Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2014–2018, nhu cầu giao lưu thể thao và giải trí tăng cao kéo theo sự hình thành của nhiều cụm sân cỏ nhân tạo tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Đi kèm với việc cho thuê sân bóng là các dịch vụ phụ trợ như cung cấp danh mục đồ ăn, nước giải khát phục vụ lượng khách ngày càng tăng. Tuy nhiên, khảo sát thực tế của tác giả cho thấy toàn bộ công tác điều hành tại các sân bóng trên địa bàn đều được thực hiện hoàn toàn thủ công trên sổ sách giấy tờ, chưa có phần mềm chuyên dụng hỗ trợ.

Phương thức quản lý thủ công bộc lộ nhiều điểm bất cập:

  • Việc tra cứu thông tin sân trống, lịch đặt, danh mục hàng hóa, thông tin nhân viên và khách hàng tốn nhiều thời gian, dễ xảy ra nhầm lẫn.
  • Việc ghi chép sổ sách lưu trữ nhập - xuất hàng hóa, theo dõi chấm công, tính lương và tạm ứng lương cồng kềnh, không đảm bảo tính chính xác.
  • Khâu tổng hợp báo cáo doanh thu, quyết toán thu chi định kỳ hoặc đột xuất gặp nhiều trở ngại.
  • Khó khăn trong việc sắp xếp lịch sân tối ưu khi có nhiều khách hàng cùng đặt trong các khung giờ cao điểm để đảm bảo tối đa hóa hiệu suất phục vụ và doanh thu.

Trước bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Hoa (chuyên ngành Công nghệ Thông tin, Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Quảng Nam, dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Phương Hùng, hoàn thành vào tháng 4 năm 2018) đã đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng một chương trình phần mềm quản lý dịch vụ cho thuê sân cỏ nhân tạo nhằm thực hiện các công việc quản lý, tìm kiếm, tính toán và thống kê số liệu một cách nhanh chóng, chính xác, nâng cao hiệu quả vận hành.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Các quy trình nghiệp vụ trong hệ thống thông tin quản lý sân cỏ nhân tạo thực tế; công nghệ lập trình Java trên môi trường NetBeans IDE và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Áp dụng cho mô hình vận hành các sân bóng tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
    • Quy mô hệ thống: Giới hạn quản lý hoạt động cụm sân với quy mô 20 sân, phân quyền truy cập cho nhân viên, quản lý danh mục dịch vụ và khách hàng.
    • Thời gian: Khóa luận được nghiên cứu và thực hiện trong giai đoạn 2014 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống dựa trên các nền tảng lý thuyết công nghệ và phương pháp luận kỹ thuật phần mềm:

  • Khung lý thuyết và công nghệ:
    • Mô hình kiến trúc 3 lớp (MVC - Model, View, Controller): Mô hình tách biệt 3 thành phần chính gồm Model (quản lý cấu trúc dữ liệu, kết nối CSDL và thực thi nghiệp vụ), View (khung nhìn giao diện tương tác với người dùng qua Java Swing), và Controller (tiếp nhận yêu cầu, điều phối xử lý giữa Model và View). Kiến trúc này giúp nâng cao tính bảo mật, chuyên môn hóa phân công phát triển và dễ dàng nâng cấp, bảo trì.
    • Ngôn ngữ lập trình Java: Ngôn ngữ hướng đối tượng, biên dịch mã nguồn thành bytecode thực thi trên máy ảo Java (JVM). Ứng dụng sử dụng bộ công cụ đồ họa Java Swing (Widget, layout, control) xây dựng giao diện trên môi trường phát triển tích hợp NetBeans IDE.
    • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server: Sử dụng ngôn ngữ truy vấn Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa ứng dụng và máy chủ CSDL, kết nối thông qua cầu nối JDBC. Tác giả tổng quan các thành phần cốt lõi của SQL Server gồm Database Engine, Replication, Integration Services (DTS), Analysis Services, Notification Services, Reporting Services, Full Text Search Service và Service Broker.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp điều tra: Khảo sát trực tiếp thực trạng quản lý, quy trình vận hành và ghi chép sổ sách tại các sân bóng ở Tam Kỳ để thu thập dữ liệu đầu vào.
    • Phương pháp phân tích: Trích lọc các yêu cầu nghiệp vụ, xác định các yêu cầu chức năng (chức năng hiện, chức năng ẩn) và phi chức năng của hệ thống.
    • Phương pháp tổng hợp: Thiết kế sơ đồ phân tích hướng đối tượng (Use Case, Sequence Diagram, Activity Diagram, State Diagram) và hiện thực hóa phần mềm.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát thực tế từ hoạt động kinh doanh sân bóng cỏ nhân tạo; các danh mục thông tin mẫu về sân, bảng giá giờ đá, bảng giá đồ ăn - nước giải khát, hồ sơ nhân viên, biểu mẫu chấm công và phiếu thanh toán.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống được thiết kế hoàn chỉnh theo quy trình kỹ thuật phần mềm hướng đối tượng và cài đặt trên môi trường máy tính để bàn (Desktop Application).

