CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những khái niệm cơ bản 1. Khái niệm phần mềm Phần mềm máy tính (Tiếng Anh: Computer Software) hay gọi tắt là phần mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó. Quy trình xây dựng phần mềm Quy trình xây dựng phần mềm gồm có 6 giai đoạn: Sơ đồ 2.
Quy trình xây dựng phần mềm 1. Phân tích và đặc tả yêu cầu phần mềm Phân tích và đặc tả yêu cầu là bản đặc tả các dịch vụ mà phần mềm cung cấp và các ràng buộc để xây dựng và vận hành phần mềm. Mục đích của yêu cầu phần mềm là xác định được phần mềm đáp ứng được yêu cầu và mong muốn của khách hàng - người sử dụng phần mềm. Quy trình xác định yêu cầu biến đổi phụ thuộc vào miền ứng dụng, con người và tổ chức xây dựng yêu cầu.
Mô hình này cho phép việc xác định yêu cầu và cài đặt hệ thống được thực hiện cùng lúc. Xây dựng các mô hình phân tích về dữ liệu, chức năng và trạng thái. Thiết kế phần mềm Thiết kế phần mềm gồm: Thiết kế giao diện: giao diện người dùng cần phải được thiết kế sao cho phù hợp với kĩ năng, kinh nghiệm và sự trông đợi của người sử dụng nó. Giao diện đẹp, dễ hiểu, dễ sử dụng, tối thiểu hóa sự bất ngờ, có khả năng phục hồi và có tính đa dạng.
Thiết kế chương trình: Thiết kế nội dung chương trình mà không phải viết chương trình cụ thể. Nội dung của trong giai đoạn thiết kế gồm xác định cấu trúc tổng 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quát, phân định các module chương trình, xác định mối liên quan giữa các module, đặc tả các module chương trình, gộp các module thành chương trình và thiết kế các mẫu thử. Thiết kế các tập tin dữ liệu: khi thiết kế phải đảm bảo sao cho các dữ liệu phải đầy đủ, không trùng lặp, việc truy cập đến các tập tin dữ liệu phải thuận tiện, tốc độ nhanh. Lập trình Lập trình là giai đoạn quan trọng, cần lựa chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp để chuyển đổi từ thiết kế chi tiết sang mã lệnh.
Phương pháp lập trình như: Lập trình tuyến tính, lập trình cấu trúc, lập trình hướng đối tượng. Kiểm thử Sau giai đoạn lập trình, kiểm thử là khâu không thể bỏ qua. Kiểm thử là tiến hành xem xét, kiểm tra nhằm phát hiện lỗi phần mềm, xác minh phần mềm có đúng đặc tả, thiết kế và có đáp ứng nhu cầu người dùng, có hoạt động hiệu quả hay không. Cài đặt phần mềm Cài đặt phần mềm mới cho người sử dụng và hướng dẫn sử dụng phần mềm.
Sau khi phần mềm được chuyển giao cho người sử dụng cần kèm theo tài liệu hướng dẫn sử dụng và tài liệu kỹ thuật. Bảo trì phần mềm Trong quá trình sử dụng, phần mềm sẽ cần phải cải tiến và điều chỉnh để phù hợp với những thay đổi về yêu cầu hệ thống. Tuỳ theo từng mô hình mà ta có thể phân chia các pha, các bước có thể có sự khác nhau. Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu 1.
Quản lý dự án Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong thời gian ngân sách được duyệt, đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. Phần mềm quản lý dự án Quy trình quản lý dự án phần mềm là quy trình vận dụng những kiến thức, kỹ năng và kỹ thuật công nghệ vào hoạt động của dự án để đạt được mục tiêu của dự án đặt ra. Gồm có 5 giai đoạn chính như sau: Khởi tạo dự án: Xác định yêu cầu của dự án, mức độ ưu tiên của dự án, phân tích các yêu cầu đầu tư, phân công trách nhiệm cho các bộ phận triển khai. Lập kế hoạch dự án: Thiết lập các công việc, phạm vi công việc của dự án.
Lập kế hoạch cụ thể về thời gian và kinh phí cho dự án. Triển khai dự án: Theo dõi thực hiện công việc trong bản kế hoạch đề đảm bảo yêu cầu của dự án. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giám sát và kiểm soát: Giai đoạn này yêu cầu việc theo dõi, rà soát và điều chỉnh lại tiến độ và khả năng thực hiện của dự án. Theo dõi các rủi ro, thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện và có những đề xuất điều chỉnh kịp thời.
