CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÍCH CẦU SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KÍCH CẦU SẢN PHẨM 1. Khái niệm cầu a.
Cầu cá nhân Cầu cá nhân là lượng hàng hóa hay dịch vụ riêng lẻ mà từng cá nhân có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định và giả định các yếu tố khác không đổi.[TLTK 1, tr36 ] Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mọi mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định các yếu tố khác không đổi. Từ khái niệm trên ta thấy được để tạo thành cầu về hàng hóa, dịch vụ thì phải đòi hỏi ở NTD đồng thời cả hai yếu tố, đó là mong muốn của NTD và có khả năng mua ở mọi mức giá. Nếu NTD có khả năng mua hàng hóa, dịch vụ nhưng họ không muốn mua ở thời điểm hiện tại hoặc người NTD rất muốn mua hàng hóa hay dịch vụ nhưng thu nhập của họ không cho phép họ mua thì đều không sinh ra cầu về hàng hóa, dịch vụ. [TLTK 1, tr38] Ta cần phân biệt sự khác nhau giữa cầu và lượng cầu.
Lượng cầu là số lượng hàng hóa hay dich vụ mà người mua sẵn sàng mua tại mức giá nhất định trong một thời gian nhất định trong trường hợp các yếu tố khác không đổi,. Tóm lại cầu là tập hợp tất cả các lượng cầu ở các mức giá khác nhau. Luật cầu Luật cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ được yêu cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó giảm xuống và ngược lại. Nói cách khác giá cả và lượng cầu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch.
[TLTK 9, tr30] Luật cầu được giải thích thông qua hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế. Hiệu ứng thu nhập được hiểu là giá của hàng hóa thay đổi làm cho thu nhập thực tế của người tiêu dùng thay đổi, cầu hàng hóa thay đổi. Hầu như tất cả hàng hóa đều có sự thay thế trong tiêu dùng. Giá của hàng hóa này tăng thì lượng cầu về mặt hàng thay thế đó cũng tăng do đó làm cho cầu về hàng hóa đó giảm và ngược lại giá của hàng hóa đó giảm thì cầu của hàng hóa thay thế giảm gọi là hiệu ứng thay thế.
Đường cầu Đường cầu là tập hợp tất cả các điểm biểu thị mối quan hệ giữa lượng cầu và các yếu tố tác động đến cầu trong thời gian nhất định. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đường cầu là một đường thẳng dốc xuống, có độ dốc âm, và thể hiện đúng luật cầu. Đồ thị đường cầu P A P1 B P2 D O Q1 Q2 Q Nhìn đồ thị, đường cầu là đường dốc xuống, có độ dốc âm và thể hiện đúng luật cầu. Tại điểm A lượng cầu là Q1, giá hàng hóa là P1; tại thời điểm B tương ứng với lượng cầu Q2, giá hàng hóa P2.
Khi giảm giá từ P1 đến P2 thì sản lượng tăng từ Q1 đến Q2 ,và ngược lại. Hàm cầu Hàm cầu biểu thị mối quan hệ giữa sản lượng cầu và các yếu tố khác. Trong đó sản lượng cầu là biến phụ thuộc còn các yếu tố tác động là biến giải thích. Hàm cầu tổng quát có dạng: Q D = f( P0 , P R , M , N , E , T , K ) Trong đó: Q D: Là biến phụ thuộc P0 : Là giá của bản thân hàng hóa P R: Là giá của hàng hóa liên quan I: Là thu nhập của người tiêu dùng N: Là số lượng người mua trên thị trường E: Kỳ vọng của người tiêu dùng T: Thị hiếu của người tiêu dùng K: Một số yếu tố khác Hàm cầu đơn giản khi sản lượng cầu chỉ phụ thuộc vào giá cả của hàng hóa đó, các yếu tố khác không đổi.
Khi đó ta có hàm cầu tuyến tính có dạng: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Q D=a−bP (a ≥ 0, b ≥ 0) Trong đó: Hệ số a là hệ số chặn phản ánh khi P = 0 thì lượng cầy đạt giá trị lớn nhất là a đơn vị hàng hóa, dịch vụ. Hệ số b là hệ số góc mang dấu âm, thể hiện đúng theo quy luật cầu. Khi P tăng 1 đơn vị thì lượng cầu sẽ giảm b đơn vị hàng hía, dịch vụ và ngược lại. Hàm cầu có dạng khác là: a 1 P= − b b D () Q (a ≥ 0, b ≥ 0) b.
Cầu thị trường Cầu thị trường là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng hàng hóa mà tất cả người tiêu dùng trên thị trường tiêu thụ tại mỗi mức giá của hàng hóa đó. [TLTK 1, tr42] Theo nguyên tắc cộng ngang, đường cầu thị trường về một loại hàng hóa, dịch vụ được xác định bằng việc cộng lần lượt tất cả các số lượng hàng hóa, dịch vụ mà các cá nhân trong thị trường mong muốn và có khả năng mua ở một mức giá nhất định. Đường cầu thị trường sẽ dịch sang phải khi có nhiều người tham gia vào thị trường. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu của nhiều người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng tới cầu thị trường.
