Luận văn đại học thương mại phân tích ảnh hƣởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của ctcp chế biến thực phẩm hữu nghị

Luận văn phân tích ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của CTCP Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Kinh tế - Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

3. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

4. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÍCH CẦU SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KÍCH CẦU SẢN PHẨM

1.1.1. Khái niệm cầu

1.1.2. Khái niệm độ co dãn của cầu

1.1.3. Khái niệm về kích cầu

1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CẦU SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

1.2.1. Tình hình tài chính của công ty

1.2.2. Yếu tố giá của bản thân hàng hóa

1.2.3. Thu nhập của người tiêu dùng

1.2.4. Giá của hàng hóa có liên quan

1.2.5. Số lượng người mua trên thị trường

1.2.6. Thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng

1.2.7. Kỳ vọng về giá cả hàng hóa trong tương lai

1.2.8. Các yếu tố khác

1.3. Nội dung và nguyên lý kích cầu của doanh nghiệp

1.3.1. Vai trò của kích cầu

1.3.2. Nguyên lý kích cầu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KÍCH CẦU QUẦN ÁO THỜI TRANG CÔNG SỞ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG NEM TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012-2014

2.1. Tổng quan tình hình hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng tới kích cầu của công ty cổ phần thời trang NEM

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần thời trang NEM

2.1.2. Tổng quan các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014

2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới kích cầu quần áo thời trang công sở của công ty cổ phần thời trang NEM

2.2. TÌNH HÌNH KÍCH CẦU QUẦN ÁO THỜI TRANG CÔNG SỞ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG NEM GIAI ĐOẠN 2012-2014 TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

2.2.1. Thực trạng cầu quần áo thời trang công sở của công ty NEM trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2014

2.2.2. Thực trạng chính sách kích cầu quần áo thời trang công sở của công ty giai đoạn 2012-2014

2.2.3. Thực trạng hoạt động kích cầu quần áo thời trang công sở của công ty qua điều tra khách hàng

2.2.4. Phân tích cầu của công ty NEM trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.2.5. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kích cầu quần áo thời trang công sở của công ty cổ phần thời trang NEM thu được qua nghiên cứu

2.2.5.1. Những thành công trong hoạt động kích cầu của công ty
2.2.5.2. Những hạn chế trong hoạt động kích cầu của công ty

2.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM KÍCH CẦU SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG NEM ĐẾN NĂM 2020

2.3.1. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2020 TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

2.3.1.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty
2.3.1.2. Định hướng hoạt động kích cầu của công ty

2.3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KÍCH CẦU SẢN PHẨM QUẦN ÁO THỜI TRANG CÔNG SỞ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG NEM ĐẾN NĂM 2020 TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

2.3.2.1. Giải pháp về marketing
2.3.2.2. Giải pháp về sản phẩm
2.3.2.3. Giải pháp để tăng cường công tác phân tích và dự báo cầu cũng như công tác kích cầu
2.3.2.4. Giải pháp về giá
2.3.2.5. Giải pháp về mở rộng thị trường

2.3.3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN, HIỆP HỘI

2.3.3.1. Kiến nghị với cơ quan Nhà Nước

2.3.4. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Đến Kinh Doanh Thực Phẩm

Lạm phát là một trong những yếu tố kinh tế quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các công ty chế biến thực phẩm. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam, lạm phát không chỉ tác động đến giá cả hàng hóa mà còn ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp. Việc hiểu rõ về lạm phát và cách nó tác động đến chi phí sản xuất, giá bán và doanh thu là rất cần thiết.

1.1. Khái Niệm Lạm Phát Và Tác Động Đến Kinh Doanh

Lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên tục của mức giá chung trong nền kinh tế. Khi lạm phát tăng, chi phí sản xuất của công ty chế biến thực phẩm cũng tăng theo, dẫn đến việc điều chỉnh giá bán sản phẩm.

1.2. Tình Hình Lạm Phát Tại Việt Nam Hiện Nay

Trong những năm gần đây, lạm phát tại Việt Nam đã có những biến động đáng kể. Các yếu tố như giá nguyên liệu, chi phí vận chuyển và chính sách tiền tệ đều góp phần làm tăng lạm phát, ảnh hưởng trực tiếp đến ngành chế biến thực phẩm.

II. Vấn Đề Do Lạm Phát Gây Ra Cho Công Ty Chế Biến Thực Phẩm Hữu Nghị

Công ty chế biến thực phẩm Hữu Nghị đang phải đối mặt với nhiều thách thức do lạm phát. Việc tăng giá nguyên liệu và chi phí sản xuất đã làm giảm lợi nhuận của công ty. Đồng thời, sự cạnh tranh từ các đối thủ cũng gia tăng, khiến cho việc duy trì thị phần trở nên khó khăn hơn.

