Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh quán cà phê TPHCM" được thực hiện năm 2020 trong khuôn khổ Đồ án môn học Công nghệ phần mềm tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Sài Gòn (Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh).

Trong bối cảnh ngành dịch vụ ăn uống và giải khát (F&B) tại TP. Hồ Chí Minh phát triển với quy mô ngày càng đa dạng, các nghiệp vụ quản lý quán cà phê đòi hỏi sự kết hợp phức tạp giữa việc bán hàng tại chỗ, phục vụ mang đi, tích hợp đơn hàng qua ứng dụng (App), theo dõi kho nguyên liệu, chấm công - tính lương nhân viên và hoạch định thu chi tài chính. Việc thiếu hụt một hệ thống thông tin quản lý chuẩn hóa dẫn đến sai sót trong kiểm soát dữ liệu, chậm trễ trong xử lý hóa đơn và khó khăn khi mở rộng mô hình kinh doanh.

Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Thu thập, chuẩn hóa và mô hình hóa toàn bộ hệ thống yêu cầu phần mềm cho một hệ thống quản lý quán cà phê, bao gồm các nhóm yêu cầu: nghiệp vụ, tiến hóa, hiệu quả, tiện dụng, tương thích, bảo mật, an toàn và công nghệ.
  2. Thiết kế kiến trúc hệ thống thông tin bằng các mô hình phân tích chuẩn hóa: Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD từ mức tổng quát đến mức chi tiết), Sơ đồ thực thể kết hợp (ERD), Sơ đồ ca sử dụng (Use Case), Sơ đồ trình tự (Sequence Diagram) và Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram).
  3. Đặc tả chi tiết giải pháp kỹ thuật phần mềm ở ba phương diện: Thiết kế giao diện (UI), Thiết kế cấu trúc dữ liệu lưu trữ (Database Schema) và Thiết kế thuật toán xử lý nghiệp vụ cho từng phân hệ chức năng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý và vận hành nghiệp vụ kinh doanh quán cà phê (bán hàng, quản lý kho nguyên vật liệu, quản lý chuỗi cung ứng, nhân sự, ca làm việc, tính lương, chương trình ưu đãi - khuyến mãi và báo cáo tài chính).
  • Phạm vi nghiên cứu: Áp dụng cho mô hình vận hành kinh doanh quán cà phê tại khu vực TP. Hồ Chí Minh; dữ liệu đặc tả, thiết kế kỹ thuật và nghiệm thu được thực hiện trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống thông tin và kỹ nghệ phần mềm:

  • Mô hình tiến trình phần mềm: Áp dụng Quy trình thác nước (Waterfall Model), triển khai tuần tự từ thu thập yêu cầu, phân tích kiến trúc, thiết kế chi tiết đến kiểm thử và đóng gói.
  • Công cụ quản lý dự án và quản lý phiên bản: Nhóm tác giả sử dụng hệ thống quản lý mã nguồn GitHub với kho lưu trữ chính thức tại địa chỉ https://github.com/quangngoctrieu/Do_an-CNPM-QL_CAFE, kết hợp các công cụ hỗ trợ theo dõi tiến độ như Jira, Trello, biểu đồ hoạt động (Activity Bar Chart) và hệ thống quy định sơ mẫu.
  • Phương pháp mô hình hóa hệ thống:
    • Mô hình hóa dữ liệu và chức năng hướng cấu trúc: Xây dựng Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) tổng quát, DFD mức 1 và DFD phân rã theo từng chức năng; Sơ đồ thực thể quan hệ ERD (Entity-Relationship Diagram) định nghĩa các bảng và mối liên kết dữ liệu.
    • Mô hình hóa hướng đối tượng (UML): Thiết kế Sơ đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), Sơ đồ trình tự (Sequence Diagram), Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) và Sơ đồ trạng thái cho từng phân hệ nghiệp vụ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát biểu mẫu thực tế (từ Biểu mẫu BM1 đến BM10) và tập hợp các quy định nghiệp vụ ràng buộc (từ Quy định QD1 đến QD6/QD7).