Xây dựng đường cầu thị trường P DX DY DTT P1 A P2 B O Q x1 Q x2 Qy1 Qy 2 Qtt 1 Qtt 2 Q 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ta có thể xác định đường cầu thị trường đơn giản từ hai đường cầu cá nhân D X , DY. Tại mức giá P1, ta có lượng cầu thị trường là Qtt 1 được xác định là Qtt 1=Q x1 +Q y1. Khi mức giá giảm từ P1 xuống P2 làm cho lượng cầu của các cá nhân X và Y đều tăng lên Q x2 và Q y 2, lượng cầu thị trường tăng lên ở mức: Qtt 2=Q x 2+Q y2. Đường cầu thị trường được xác định là DTT đi qua hai điểm A và B như trên đồ thị 1.
Đường cầu thị trường là một đường có độ dốc âm và có độ dốc thoải hơn đường cầu cá nhân. Khái niệm độ co dãn của cầu Độ co dãn của cầu theo giá Độ co dãn của cầu theo giá E DP là hệ số giữa phần trăm thay đổi trong lượng cầu của một mặt hàng với phần trăm thay đổi trong giá của mặt hàng đó (giả định tất cả yếu tố khác không đổi). E DP đo lường phản ứng của lượng cầu trước sự biến động về giá. E DP cho biết khi giá của hàng hóa tăng 1% thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm bao nhiêu % và ngược lại.
[TLTK 5, tr48] % ∆ QD ∆Q ∆P ∆Q P Công thức tính: E DP = = Q D : P = D × ∆Q %∆P D ∆P D P 1 P Độ co dãn điểm: E P = Q D( P)’× Q = Độdốc đường cầu × QD D D P 1+ P 2 % ∆ QD ∆Q ∆P Q −Q 2 Độ co dãn khoảng: E DP = = Q D : P = P 1−P 2 × Q +Q ∆P D 1 2 1 2 2 Trong đó: % ∆ QD là phần trăm thay đổi của lượng cầu % ∆ P là phần trăm thay đổi của giá hàng hóa, dịch vụ. Co giãn của cầu theo thu nhập Độ co dãn cầu theo thu nhập E DM là tỷ lệ giữa phần tram thay đổi trong lượng cầu với phần trăm thay đổi trong thu nhập ( giải định các yếu tố khác không đổi). E DM cho biết thu nhập của người tiêu dùng thay đổi 1% thì lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ thay đổi bao nhiêu %.[TLTK 5, tr50] D %∆Q ∆Q M M Công thức tính: E M = = × =Q M ' × %∆M ∆M Q Q Trong đó: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com % ∆ QD là phần trăm thay đổi của lượng cầu % ∆ M là phần trăm thay đổi thu nhập của người tiêu dùng. Các trường hợp độ co dãn của cầu theo thu nhập: Nếu E DM >1 , thì hàng hóa đang xét có thể là hàng hóa xa xỉ, hàng hóa cao cấp.
Nếu 0¿ E DM <1 , thì hàng hóa đang xét có thể là hàng hóa thông thường. Nếu E DM <0thì hàng hóa đang xét là hàng hóa thứ cấp. Nếu E DM =0 thì thu nhập thay đổi không ảnh hưởng gì đến cầu Co giãn của cầu theo giá chéo DX Độ co dãn của cầu theo giá chéo E P là hệ số giữa phần trăm thay đổi Y trong lượng cầu của hàng hóa này với phần trăm thay đổi trong giá cả của hàng DX hóa kia (giả định các yếu tố khác không đổi). E P cho biết khi giá cả của hàng Y hóa kia thay đổi 1% thì lượng cầu của hàng hóa này thay đổi bao nhiêu %.
[TLTK 5, 53] DX % ∆ Qx ∆Q x P y P Công thức tính: E P = = × =Q '( P ) × y Y % ∆ P y ∆ P y Qx y Qx Trong đó: % ∆ Qx là phần trăm thay đổi của lượng hàng hóa X % ∆ P y là phần trăm thay đổi giá của hàng hóa liên quan Y. Các trường hợp độ co dãn của cầu theo giá chéo: DX Khi E P > 0 →X và Y là hai hàng hóa thay thế. Y DX Khi E < 0 → X và Y là hai hàng hóa bổ sung. PY DX Khi E P =0 → X và Y là hai hàng hóa độc lập.
Khái niệm về kích cầu Kích cầu là tập hợp các biện pháp của doanh nghiệp được sử dụng một cách đồng bộ và hệ thống nhằm tăng cầu khách hàng của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định và giúp doanh nghiệp đạt được một số chỉ tiêu nhất định về doanh thu, chi phí,… trong giai đoạn đó. Theo nhà kinh tế Lawrence Summers (Theo Lawrence Summers, “sử dụng kích cầu”, <http://vi.org/wiki/K%C3%ADch_c%E1%BA%A7u>), để biện pháp kích cầu có hiệu quả thì việc thực hiện nó phải đảm bảo: Đúng lúc, trúng đích và vừa đủ. Đúng lúc tức là phải thực hiện kích cầu ngay khi các doanh nghiệp chưa thu hẹp sản xuất và các hộ gia đình chưa thu hẹp tiêu dùng. Nếu thực hiện sớm quá, kích cầu có thể 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com làm cho nền kinh tế trở nên nóng và tăng áp lực lạm phát.
Nhưng nếu thực hiện chậm quá, thì hiệu quả của kích cầu sẽ giảm. Việc thực hiện kích cầu đúng lúc càng phải được chú ý nếu các quá trình chính trị và hành chính để cho một gói kích cầu được phê duyệt và triển khai là phức tạp.