Kiến trúc và cơ sở dữ liệu

Hệ thống tổ chức theo mô hình MVC, giao tiếp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server. Cơ sở dữ liệu của phần mềm gồm 10 bảng dữ liệu có cấu trúc:

STT Tên bảng dữ liệu Vai trò và nội dung quản lý
1 Sân Bóng Quản lý mã sân (khóa chính tự tăng), tên sân, kiểu sân, đơn giá, trạng thái sân.
2 Đặt Lịch Lưu trữ thông tin khách đặt trước: mã đặt lịch, ngày, giờ vào, kiểu sân, tên sân, thời gian đá, mã khách hàng.
3 Khách Hàng Quản lý mã khách hàng, họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số CMND, số lượt đá.
4 Nhân Viên Quản lý mã nhân viên, họ tên, địa chỉ, ngày sinh, giới tính, số điện thoại, CMND, lương, ca làm, chức vụ.
5 Lương Theo dõi dữ liệu công làm việc, số tiền tạm ứng và lương thực nhận của nhân viên.
6 Dịch Vụ Danh mục hàng hóa: mã dịch vụ, tên dịch vụ, đơn giá, loại giải khát, đơn vị tính, số lượng tồn kho.
7 Gói Dịch Vụ Danh mục gói dịch vụ kết hợp: mã gói dịch vụ, tên gói dịch vụ.
8 Gói Dịch Vụ - Dịch Vụ Bảng trung gian thể hiện các dịch vụ thành phần nằm trong từng gói dịch vụ.
9 Hóa Đơn Quản lý thông tin thanh toán chung: mã hóa đơn, mã sân, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, tổng tiền.
10 Hóa Đơn – Hoạt Động Chi tiết các dịch vụ, gói dịch vụ và thời gian sử dụng sân gắn liền với từng hóa đơn cụ thể.

Các giao diện chức năng chính

Phần mềm hoàn thiện 9 biểu mẫu giao diện (Form) trên Java Swing:

  • Form Đăng nhập: Kiểm soát quyền truy cập hệ thống theo tài khoản và mật khẩu.
  • Form Quản lí tổng thể: Hiển thị danh sách sân bóng trực quan bằng icon màu sắc (màu xanh: sân trống, màu cam: sân đang hoạt động), cho phép thao tác nhanh chuột phải để bắt đầu trận, đổi sân, thêm dịch vụ, thanh toán.
  • Form Đặt lịch: Tiếp nhận lịch đặt trước, chọn ngày qua cuộn lịch, chọn giờ, kiểu sân và gán thông tin khách hàng.
  • Form Dịch vụ: Quản lý danh mục nước giải khát/đồ ăn, nhập thêm số lượng kho, thiết lập gói dịch vụ.
  • Form Nhân viên: Quản lý hồ sơ nhân sự, bảng chấm công, theo dõi ứng lương và tính toán lương.
  • Form Khách hàng: Quản lý danh sách khách hàng thân thiết, theo dõi lịch sử số lượt đến sân.
  • Form Users: Phân quyền quản trị và quản lý tài khoản người dùng hệ thống.
  • Form Thống kê: Báo cáo biểu đồ doanh thu theo tháng, theo năm và tổng hợp số lượng tài nguyên hệ thống.
  • Form Hóa đơn: Tra cứu lịch sử thanh toán, xem chi tiết dịch vụ từng hóa đơn và xuất file (XLS, PDF, DOCX) hoặc in trực tiếp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí thuyết

Chương này hệ thống hóa các kiến thức nền tảng phục vụ việc xây dựng phần mềm:

  • Trình bày tổng quan về ngôn ngữ Java: bản chất hướng đối tượng, kiến trúc độc lập nền tảng thông qua Bytecode và JVM, các thư viện AWT/Swing hỗ trợ giao diện đồ họa (GUI), cơ chế kết nối CSDL từ xa JDBC, cùng các khả năng mở rộng như Socket, RMI, Applet, J2ME và J2EE.
  • Giới thiệu bộ công cụ Java Swing và môi trường phát triển tích hợp NetBeans IDE, nhấn mạnh khả năng quản lý Layout, Widget và gợi ý cú pháp mã nguồn.
  • Trình bày tổng quan hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server và Transact-SQL, phân tích 8 dịch vụ thành phần: Database Engine, Replication, Integration Services (DTS), Analysis Services, Notification Services, Reporting Services, Full Text Search Service, và Service Broker.
  • Phân tích nguyên lý mô hình 3 lớp (MVC - Model, View, Controller), chỉ rõ chức năng của từng lớp và đánh giá ưu - nhược điểm (ưu điểm về tính bảo mật, phân công lao động chuyên môn hóa giữa front-end và back-end, dễ bảo trì; hạn chế về độ phức tạp khi cài đặt so với mô hình 1 lớp).