2.1. Tăng Chi Phí Sản Xuất

Lạm phát làm tăng chi phí nguyên liệu và lao động, dẫn đến việc công ty phải điều chỉnh giá bán sản phẩm. Điều này có thể làm giảm sức mua của người tiêu dùng.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Doanh Thu

Khi giá cả tăng, người tiêu dùng có xu hướng giảm chi tiêu cho các sản phẩm không thiết yếu, ảnh hưởng đến doanh thu của công ty chế biến thực phẩm Hữu Nghị.

III. Giải Pháp Đối Phó Với Lạm Phát Trong Kinh Doanh Thực Phẩm

Để ứng phó với lạm phát, công ty chế biến thực phẩm Hữu Nghị cần áp dụng các chiến lược kinh doanh linh hoạt. Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và tìm kiếm nguồn cung ứng giá rẻ hơn là những giải pháp khả thi.

3.1. Tối Ưu Hóa Quy Trình Sản Xuất

Công ty cần xem xét lại quy trình sản xuất để giảm thiểu lãng phí và tăng hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ mới có thể giúp tiết kiệm chi phí.

3.2. Tìm Kiếm Nguồn Cung Ứng Giá Rẻ

Đàm phán với các nhà cung cấp để có được giá nguyên liệu tốt hơn là một trong những cách giúp công ty giảm chi phí sản xuất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Về Lạm Phát

Nghiên cứu về ảnh hưởng của lạm phát đến kinh doanh thực phẩm không chỉ giúp công ty Hữu Nghị nhận diện được các thách thức mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể. Việc áp dụng các chiến lược này có thể giúp công ty duy trì và phát triển trong bối cảnh kinh tế khó khăn.

4.1. Phân Tích Thị Trường

Công ty cần thường xuyên phân tích thị trường để nắm bắt xu hướng tiêu dùng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Doanh

Đánh giá hiệu quả kinh doanh định kỳ giúp công ty nhận diện được các vấn đề và điều chỉnh kịp thời.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Công Ty Chế Biến Thực Phẩm Hữu Nghị

Trong bối cảnh lạm phát gia tăng, công ty chế biến thực phẩm Hữu Nghị cần có những chiến lược kinh doanh linh hoạt và hiệu quả. Việc áp dụng các giải pháp phù hợp sẽ giúp công ty không chỉ tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Chiến Lược Kinh Doanh

Chiến lược kinh doanh hiệu quả sẽ giúp công ty vượt qua khó khăn và phát triển trong môi trường cạnh tranh.

5.2. Hướng Đi Tương Lai

Công ty cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường và người tiêu dùng.

25/07/2025
Luận văn đại học thương mại phân tích ảnh hƣởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của ctcp chế biến thực phẩm hữu nghị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÍCH CẦU SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KÍCH CẦU SẢN PHẨM 1. Khái niệm cầu a.

Cầu cá nhân Cầu cá nhân là lượng hàng hóa hay dịch vụ riêng lẻ mà từng cá nhân có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định và giả định các yếu tố khác không đổi.[TLTK 1, tr36 ] Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mọi mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định các yếu tố khác không đổi. Từ khái niệm trên ta thấy được để tạo thành cầu về hàng hóa, dịch vụ thì phải đòi hỏi ở NTD đồng thời cả hai yếu tố, đó là mong muốn của NTD và có khả năng mua ở mọi mức giá. Nếu NTD có khả năng mua hàng hóa, dịch vụ nhưng họ không muốn mua ở thời điểm hiện tại hoặc người NTD rất muốn mua hàng hóa hay dịch vụ nhưng thu nhập của họ không cho phép họ mua thì đều không sinh ra cầu về hàng hóa, dịch vụ. [TLTK 1, tr38] Ta cần phân biệt sự khác nhau giữa cầu và lượng cầu.

Lượng cầu là số lượng hàng hóa hay dich vụ mà người mua sẵn sàng mua tại mức giá nhất định trong một thời gian nhất định trong trường hợp các yếu tố khác không đổi,. Tóm lại cầu là tập hợp tất cả các lượng cầu ở các mức giá khác nhau.  Luật cầu Luật cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ được yêu cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó giảm xuống và ngược lại. Nói cách khác giá cả và lượng cầu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch.

