MỞ ĐẦU Trong xu hướng xây dựng hiện nay, các công trình dân dụng có tầng hầm ở những đô thị lớn là rất phát triển. Việc khai thác không gian ngâm đã giải quyết các van dé về việc mở rộng không gian sử dung cho công trình ở những nơi mà điều kiện về mặt bằng xây dựng không phép như là các đô thị lớn. Một van dé quan trọng nhất là kết cau chồng đỡ hồ đào tương vây trong những trường hợp xây dựng tang hầm cho công trình mà không thể sử dụng phương pháp dao mở bang taluy. Đến nay, trong nước cũng như trên thế giới đã có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu liên quan đến tường vây và các yếu tố ảnh hưởng đến tường vây.Nhưng những nghiên cứu về ảnh hưởng của đất và các thông số của đất đến chuyền vị tường vây còn khá it.
Ý NGHĨA THỰC TIEN VÀ KHOA HỌC Hau hết ngày nay, việc tính toán thiết kế cho tường vây tang hầm của công trình đều sử dụng phần mềm để mô phỏng thiết kế như là phần mềm Plaxis 2D & 3D, phần mềm GeoStudio — mô đun Sigma,. Nhưng dù tính toán trong phần mềm nào, thì quan hệ ứng suất biến dạng trong dat mà thông số liên quan chủ yếu là module độ cứng và hệ số Poisson rất quan trọng, việc ứng xử của đất dưới tác động của xây dựng tường vây tang ham, và những ảnh hưởng của đất lên tường vây trong quá trình thi công cũng như sử dụng công trình là van dé rat cần thiết dé làm rõ. Với kết quả dé tài nghiên cứu nay, tác giả muốn đưa ra cách lựa chọn thông số độ cứng của đất & hệ số Poison dé có kết quả tối ưu và phù hợp với kết quả quan trắc thực tế nhất, nham giúp tiết kiệm trong thiết kế, tránh lãng phí kha năng chịu lực kết cau. Ý nghĩa khoa học của đề tài là nhằm làm rõ ảnh hưởng của module độ cứng đất và hệ số Poisson trong từng lựa chọn mô hình đất cho tính toán thiết kế, tong hợp , phân tích lại các van đề về chênh lệch và sai khác kết quả trong các mô hình tính do sự thay đối thông số độ cứng và hệ số Poisson và giữa các mô hình đất khác nhau trong tính toán.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Trong phạm vi để tài này, tác giả mong muốn sẽ làm rõ vấn đề là ảnh hưởng của thông sô dat mà cụ thê là module độ cứng của dat và hệ sô Poison đền chuyên vi của tường 2 vây như thé nào.Mục tiêu mà tác giả muốn hướng đến trong nội dung của nghiên cứu này là đưa ra những liên hệ rõ ràng & cu thể giữa việc chọn thông số module độ cứng đất từ hồ sơ địa chất, lựa chọn mô hình đất tính toán phù hợp trong phần mềm Plaxis đến chuyền vị tường vây trong mô hình bang phần mềm Plaxis và chuyên vị quan trắc trong thực tế. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu mà tác giả sẽ thực hiện cho đề tài của mình là dùng phương pháp số mà cụ thể là phần mềm Plaxis dựa trên phương pháp phan tử hữu han để mô phỏng lại công trình trong thực tế ( công trình tòa nhà Pearl Plaza ) dựa trên hồ sơ địa chất và những số liệu quan trắc thực tế của công trình dé làm bài toán phân tích ngược nhằm đánh giá ảnh hưởng của 2 đối tượng nghiên cứu Từ những kết quả từ việc mô phỏng phần mềm , lý thuyết quan hệ ứng suất biến dang trong đất , lý thuyết mô hình đất được sử dụng tính toán trong phần mềm , và kết quả quan trắc của công trình trên thực tế. Từ đó đưa ra những đánh giá, phân tích kết quả trong quá trình nghiên cứu và từ đó đưa ra kết luận về ảnh hưởng của module độ cứng và hệ số Poisson của đất lên chuyền vị tường vây như thế nào là. Đồng thời đưa ra phương hướng cho những nghiên cứu sắp tới cho van dé nói trên.
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VINGHIÊN CỨU Trong đề tài luận văn này, đối tượng nghiên cứu là 2 yếu tố về module độ cứng của đất và hệ số Poisson dựa trên 2 mô hình chính trong phần mềm Plaxis 2D v8.5 là mô hình Mohr Coulomb và mô hình Hardening Soil và ảnh hưởng của 2 yếu tổ này đến chuyền vị tường vây, từ mô hình trong phần mềm Plaxis 2D tác giả so sánh với số liệu quan trắc của công trình thực tế chỉ trong phạm vi là tường vây của hỗ đào công trình Pearl Plaza quận Bình Thạnh. TONG QUAN VE MODULE ĐỘ CỨNG VÀ HỆ SO POISON 1. QUAN HE UNG SUAT - BIEN DANG TRONG GIAI DOAN DAN HOI Trong lý thuyết đàn hồi, việc làm rõ khái niệm va tính chat của module độ cứng va hệ số Poisson sẽ dựa trên mỗi quan hệ ứng suất — biến dạng cũng như mối quan hệ giữa tác động ngoại lực và nội lực trong vật rắn đàn hồi. Đầu tiên, khái niệm về ứng suất và biến dạng sẽ được nhắc lại để làm rõ hơn về mối quan hệ ứng suất — biến dạng được phát biểu trong định luật Hooke.
