - - - +51.004.000 đ +105,87%
Phải thu khác - - - +113,53% -34,37%
Hàng tồn kho - - - +38,45% +13,64%
Tài sản ngắn hạn khác - - - +29,97% +18,90%
Tài sản dài hạn - - - - -17,64%
Tài sản cố định - - - +3,33% -31,88%
Hao mòn lũy kế - - - - +17,00%
Đầu tư tài chính dài hạn 250.000.000 250.000.000 250.000.000 0,00% 0,00%
Tài sản dài hạn khác - - - +113,64% +37,73%
Tổng cộng tài sản - - - - -5,92%

Đặc điểm biến động tài sản:

  • Lượng tiền mặt và tương đương tiền sụt giảm liên tục (giảm 8,19% năm 2019 và giảm 23,17% năm 2020) do công ty chi tiền cho hoạt động kinh doanh vượt lượng tiền thu về, ảnh hưởng tiêu cực đến thanh khoản tức thời.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn tăng cao qua các năm (+18,87% năm 2019 và +15,03% năm 2020), chủ yếu do công ty áp dụng chính sách tín dụng nới lỏng nhằm kích cầu, khiến lượng lớn vốn bị khách hàng chiếm dụng.
  • Hàng tồn kho gia tăng mạnh trong năm 2019 (+38,45%) và tiếp tục tăng năm 2020 (+13,64%) do dự trữ sản phẩm máy lọc nước để phòng ngừa biến động giá.
  • Tài sản cố định năm 2020 giảm 31,88% do công ty ngừng đầu tư mới, trong khi giá trị hao mòn lũy kế trích khấu hao tăng 17,00%.

3. Phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn của công ty phụ thuộc nặng nề vào nợ vay và vốn chiếm dụng: Nợ phải trả chiếm 65% (2018), tăng lên 69% (2019) và duy trì ở mức 65% (2020). Vốn chủ sở hữu (VCSH) chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 31% đến 35%.

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (%)
Nợ phải trả - - - Tăng -11,79%
Nợ ngắn hạn - - - - -13,70%
Vay ngắn hạn - - - Tăng -20,00%
Phải trả người bán 737.000.000 890.800.000 - +20,69% +2,51%
Người mua trả tiền trước - 345.032.000 285.404.000 -25,72% -17,36%
Thuế & khoản phải nộp NN - 58.663.000 - Tăng -25,62%
Phải trả người lao động - 172.234.000 162.786.000 Tăng -5,82%
Chi phí phải trả 150.267.000 - 57.000.000 -22,31% -51,04%
Vay và nợ dài hạn 500.000.000 500.000.000 500.000.000 0,00% 0,00%
Vốn chủ sở hữu - - - -1,96% +7,04%
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.000.000.000 1.000.000.000 - 0,00% +10,34%
LNST chưa phân phối - Giảm - Giảm -
Tổng cộng nguồn vốn - 5.877.000.000 - +502.149.000 đ -308.885.000 đ

Đặc điểm biến động nguồn vốn:

  • Năm 2019, nợ phải trả tăng mạnh do công ty mở rộng quy mô kinh doanh và tận dụng vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp (phải trả người bán tăng 20,69%).
  • Năm 2020, trước bối cảnh lãi suất tăng cao và thị trường khó khăn, công ty chủ động cắt giảm 20,00% nợ vay ngắn hạn.
  • Vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng 7,04% hoàn toàn do chủ sở hữu góp thêm vốn đầu tư (+10,34%) để bù đắp thâm hụt tài chính, chứ không xuất phát từ tăng trưởng lợi nhuận giữ lại.
  • So sánh ngành năm 2020 cho thấy tỷ lệ nợ phải trả của HHB (65%) và Việt An (80,74%) ở mức rất cao so với sự cân bằng của Ricon Việt Nam.

4. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020

Chỉ tiêu kinh doanh Biến động 2020/2019 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -7,79%
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ -7,79%
Giá vốn hàng bán -8,97%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ -0,84%
Doanh thu hoạt động tài chính -33,67%
Chi phí tài chính (trong đó chi phí lãi vay) -16,90%
Chi phí quản lý kinh doanh +21,12%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -28,52%
Thu nhập khác -13,49%
Chi phí khác -27,95%
Lợi nhuận khác +252,28%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế -20,72%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp -20,72%
Lợi nhuận sau thuế TNDN -20,72%

Nhận định kết quả kinh doanh: Năm 2020 chứng kiến sự sụt giảm đồng bộ ở hầu hết các chỉ tiêu cốt lõi: Doanh thu thuần giảm 7,79%, Giá vốn hàng bán giảm 8,97%. Tuy Lợi nhuận gộp chỉ giảm nhẹ 0,84%, song do Chi phí quản lý kinh doanh tăng vọt 21,12% kết hợp doanh thu tài chính giảm 33,67% đã kéo Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm sâu 28,52%. Kết quả là Tổng lợi nhuận trước thuế và Lợi nhuận sau thuế năm 2020 cùng suy giảm 20,72% so với năm 2019.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ phần HHB Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần HHB Việt Nam đến năm 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính:

  1. Các biện pháp huy động vốn: Tái cấu trúc danh mục nợ vay, tìm kiếm nguồn tài trợ có chi phí vốn hợp lý, cân đối giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để giảm áp lực trả nợ đến hạn.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Tối ưu hóa chính sách bán chịu; thắt chặt quy trình đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ phải thu; kiểm soát lượng hàng tồn kho máy lọc nước và linh kiện thay thế, tránh ứ đọng vốn lưu động.
  3. Nâng cao khả năng sinh lời: Rà soát và cắt giảm các khoản chi phí quản lý kinh doanh bất hợp lý; mở rộng doanh thu từ dịch vụ kỹ thuật (lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống lọc tổng) để cải thiện biên lợi nhuận ròng.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán và cán bộ phân tích tài chính; hoàn thiện hệ thống phần mềm quản trị thông tin kế toán nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Nghiên cứu đã phản ánh trung thực tình trạng tài chính của Công ty Cổ phần HHB Việt Nam giai đoạn 2018–2020 với các phát hiện cốt lõi:

  • Áp lực đòn bẩy tài chính cao: Nợ phải trả chiếm từ 65% đến 69% tổng nguồn vốn. Công ty phụ thuộc lớn vào vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp (Phải trả người bán năm 2019 đạt 890,8 triệu đồng, tăng 20,69% so với 2018) và các khoản vay ngắn hạn.
  • Thanh khoản suy giảm: Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm qua từng năm (giảm 8,19% năm 2019 và giảm 23,17% năm 2020), làm giảm khả năng thanh toán tức thời.
  • Ứ đọng vốn tại khâu nợ phải thu và tồn kho: Phải thu ngắn hạn tăng liên tục (+18,87% năm 2019 và +15,03% năm 2020) do nới lỏng tín dụng thương mại; Hàng tồn kho tăng 38,45% năm 2019 và tăng 13,64% năm 2020.
  • Suy giảm hiệu quả kinh doanh năm 2020: Doanh thu thuần giảm 7,79%, Chi phí quản lý kinh doanh tăng 21,12%, dẫn đến Lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm 28,52% và Lợi nhuận sau thuế sụt giảm 20,72% so với năm 2019.