[TLTK 9, tr30] Luật cầu được giải thích thông qua hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế. Hiệu ứng thu nhập được hiểu là giá của hàng hóa thay đổi làm cho thu nhập thực tế của người tiêu dùng thay đổi, cầu hàng hóa thay đổi. Hầu như tất cả hàng hóa đều có sự thay thế trong tiêu dùng. Giá của hàng hóa này tăng thì lượng cầu về mặt hàng thay thế đó cũng tăng do đó làm cho cầu về hàng hóa đó giảm và ngược lại giá của hàng hóa đó giảm thì cầu của hàng hóa thay thế giảm gọi là hiệu ứng thay thế.

 Đường cầu Đường cầu là tập hợp tất cả các điểm biểu thị mối quan hệ giữa lượng cầu và các yếu tố tác động đến cầu trong thời gian nhất định. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đường cầu là một đường thẳng dốc xuống, có độ dốc âm, và thể hiện đúng luật cầu. Đồ thị đường cầu P A P1 B P2 D O Q1 Q2 Q Nhìn đồ thị, đường cầu là đường dốc xuống, có độ dốc âm và thể hiện đúng luật cầu. Tại điểm A lượng cầu là Q1, giá hàng hóa là P1; tại thời điểm B tương ứng với lượng cầu Q2, giá hàng hóa P2.

Khi giảm giá từ P1 đến P2 thì sản lượng tăng từ Q1 đến Q2 ,và ngược lại.  Hàm cầu Hàm cầu biểu thị mối quan hệ giữa sản lượng cầu và các yếu tố khác. Trong đó sản lượng cầu là biến phụ thuộc còn các yếu tố tác động là biến giải thích. Hàm cầu tổng quát có dạng: Q D = f( P0 , P R , M , N , E , T , K ) Trong đó: Q D: Là biến phụ thuộc P0 : Là giá của bản thân hàng hóa P R: Là giá của hàng hóa liên quan I: Là thu nhập của người tiêu dùng N: Là số lượng người mua trên thị trường E: Kỳ vọng của người tiêu dùng T: Thị hiếu của người tiêu dùng K: Một số yếu tố khác Hàm cầu đơn giản khi sản lượng cầu chỉ phụ thuộc vào giá cả của hàng hóa đó, các yếu tố khác không đổi.

Khi đó ta có hàm cầu tuyến tính có dạng: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Q D=a−bP (a ≥ 0, b ≥ 0) Trong đó: Hệ số a là hệ số chặn phản ánh khi P = 0 thì lượng cầy đạt giá trị lớn nhất là a đơn vị hàng hóa, dịch vụ. Hệ số b là hệ số góc mang dấu âm, thể hiện đúng theo quy luật cầu. Khi P tăng 1 đơn vị thì lượng cầu sẽ giảm b đơn vị hàng hía, dịch vụ và ngược lại. Hàm cầu có dạng khác là: a 1 P= − b b D () Q (a ≥ 0, b ≥ 0) b.

Cầu thị trường Cầu thị trường là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng hàng hóa mà tất cả người tiêu dùng trên thị trường tiêu thụ tại mỗi mức giá của hàng hóa đó. [TLTK 1, tr42] Theo nguyên tắc cộng ngang, đường cầu thị trường về một loại hàng hóa, dịch vụ được xác định bằng việc cộng lần lượt tất cả các số lượng hàng hóa, dịch vụ mà các cá nhân trong thị trường mong muốn và có khả năng mua ở một mức giá nhất định. Đường cầu thị trường sẽ dịch sang phải khi có nhiều người tham gia vào thị trường. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu của nhiều người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng tới cầu thị trường.

Xây dựng đường cầu thị trường P DX DY DTT P1 A P2 B O Q x1 Q x2 Qy1 Qy 2 Qtt 1 Qtt 2 Q 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ta có thể xác định đường cầu thị trường đơn giản từ hai đường cầu cá nhân D X , DY. Tại mức giá P1, ta có lượng cầu thị trường là Qtt 1 được xác định là Qtt 1=Q x1 +Q y1. Khi mức giá giảm từ P1 xuống P2 làm cho lượng cầu của các cá nhân X và Y đều tăng lên Q x2 và Q y 2, lượng cầu thị trường tăng lên ở mức: Qtt 2=Q x 2+Q y2. Đường cầu thị trường được xác định là DTT đi qua hai điểm A và B như trên đồ thị 1.