Kết thúc dự án: Giai đoạn này thực hiện để kết thúc tất cả các hoạt động của dự án để chính thức đóng lại dự án. Một số công cụ xây dựng phần mềm Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp từ Microsoft. Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web. Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight.
Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý. Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến mã nguồn. Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy. Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu.
Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm. Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình. Các ngôn ngữ tích hợp C, C++, VB. C# (C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000, trong đó người dẫn đầu là Anders Hejilsberg và Scott Willtamuth.
C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java. C# là ngôn ngữ hướng đối tượng, mềm dẻo và mạnh mẽ. Có ba đặc điểm chính làm nên ngôn ngữ hướng đối tượng là sự đóng gói, sự kế thừa và sự đa hình. C# có đầy đủ những đặc tính trên và giảm nhẹ đi nhiều thao tác lập trình, giúp người mới học dễ tiếp thu hơn.
C# là ngôn ngữ đơn giản, ít từ khóa. C# đã lược bớt đi nhiều sự rối rắm của những ngôn ngữ như Java hay C++ như việc loại bỏ những marco, template, đa kế thừa hay những lớp cơ sở ảo (virtual base class). Ngôn ngữ C# đơn giản bởi nó dựa trên nền tảng từ C và C++. Với những ai làm việc nhiều cùng Java, C, C++ sẽ thấy C# có giao diện khá giống, có cú pháp, các biểu thức và những chức năng khác được lấy lại trực tiếp từ C và C++ nhưng nó đã được 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cải tiến để dễ dàng sử dụng hơn.
Ví dụ dễ thấy là trong C++ chỉ sử dụng 80 từ khóa cùng hơn 10 kiểu dữ liệu, chúng có thể dùng để thực hiện bất cứ nhiệm vụ nào. Một chương trình C# đơn có ít nhất là một lớp. Mỗi lớp được bắt đầu bằng từ khoá class kế đó là tên lớp do chúng ta đặt, bên trong một lớp có thể khai báo các biến (thành phần dữ liệu) và các hàm (phương thức). Trong số các hàm bên trong lớp có một hàm tên là Main.
Hàm này có đặc điểm khi một chương trình C# được gọi ra thực hiện thì máy sẽ tiến hành thực hiện từ câu lệnh đầu tiên của hàm Main và khi màn Main kết thúc thì chương trình C# cũng kết thúc. Điều đó chứng tỏ hàm Main là hàm chính của chương trình C#. Một chương trình C# muốn thực hiện được thì phải có một hàm Main và chỉ có duy nhất một hàm Main trong toàn bộ hệ thống chương trình và hàm này sẽ gọi các hàm khác ra để thực hiện yêu cầu bài toán. Hàm Main được khai báo như sau: static void Main( ) { // Các câu lệnh } 1.
Một số lý thuyết cơ bản về SQL server SQL (Structured Query Language) hay ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc, là một loại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa, và lấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. SQL Server có rất nhiều các công cụ quản lý dữ liệu - sql server data tools khác nhau tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ cũng như phân tích dữ liệu trong quá trình hoạt động. SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng câu lệnh SQL để tiến hành việc trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server. SQL Server có các công cụ quản lý dữ liệu sau đây: Database Engine Đây là một engine có khả năng chứa data ở những quy mô khác nhau dưới dạng table và support, tất cả các kiểu kết nối thông dụng của Microsoft có thể kể đến như: ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB và Open Database Connectivity (ODBC).
Ngoài ra, Database Engine còn có khả năng tự điều chỉnh một cách hợp lý nhất. Replication Nếu có một database dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụng thường xuyên cập nhật. Và thời gian sau người dùng muốn có database giống y hệt trên một server khác để chạy báo cáo. Nhưng trong trường hợp này không thể dùng cơ chế back up and restore.
Vậy thì cơ chế replication có trên SQL Server sẽ bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database được đồng bộ. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Integration Services Đây là tập hợp các công cụ đồ họa và các đối tượng lập trình dùng để hỗ trợ cho việc di chuyển, sao chép và chuyển đổi rất nhiều các loại dữ liệu khác nhau.