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế hoàn chỉnh từ kiến trúc phân quyền, cấu trúc dữ liệu đến các thuật toán xử lý logic nghiệp vụ.

Kiến trúc phân quyền và các tác nhân hệ thống

Hệ thống thiết lập ma trận phân quyền rõ ràng giữa các tác nhân vận hành:

  • Quản trị (Admin): Thực hiện các tác vụ quản trị tài khoản (A1), phân quyền người dùng và kiểm soát đăng nhập/đăng xuất hệ thống (A2).
  • Quản lý (Manager): Nắm quyền điều hành toàn bộ các phân hệ chức năng (Q1 đến Q20), bao gồm: xem thống kê và xuất báo cáo; quản lý hồ sơ và tính lương nhân viên; quản lý ca làm việc; thiết lập danh mục món ăn/thức uống; quản lý nhà cung cấp, nguyên liệu và lập phiếu nhập kho; cấu hình chương trình ưu đãi, khuyến mãi; quản lý tài khoản và kết thúc ca làm việc.
  • Nhân viên / Thu ngân (Staff/Cashier): Trực tiếp thực hiện các tác vụ bán hàng (P1 đến P5), bao gồm: lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng tại quán hoặc mang đi; tiếp nhận đơn hàng qua ứng dụng (App bán hàng); nhập hàng; tạo thông tin khách hàng mới và thực hiện đăng nhập/đăng xuất.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       HỆ THỐNG QUẢN LÝ KINH DOANH QUÁN CÀ PHÊ                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  Tác nhân Quản trị (Admin)   |  Tác nhân Quản lý (Manager)  |  Nhân viên / Thu ngân   |
|  - Phân quyền người dùng     |  - Quản lý kho, nguyên liệu  |  - Lập hóa đơn bán hàng |
|  - Quản lý tài khoản (A1)    |  - Quản lý nhân sự, ca làm   |  - Tiếp nhận đơn App    |
|  - Đăng nhập/Đăng xuất (A2)  |  - Tính lương, chấm công     |  - Nhập hàng cơ bản     |
|                              |  - Khuyến mãi, ưu đãi        |  - Thêm khách hàng mới  |
|                              |  - Thống kê thu chi, kết ca  |  - Đăng nhập/Đăng xuất  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                     +-----------------+-----------------+
                     |                                   |
                     v                                   v
        [Xử lý giao dịch & Nghiệp vụ]          [Cơ sở dữ liệu trung tâm]
        - Kiểm tra quy định (QD1 - QD7)         - 18 Thực thể dữ liệu
        - Luồng xử lý DFD (L1a - L38)           - Đồng bộ đọc/ghi (L1 - L38)
        - Xuất báo cáo Excel, PDF               - Tương thích độc lập nền tảng

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

Hệ thống chuẩn hóa 18 thực thể dữ liệu nghiệp vụ chính cùng các bảng quan hệ liên kết chi tiết:

  • Phân hệ bán hàng và đơn hàng: hoadon, cthoadon, appbanhang.
  • Phân hệ sản phẩm và kho: mon, loaimon, ctmon, nguyenlieu, donvi, nhacungcap, phieunhap, ctphieunhap.
  • Phân hệ nhân sự và tài khoản: nhanvien, chucvu, calam, luong, taikhoan.
  • Phân hệ khách hàng và tiếp thị: khachhang, uudai, ctkhuyenmai.

Toàn bộ các luồng truy xuất và cập nhật dữ liệu được mã hóa từ L1a đến L38, đảm bảo tính toàn vẹn khi đọc và ghi nhận dữ liệu vào CSDL.