Đường cầu thị trường là một đường có độ dốc âm và có độ dốc thoải hơn đường cầu cá nhân. Khái niệm độ co dãn của cầu  Độ co dãn của cầu theo giá Độ co dãn của cầu theo giá E DP là hệ số giữa phần trăm thay đổi trong lượng cầu của một mặt hàng với phần trăm thay đổi trong giá của mặt hàng đó (giả định tất cả yếu tố khác không đổi). E DP đo lường phản ứng của lượng cầu trước sự biến động về giá. E DP cho biết khi giá của hàng hóa tăng 1% thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm bao nhiêu % và ngược lại.

[TLTK 5, tr48] % ∆ QD ∆Q ∆P ∆Q P Công thức tính: E DP = = Q D : P = D × ∆Q %∆P D ∆P D P 1 P Độ co dãn điểm: E P = Q D( P)’× Q = Độdốc đường cầu × QD D D P 1+ P 2 % ∆ QD ∆Q ∆P Q −Q 2 Độ co dãn khoảng: E DP = = Q D : P = P 1−P 2 × Q +Q ∆P D 1 2 1 2 2 Trong đó: % ∆ QD là phần trăm thay đổi của lượng cầu % ∆ P là phần trăm thay đổi của giá hàng hóa, dịch vụ.  Co giãn của cầu theo thu nhập Độ co dãn cầu theo thu nhập E DM là tỷ lệ giữa phần tram thay đổi trong lượng cầu với phần trăm thay đổi trong thu nhập ( giải định các yếu tố khác không đổi). E DM cho biết thu nhập của người tiêu dùng thay đổi 1% thì lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ thay đổi bao nhiêu %.[TLTK 5, tr50] D %∆Q ∆Q M M Công thức tính: E M = = × =Q M ' × %∆M ∆M Q Q Trong đó: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com % ∆ QD là phần trăm thay đổi của lượng cầu % ∆ M là phần trăm thay đổi thu nhập của người tiêu dùng. Các trường hợp độ co dãn của cầu theo thu nhập: Nếu E DM >1 , thì hàng hóa đang xét có thể là hàng hóa xa xỉ, hàng hóa cao cấp.

Nếu 0¿ E DM <1 , thì hàng hóa đang xét có thể là hàng hóa thông thường. Nếu E DM <0thì hàng hóa đang xét là hàng hóa thứ cấp. Nếu E DM =0 thì thu nhập thay đổi không ảnh hưởng gì đến cầu  Co giãn của cầu theo giá chéo DX Độ co dãn của cầu theo giá chéo E P là hệ số giữa phần trăm thay đổi Y trong lượng cầu của hàng hóa này với phần trăm thay đổi trong giá cả của hàng DX hóa kia (giả định các yếu tố khác không đổi). E P cho biết khi giá cả của hàng Y hóa kia thay đổi 1% thì lượng cầu của hàng hóa này thay đổi bao nhiêu %.

[TLTK 5, 53] DX % ∆ Qx ∆Q x P y P Công thức tính: E P = = × =Q '( P ) × y Y % ∆ P y ∆ P y Qx y Qx Trong đó: % ∆ Qx là phần trăm thay đổi của lượng hàng hóa X % ∆ P y là phần trăm thay đổi giá của hàng hóa liên quan Y. Các trường hợp độ co dãn của cầu theo giá chéo: DX  Khi E P > 0 →X và Y là hai hàng hóa thay thế. Y DX  Khi E < 0 → X và Y là hai hàng hóa bổ sung. PY DX  Khi E P =0 → X và Y là hai hàng hóa độc lập.

Khái niệm về kích cầu Kích cầu là tập hợp các biện pháp của doanh nghiệp được sử dụng một cách đồng bộ và hệ thống nhằm tăng cầu khách hàng của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định và giúp doanh nghiệp đạt được một số chỉ tiêu nhất định về doanh thu, chi phí,… trong giai đoạn đó. Theo nhà kinh tế Lawrence Summers (Theo Lawrence Summers, “sử dụng kích cầu”, <http://vi.org/wiki/K%C3%ADch_c%E1%BA%A7u>), để biện pháp kích cầu có hiệu quả thì việc thực hiện nó phải đảm bảo: Đúng lúc, trúng đích và vừa đủ. Đúng lúc tức là phải thực hiện kích cầu ngay khi các doanh nghiệp chưa thu hẹp sản xuất và các hộ gia đình chưa thu hẹp tiêu dùng. Nếu thực hiện sớm quá, kích cầu có thể 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com làm cho nền kinh tế trở nên nóng và tăng áp lực lạm phát.

Nhưng nếu thực hiện chậm quá, thì hiệu quả của kích cầu sẽ giảm. Việc thực hiện kích cầu đúng lúc càng phải được chú ý nếu các quá trình chính trị và hành chính để cho một gói kích cầu được phê duyệt và triển khai là phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