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

Khóa luận đã xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện gồm: đa dạng hóa kênh huy động vốn, tái cấu trúc vốn lưu động thông qua quản lý nợ phải thu và vòng quay tồn kho, kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phân tích tài chính.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp bức tranh phân tích thực chứng chi tiết về một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu quy mô vừa và nhỏ tại Hà Nội trong giai đoạn khủng hoảng Covid-19; kết hợp đồng thời phương pháp phân tích tỷ số truyền thống với phương trình Dupont và phương pháp đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành (Ricon, Việt An).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian hẹp: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần HHB Việt Nam) thuộc lĩnh vực thương mại thiết bị lọc nước.
  • Giới hạn chuỗi thời gian: Khung dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 3 năm 2018–2020, chưa bao quát được các biến động phục hồi tài chính của doanh nghiệp ở giai đoạn hậu đại dịch Covid-19.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu phân tích chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo tài chính tổng hợp cuối năm, chưa đi sâu phân tích dữ liệu dòng tiền theo từng tháng hoặc từng hợp đồng dự án cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính đến các năm tiếp theo (giai đoạn 2021–2025) để đánh giá tính hiệu quả thực tế của các giải pháp tài chính đã đề xuất.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đa biến giữa nhiều doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối thiết bị ngành nước trên thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khối kinh tế; các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình và biểu mẫu phân tích BCTC hoàn chỉnh từ phân tích kết cấu tài sản - nguồn vốn, phân tích báo cáo kết quả kinh doanh đến hệ thống tỷ số tài chính và mô hình Dupont.
    • Phương pháp xây dựng bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh cùng ngành (Ricon Việt Nam, Thương mại Tổng hợp Việt An).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần HHB Việt Nam kinh doanh những mặt hàng và dịch vụ chính nào?

Công ty Cổ phần HHB Việt Nam chuyên xuất nhập khẩu và phân phối độc quyền hai dòng sản phẩm chính: máy lọc nước gắn bếp Barrier (nhập khẩu từ Nga) và hệ thống lọc tổng nhà Pelican (nhập khẩu từ Mỹ), đi kèm các dịch vụ kỹ thuật lắp đặt, sửa chữa và bảo hành định kỳ.

2. Tỷ trọng cơ cấu Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?

Cơ cấu tài sản của công ty tập trung chủ yếu vào Tài sản ngắn hạn: năm 2018 chiếm 57%, năm 2019 chiếm 56% và năm 2020 tăng lên 62%. Ngược lại, Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn: năm 2018 chiếm 43%, năm 2019 chiếm 44% và năm 2020 giảm còn 38%.

3. Những nguyên nhân chính nào khiến Lợi nhuận sau thuế năm 2020 của công ty sụt giảm 20,72% so với năm 2019?

Mức sụt giảm 20,72% của Lợi nhuận sau thuế năm 2020 xuất phát từ 3 nguyên nhân chính: Doanh thu thuần giảm 7,79% do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19; Doanh thu hoạt động tài chính giảm 33,67%; trong khi Chi phí quản lý kinh doanh lại tăng mạnh 21,12%, khiến Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm sâu 28,52%.

4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty HHB Việt Nam bộc lộ rủi ro tài chính gì?

Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn (65% năm 2018, 69% năm 2019 và 65% năm 2020). Công ty phụ thuộc nhiều vào nợ vay ngắn hạn và vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp (Phải trả người bán năm 2019 lên tới 890,8 triệu đồng), trong khi Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 31% - 35%, cho thấy mức độ độc lập tài chính thấp và rủi ro thanh toán tiềm ẩn.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào tại Chương 3 để cải thiện tình hình tài chính công ty?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp bao gồm: (1) Các biện pháp huy động vốn và tái cơ cấu nợ; (2) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua quản lý nợ phải thu và hàng tồn kho; (3) Nâng cao khả năng sinh lời bằng cách kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh và tăng doanh thu dịch vụ; (4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phân tích và kế toán tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Nhật Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và hoàn thành phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần HHB Việt Nam qua 3 năm (2018–2020). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rõ nét các điểm nghẽn về dòng tiền mặt sụt giảm, đòn bẩy nợ cao, nợ phải thu tăng và lợi nhuận năm 2020 suy giảm do chi phí quản lý tăng. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát đặc thù kinh doanh thương mại thiết bị lọc nước, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp và nghiên cứu học thuật chuyên ngành.