Môi trường vận hành và khả năng tương thích

  • Cấu hình phần cứng thử nghiệm: Hệ thống được đánh giá hiệu năng trên máy tính trang bị CPU Intel Core i5-8300H, dung lượng RAM 8GB.
  • Định dạng tương thích dữ liệu: Hỗ trợ nhập và xuất dữ liệu độc lập phiên bản thông qua tệp tin Microsoft Excel (.xlsx/.xls) cho danh sách nhân viên, bảng lương, ca làm, nguyên liệu, món ăn, thống kê doanh thu, thống kê chi trả, thống kê bán hàng; hỗ trợ xuất và in ấn tài liệu hóa đơn nhập, hóa đơn xuất sang định dạng PDF.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Phân Công Công Việc

Chương này thiết lập quy trình quản lý dự án, tổ chức nhóm và hệ thống hóa chi tiết 14 bảng yêu cầu kỹ thuật cùng bảng trách nhiệm tương ứng giữa người dùng và phần mềm:

STT Nhóm bảng yêu cầu Nội dung đặc tả chính Ràng buộc & Chỉ số kỹ thuật
1 Yêu cầu nghiệp vụ & Trách nhiệm (Bảng 1.1, 1.2) 11 nghiệp vụ cốt lõi từ BM1 đến BM10: Thêm NV, Thêm khách hàng, Lập phiếu nhập, Lập hóa đơn, Thêm món, Thêm App, Quản lý tài khoản, Tra cứu tài khoản/NCC. - QD1: Mã NV không trùng, phải chọn chức vụ.
- QD2: Khách hàng phải đủ từ 18 tuổi trở lên.
- QD3: Phiếu nhập phải có chi tiết phiếu nhập.
- QD4: Chọn hình thức bán (mang đi, giao hàng, tại quán) và thông tin khách hàng trước khi lưu hóa đơn.
- QD5: Dung lượng ảnh đại diện món không quá 10MB.
- QD6/QD7: Mật khẩu tối thiểu 8 ký tự, gồm chữ hoa, chữ thường, số và ký tự đặc biệt.
2 Yêu cầu tiến hóa & Trách nhiệm (Bảng 1.3, 1.4) Khả năng thích ứng khi thay đổi danh mục món, chức vụ nhân viên, đơn giá, ưu đãi khuyến mãi theo thời gian và thang bậc lương. Cho phép người dùng cập nhật, sửa đổi hoặc xóa bỏ các tham số nghiệp vụ mà không làm gián đoạn hệ thống.
3 Yêu cầu hiệu quả & Trách nhiệm (Bảng 1.5, 1.6) Đánh giá tốc độ xử lý trên nền tảng CPU Intel Core i5-8300H, RAM 8GB. Tốc độ đáp ứng cho các thao tác tra cứu (nhân viên, món, khách hàng, doanh thu, tài khoản, NCC), tính lương, đặt món và thanh toán đạt mức "Ngay tức thì".
4 Yêu cầu tiện dụng & Trách nhiệm (Bảng 1.7, 1.8) Định mức thời gian đào tạo và mức độ dễ sử dụng cho từng tác vụ người dùng. - Tra cứu thông tin, đặt món: 0 phút hướng dẫn.
- Thêm NV, khách hàng, món: 5 phút hướng dẫn.
- Lập phiếu nhập, lập hóa đơn: 10 phút hướng dẫn.
- Tính lương nhân viên: 20 phút hướng dẫn (tỉ lệ sai sót kiểm soát dưới 1%).
- Tra cứu doanh thu, thanh toán hóa đơn: 2 phút hướng dẫn (tỉ lệ sai sót dưới 1%).
5 Yêu cầu tương thích (Bảng 1.9) Khả năng giao tiếp dữ liệu với các định dạng văn bản và bảng tính thông dụng. Xuất/nhập 9 danh mục dữ liệu qua Excel và 2 định dạng in hóa đơn qua PDF (đều đạt tính độc lập phiên bản).
6 Yêu cầu bảo mật & Trách nhiệm (Bảng 1.10, 1.11) Ma trận phân quyền truy cập chức năng cho 4 nhóm đối tượng: Quản trị, Quản lý, Thu ngân, Khác. Phân định ranh giới rõ ràng: chỉ Quản trị mới được phân quyền; chỉ Quản lý mới được tính lương, xem tồn kho, lập phiếu nhập kho; Thu ngân chỉ thao tác bán hàng, đặt bàn, thanh toán và tra cứu thông tin cơ bản.
7 Yêu cầu an toàn & Trách nhiệm (Bảng 1.12, 1.13) Quản lý vòng đời dữ liệu nhạy cảm (hóa đơn, khách hàng, nhân viên, món, phiếu nhập). Hỗ trợ tính năng phục hồi dữ liệu đã xóa tạm thời; cung cấp lệnh hủy thực sự; nghiêm cấm thao tác xóa khi người dùng không sở hữu quyền Quản lý.
8 Yêu cầu công nghệ (Bảng 1.14) Chỉ số định lượng về khả năng bảo trì, sửa lỗi và chuyển giao công nghệ của phần mềm. - Dễ sửa lỗi: Định vị lỗi trong 30 phút, xử lý triệt để trong 2 giờ và không gây ảnh hưởng tới chức năng khác.
- Dễ bảo trì: Bổ sung chức năng mới độc lập với hệ thống hiện hữu.
- Tái sử dụng: Khả năng chuyển đổi xây dựng phần mềm quản lý quán ăn/trà sữa trong vòng 3 ngày.
- Dễ mang chuyển: Khả năng chuyển đổi sang hệ quản trị cơ sở dữ liệu mới trong vòng 2 ngày.