Khái niệm ứng suất được đưa ra băng việc xem xét một phân tử vật ran chịu tác dụng của ngoại lực từ P1, Po, Ps, ., Ps và một mặt phắng AB cắt qua chia phan tử vật ran ra làm 2 phân như trên hình vẽ .1: Phần tử vật rắn chịu tác dụng của ngoại lực [13] Nếu xem như phân I cân băng dưới tác dụng của các lực P\, P2, P3, Pa và lực Pi2 do phan II tác dụng lên phan I. Khi đó P12 trở thành hợp lực của các lực phân phối liên tục trên mặt phăng AB. Với một diện tích vô cùng nhỏ được lay trén mat phang AB va mot luc AP tác dụng lên phan diện tích đó. khi đó ứng suất đơn vị tại điểm này được định nghĩa là : AP p= lim (1.1) 4 Và ứng suất đơn vị, p.
được xác định trên một mặt phăng xác định. Với các mặt phăng khác nhau cùng đi qua một điểm, các lực phân phối trên các mặt phang khác nhau nên ứng suất đơn vị, p, cũng khác nhau. Trong thực tế, ứng suất đơn vị, p, không vuông góc với mặt phang đi qua điểm tác dung của ứng suất mà nó gồm 2 thành phan ứng suất, một thành phan vuông góc với mặt phăng tham chiếu là ng suất pháp, một thành phan còn lại song song với mặt phăng tham chiêu được gọi là ứng sudt cat. Một phan tử vật ran với day đủ các thành phân ứng suất được thê hiện như hình.
y ix aman “YX Ty Cy — > oy Yyy ~—— x Tyx | “y P a | 1, Ty Yz ¬ ls, t Xz ở T>yy ——> |” ZX | T ty o Hình 1.2 Các thành phan ứng suất trong một phan tử [13] Và các thành phan ứng suất này được viết dudi dạng một tenso ứng suất là: (1.2) 5 Dé đưa ra khái niệm về chuyền vị và biến dạng, cần xem xét vị trí tương đối giữa 2 điểm trong cùng một phan tử vật ran. Khi phan tử vật rắn chuyển động mà khoảng cách tương đối giữa 2 điểm không thay đồi, thì phần tử vật ran được gọi là “cứng” và chuyền vị của phan tử vat ran cứng bao gồm chuyền vị thang và góc xoay. Và khi khoảng cách tương đối giữa 2 điểm không phải là hằng số thì sẽ sinh ra biến dang trong phan tử vật ran, và biến dạng này bao g6m 2 thành phan là bién dạng thé tích s và biến dạng hình dáng y. Và các thành phân của biến dạng được viết dưới dạng mot ten sơ biến dạng như sau: ty Y xy Yx Your €) Yy (1.3) Ya Vay ©; Va hau hét trong các thực nghiệm kiểm tra đo được, đều cho thay một mỗi quan hệ giống nhau giữa tải trọng tác dung và biến dạng ghi nhận được.
Điều đó được thé hiện trong một pham vi giới hạn cua tai trọng, biến dạng đo được tỉ lệ với tải trọng tác dụng và được thể hiện cụ thể hơn bang 3 nhận xét được dua ra là: - Khi tải trọng tang, bién dạng xác định được cũng tăng với một tỉ số giống nhau. - Khi tải trọng giảm, biến dạng xác định được cũng giảm với một ti SỐ giống như vậy. 6 - Khi tải trọng giảm hoàn toàn về bằng không, biến dạng xác định được cũng là băng không. Từ 3 nhận xét trên đã được tong quát hóa thành một định luật về tỉ lệ giữa biến dạng và ứng suất là định luật Hooke cho vật răn đàn hồi.
“ Moi thành phần của 6 thành phần ứng suất tại một điểm bất kỳ của một vật ran là một ham tuyến tính của 6 phan biến dạng tại điểm đó” (Love — 1927) Biểu thức toán học (dưới dạng vô hướng) của định luật Hooke tong quát được néu ra dưới day. Ơ, — GiẾy TCE, TO ZE, TCV yy T CHẠY yz T CY x Oy = Cg €, Tg& ý TCE. T CoV y T Cas yz T Cael „ Ơ, = C38, TT Q2Ê ý TT (3£, Ca¥ yy TT C35 yz.4) Try — Cg Ey T CuÊy TT C£, TP CUY y T Cas ye T Cae ex Ty, — C5€, FCoE, FCoE. 1 CIY y T CesV yy T Coe¥ „y Vig — Cóiy T CQ2Ê ý FCoE, T Cea y T Cosy yp T Col ox Trong đó : - C11, C12, .„ C56, Cos các hệ sỐ này được gọi là các hăng số đàn hồi.
- Ox, Oy, Ov, Txy, 1yz, 1zx là các thành phân ứng suất của tensơ ứng suất. - Ex, Ey, Ez, Vays Yyz„ Yzx là các thành phân biến dạng của tensơ biến dạng. Và trong vật liệu đồng chất, các hăng số đàn hồi của điểm sẽ không phụ thuộc thuộc vị trí của điểm trong vật răn khi khảo sát đặc tính ứng suất biến dạng. Một tính chất quan trọng nữa trong vật liệu đó là tinh định hướng của các đặc trưng dan hồi, một số vật liệu có các đặc trưng đàn hồi khác nhau theo các hướng khác nhau đó là vat liệu di hướng, mot số vật liệu khác lại thé hiện các đặc trưng đàn hồi giỗng nhau ở mọi hướng.
đó là các vật liệu dang hướng. Trong đó, vật liệu dat đá được nhiều nghiên cứu chứng minh là có thé hiện tinh di hướng ở một số loại đất đá khác nhau. Đặc tính dị hướng này , tác giả sẽ trình bày ở phan tiếp theo trong chương này. Ten sơ ứng suất và ten sơ biến dang của vật thể đàn hoi lý tưởng là ma trận đối xứng, tức là các hệ số trong (1.4) phải thỏa man Cij = Cịi (1.