Chương II: Các File Thiết Kế

Chương II tập trung mô hình hóa chi tiết cấu trúc dữ liệu và giải thuật vận hành hệ thống thông qua hệ thống sơ đồ DFD, ERD, Use Case, Sequence Diagram và Activity Diagram:

  1. Sơ đồ mức tổng quát:

    • DFD tổng quát: Thiết lập luồng trao đổi dữ liệu toàn cục giữa 3 nhóm người dùng (Nhân viên, Quản lý, Admin) với 38 tương tác dữ liệu (L1a đến L38) tác động lên hệ thống cơ sở dữ liệu.
    • ERD tổng quát: Xác lập cấu trúc dữ liệu liên kết giữa 18 bảng thực thể.
    • Use Case tổng quát: Phân rã các ca sử dụng tổng quát của toàn hệ thống.
  2. Phân hệ Quản lý hóa đơn:

    • Mô hình luồng dữ liệu (DFD mức 1): Phân rã 4 chức năng chính: Nhập hóa đơn, Xem thông tin hóa đơn, Xuất hóa đơn và Xóa hóa đơn.
    • Giải thuật nghiệp vụ:
      • Thuật toán Nhập hóa đơn (6 bước): Kết nối CSDL $\rightarrow$ Lấy thông tin đầu vào ($D_1, D_2$) $\rightarrow$ Kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu theo quy định $\rightarrow$ Ghi nhận dữ liệu hóa đơn ($D_6$) vào CSDL $\rightarrow$ Hiển thị thông báo hợp lệ ($D_3, D_4$) $\rightarrow$ Đóng kết nối CSDL.
      • Thuật toán Xuất hóa đơn (6 bước): Kết nối CSDL $\rightarrow$ Nhận dữ kiện lọc $\rightarrow$ Truy vấn hóa đơn trùng khớp $\rightarrow$ Kết xuất kết quả hiển thị và thông báo $\rightarrow$ Đóng kết nối CSDL $\rightarrow$ Kết thúc.
      • Thuật toán Xóa hóa đơn (7 bước): Kết nối CSDL $\rightarrow$ Tìm kiếm hóa đơn theo tiêu chí $\rightarrow$ Xác thực điều kiện xóa $\rightarrow$ Cập nhật trạng thái xóa trong CSDL $\rightarrow$ Xuất thông báo kết quả $\rightarrow$ Đóng kết nối $\rightarrow$ Kết thúc.
    • Đặc tả Use Case: Chi tiết hóa 4 bảng đặc tả ca sử dụng (Bảng 2.1 đến Bảng 2.4), xác định rõ tiền điều kiện, hậu điều kiện, tác nhân kích hoạt, dòng sự kiện chính và phụ cho từng thao tác lập, xem, xuất và xóa hóa đơn.
  3. Phân hệ Quản lý nguyên liệu:

    • Mô hình DFD (Hình 2.23 đến 2.26): Phân rã luồng xử lý Cập nhật nguyên liệu, Tìm kiếm nguyên liệu và Xuất file danh sách nguyên liệu.
    • Thuật toán Cập nhật nguyên liệu (12 bước):
      • Bước 1-3: Khởi tạo kết nối dữ liệu, đọc danh sách đơn vị/chức vụ ($D_3$), tiếp nhận thông tin nguyên liệu nhập vào ($D_1$: mã loại, mã đơn vị, tên nguyên liệu, số lượng, mã nhà cung cấp, ngày nhập gần nhất, giá nhập).
      • Bước 4-7: Kiểm tra tính hợp lệ của mã đơn vị trong bảng donvi; kiểm tra mã nhà cung cấp trong bảng nhacungcap; kiểm tra các ràng buộc về số lượng và giá nhập.
      • Bước 8-12: Nếu không thỏa mãn quy định thì dừng; nếu hợp lệ thì lưu dữ liệu xuống bộ nhớ phụ, cập nhật danh sách hiển thị, đóng kết nối dữ liệu và kết thúc.
    • Sơ đồ UML chi tiết: Cung cấp hệ thống Sơ đồ trình tự (xem, sửa, thêm, ẩn, tìm kiếm, xuất file nguyên liệu) và Sơ đồ hoạt động (thêm, sửa, ẩn, tìm kiếm nguyên liệu).
  4. Các phân hệ nghiệp vụ khác: Tài liệu thiết kế mô hình hóa tương tự cho các phân hệ: Quản lý phiếu nhập, Quản lý khách hàng, Quản lý lương nhân viên, Quản lý ca làm, Quản lý App bán hàng, Quản lý nhân viên, Quản lý tài khoản, Quản lý ưu đãi thành viên, Quản lý chương trình khuyến mãi, Quản lý nhà cung cấp, Quản lý công việc nhân viên, Thống kê bán hàng, Thống kê doanh thu, Thống kê thu chi, Thống kê doanh thu App, Đăng nhập và Đăng xuất.

Chương III: Các Bảng Thiết kế Phần Mềm

Chương III (từ trang 186 đến trang 345) cung cấp chi tiết kỹ thuật thi công phần mềm, được chuẩn hóa theo cấu trúc 3 phần cho hơn 20 phân hệ chức năng:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       CẤU TRÚC THIẾT KẾ PHẦN MỀM (CHƯƠNG III)                  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Thiết kế Giao diện (UI)     2. Thiết kế Dữ liệu/Lưu trữ   3. Thiết kế Xử lý|
| - Layout màn hình nhập liệu    - Định nghĩa cấu trúc bảng    - Giải thuật CRUD|
| - Danh sách bảng biểu dữ liệu  - Kiểu dữ liệu, độ dài        - Tính doanh thu |
| - Form lọc, tra cứu, kết xuất  - Khóa chính, khóa ngoại      - Tổng hợp thu chi|
| - Hệ thống Menu Left điều hướng- Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu  - Xác thực bảo mật|
+-------------------------------------------------------------------------------+
  1. Thiết kế giao diện (UI Design): Mô tả chi tiết bố cục giao diện người dùng cho từng mô-đun: giao diện menu điều hướng bên trái (Menu Left, trang 345), các form nhập liệu, bảng hiển thị danh sách, nút thao tác, màn hình thông báo và bảng hiển thị số liệu thống kê.
  2. Thiết kế dữ liệu và lưu trữ (Data/Storage Design): Chi tiết hóa cấu trúc bảng, kiểu dữ liệu, độ dài trường, khóa chính, khóa ngoại và các ràng buộc toàn vẹn cho các bảng dữ liệu tương ứng của từng phân hệ (nguyên liệu, khách hàng, lương, ca làm, app bán hàng, nhân viên, tài khoản, ưu đãi, khuyến mãi, nhà cung cấp, hóa đơn, thu chi...).
  3. Thiết kế xử lý (Processing/Algorithm Design): Đặc tả chi tiết giải thuật tiếp nhận sự kiện, kiểm tra dữ liệu đầu vào, xử lý nghiệp vụ tại tầng logic và ghi nhận kết quả xuống tầng dữ liệu (áp dụng cho toàn bộ các chức năng từ quản lý danh mục đến các khối thuật toán thống kê bán hàng, thống kê thu chi, thống kê doanh thu quán và thống kê doanh thu qua app).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa tài liệu thiết kế phần mềm hoàn chỉnh: Xây dựng tập tài liệu kỹ thuật công nghệ phần mềm chi tiết dài hơn 345 trang, hoàn thiện từ khâu đặc tả yêu cầu, mô hình hóa phân tích đến thiết kế chi tiết giao diện - dữ liệu - xử lý.
  • Chuẩn hóa ma trận yêu cầu và trách nhiệm phần mềm: Thiết lập 14 bảng yêu cầu kỹ thuật và phân định trách nhiệm rõ ràng, cung cấp các chỉ số định lượng về hiệu năng (xử lý tức thì trên Core i5, RAM 8GB), độ tiện dụng (thời gian hướng dẫn từ 0 - 20 phút), độ an toàn (cơ chế phục hồi/hủy dữ liệu) và bảo mật (phân quyền 4 nhóm người dùng).
  • Mô hình hóa dữ liệu F&B sát thực tế: Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 18 bảng thực thể, giải quyết đồng thời bài toán bán hàng đa kênh (tại quán, mang đi, bán qua App), quản lý định mức kho nguyên liệu và kiểm soát nhân sự - ca làm - tính lương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nội dung văn bản tập trung chủ yếu vào giai đoạn đặc tả yêu cầu, phân tích kiến trúc và thiết kế kỹ thuật chi tiết theo mô hình thác nước; các kết quả đo lường kiểm thử tải thực tế trên môi trường mạng phân tán chưa được trình bày sâu trong văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai hiện thực hóa phần mềm trên các nền tảng công nghệ cụ thể dựa trên bản thiết kế đã hoàn thiện.
    • Ứng dụng khả năng tái sử dụng của hệ thống để chuyển đổi thành phần mềm quản lý cho các mô hình kinh doanh F&B tương tự (quán ăn, quán trà sữa) trong thời gian định mức 3 ngày.
    • Thử nghiệm việc chuyển đổi hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong thời gian định mức 2 ngày theo đúng yêu cầu công nghệ đã thiết lập.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và kỹ sư phần mềm:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật phần mềm: Là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp triển khai đồ án công nghệ phần mềm theo quy trình thác nước (Waterfall); cung cấp mẫu chuẩn về việc xây dựng ma trận yêu cầu kỹ thuật (nghiệp vụ, tiến hóa, hiệu năng, bảo mật, tiện dụng, công nghệ) và kỹ thuật mô hình hóa hệ thống bằng DFD, ERD và UML.
  • Kỹ sư và nhà phát triển phần mềm quản lý (POS/ERP F&B): Cung cấp cấu trúc cơ sở dữ liệu và luồng thuật toán xử lý nghiệp vụ chi tiết cho mô hình kinh doanh ngành ăn uống (tích hợp quản lý kho, phiếu nhập, ca kíp nhân viên, tính lương, chiết khấu khuyến mãi và theo dõi doanh thu đa kênh).

Câu hỏi thường gặp

1. Đồ án áp dụng quy trình phát triển phần mềm nào và quản lý mã nguồn tại đâu?
Đồ án áp dụng Quy trình thác nước (Waterfall Model) và lưu trữ, quản lý mã nguồn dự án trên nền tảng GitHub tại địa chỉ: https://github.com/quangngoctrieu/Do_an-CNPM-QL_CAFE.

2. Các quy định nghiệp vụ ràng buộc (QD1 đến QD6) trong hệ thống gồm những nội dung gì?
Hệ thống quy định: QD1 (Mã nhân viên không được trùng nhau, chức vụ bắt buộc phải chọn); QD2 (Khách hàng phải từ 18 tuổi trở lên mới được tạo hồ sơ); QD3 (Phiếu nhập lập ra phải tồn tại chi tiết phiếu nhập); QD4 (Trước khi lưu hóa đơn phải chọn hình thức bán hàng gồm mang đi, giao hàng hoặc bán tại quán và nhập thông tin khách hàng nếu có để kiểm tra khuyến mãi); QD5 (Dung lượng tệp hình ảnh món không vượt quá 10MB); QD6/QD7 (Mật khẩu tài khoản phải dài hơn 7 ký tự, bao gồm chữ số, chữ cái và ký hiệu đặc biệt).

3. Yêu cầu công nghệ của phần mềm đặt ra các chỉ tiêu kỹ thuật định lượng nào?
Bảng yêu cầu công nghệ (Bảng 1.14) quy định: Khả năng sửa lỗi (xác định lỗi trong 30 phút, khắc phục trong 2 giờ và không ảnh hưởng mô-đun khác); Khả năng bảo trì (thêm mới chức năng không ảnh hưởng chức năng cũ); Khả năng tái sử dụng (xây dựng phần mềm quản lý quán ăn hoặc trà sữa trong vòng 3 ngày); Khả năng mang chuyển (chuyển đổi sang hệ quản trị CSDL mới trong vòng 2 ngày).

4. Ma trận bảo mật phân quyền hệ thống chia thành những nhóm người dùng nào?
Hệ thống chia thành 4 nhóm đối tượng: Quản trị (Admin), Quản lý (Manager), Thu ngân (Cashier) và Khác. Trong đó, quyền Quản trị quản lý phân quyền; quyền Quản lý thực hiện các tác vụ quản trị kho, nhân sự, bảng lương và báo cáo; Thu ngân chỉ thao tác bán hàng, lập hóa đơn, đặt bàn và tra cứu thông tin cơ bản.

5. Thuật toán cập nhật nguyên liệu trong phân hệ Quản lý nguyên liệu gồm những bước kiểm tra chính nào?
Thuật toán cập nhật nguyên liệu gồm 12 bước, trong đó các bước kiểm tra ràng buộc chính bao gồm: kiểm tra mã đơn vị (madv) có tồn tại trong bảng donvi (Bước 4); kiểm tra mã nhà cung cấp (mancc) có tồn tại trong bảng nhacungcap (Bước 5); kiểm tra các quy định về số lượng (soluong, Bước 6) và đơn giá nhập (gianhap, Bước 7) trước khi lưu dữ liệu xuống bộ nhớ phụ.


Kết luận

Đồ án "Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh quán cà phê TPHCM" (2020) của Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Sài Gòn là công trình thiết kế kỹ thuật phần mềm có cấu trúc hoàn chỉnh và chi tiết. Thông qua việc áp dụng quy trình thác nước, đề tài đã chuẩn hóa toàn diện từ hệ thống 14 bảng yêu cầu kỹ thuật, mô hình hóa kiến trúc dữ liệu - chức năng (DFD, ERD, UML) đến chi tiết hóa thiết kế giao diện, dữ liệu và giải thuật xử lý cho hơn 20 phân hệ nghiệp vụ trên quy mô hơn 345 trang tài liệu. Đây là tài liệu mẫu có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho việc nghiên cứu, giảng dạy và phát triển các hệ thống thông tin quản lý trong ngành dịch vụ ẩm thực.