Chương 2: Khảo sát hiện trạng và mô tả tổng thể hệ thống

Chương 2 phản ánh chi tiết hiện trạng thực tế và xác định bài toán nghiệp vụ cần giải quyết:

  • Đánh giá thực trạng quản lý thủ công tại các sân bóng Tam Kỳ, phân tích các điểm nghẽn về tra cứu thông tin, lưu trữ hồ sơ, chấm công tính lương và lập báo cáo.
  • Xác định môi trường hệ thống và phân loại chi tiết các yêu cầu chức năng thành 9 nhóm lớn (R1 đến R9):
Mã nhóm Tên nhóm chức năng Các yêu cầu chức năng chi tiết
R1 Quản lí đăng nhập R1.1 Đăng nhập; R1.2 Đăng xuất.
R2 Quản lí hoạt động sân R2.1 Thêm sân; R2.2 Đổi tên sân; R2.3 Khai báo thuộc tính; R2.4 Bắt đầu hoạt động; R2.5 Đổi sân; R2.7 Thanh toán hóa đơn; R2.8 Tính tiền dịch vụ (ẩn); R2.10 Thêm dịch vụ; R2.11 Tính tiền giờ sân (ẩn); R2.12 Đổi màu icon trạng thái (ẩn); Tự động khuyến mãi khi đá đủ 10 trận; R2.14 Thêm/bớt số lượng dịch vụ.
R3 Quản lí đặt lịch R3.1 Thêm đặt lịch; R3.2 Sửa đặt lịch; R3.4 Xóa đặt lịch; R3.5 Cập nhật danh sách; R3.6 Tìm kiếm theo ngày; R3.7 Tìm kiếm theo tên khách hàng.
R4 Quản lí dịch vụ R4.1 Thêm; R4.2 Sửa; R4.3 Xóa; R4.4 Thêm số lượng tồn kho; R4.5 Xem thông tin; R4.6 Chuyển dịch vụ vào gói; R4.7 Xóa dịch vụ khỏi gói; R4.8 Thêm gói; R4.9 Sửa gói; R4.10 Xóa gói; R4.11 Cập nhật gói; R4.12 Xem thông tin gói; R4.13 Tự động tính tồn kho khi xuất nhập (ẩn); R4.14 Không xóa/sửa gói đang sử dụng (ẩn).
R5 Quản lí nhân viên R5.1 Ghi công; R5.2 Tính lương; R5.3 Ứng lương; R5.4 Thêm; R5.5 Sửa; R5.6 Cập nhật; R5.7 Xóa; R5.8 Tìm kiếm; R5.9 Xem danh sách; R5.10 Xem công và lương; R5.11 Không xóa nhân viên đang làm việc (ẩn); R5.12 Tự động trừ tiền ứng khi thanh toán lương (ẩn).
R6 Quản lí khách hàng R6.1 Thêm; R6.2 Sửa; R6.3 Xóa; R6.4 Cập nhật; R6.5 Xem thông tin; R6.6 Xem số lượt đá; R6.7 Không thể xóa khách hàng đang hoạt động; R6.8 Liệt kê lịch sử hoạt động.
R7 Quản lí Users R7.1 Đăng ký người dùng; R7.2 Sửa thông tin; R7.3 Xóa người dùng; R7.4 Không xóa user đang đăng nhập (ẩn); R7.5 Chặn user không có trong danh sách (ẩn); R7.6 Ghi nhận lịch sử đăng nhập/đăng xuất.
R8 Quản lí hóa đơn R8.1 Xem lịch sử hóa đơn; R8.2 Xem chi tiết từng hóa đơn.
R9 Quản lí thống kê R9.1 Thống kê doanh thu theo tháng; R9.2 Thống kê doanh thu theo năm; R9.3 Thống kê chi tiết tháng/năm.
  • Xác định các quy tắc nghiệp vụ quan trọng: thời gian đá mặc định tối thiểu là 30 phút, kiểm tra tính hợp lệ của số CMND (phải đủ 9 số), kiểm tra độ dài tên tài khoản User (tối thiểu 5 ký tự), tự động sinh mã khóa chính, kiểm tra trùng lặp tên sân và tên gói dịch vụ.

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 3 là phần trọng tâm về kỹ thuật phần mềm, chuyển hóa các yêu cầu khảo sát thành mô hình thiết kế cụ thể:

  • Mô hình hóa Use Case:
    • Xác định 2 tác nhân chính (Actor): Admin (quản lý toàn bộ hệ thống, cấp phát tài khoản) và Người dùng (người quản lý trực tiếp vận hành sân bóng).
    • Xây dựng sơ đồ Use Case tổng quát và 8 sơ đồ phân rã chi tiết: Quản lý hoạt động sân, Đặt lịch, Dịch vụ, Nhân viên, Khách hàng, Users, Hóa đơn, Thống kê.
    • Xây dựng 15 bảng đặc tả Use Case chi tiết (từ Bảng 4 đến Bảng 18) quy định rõ tiền điều kiện, hậu điều kiện, luồng sự kiện chính và tất cả các nhánh ngoại lệ khi người dùng nhập thiếu hoặc sai dữ liệu.
  • Thiết kế hướng đối tượng:
    • Xác định 8 lớp đối tượng (Class) chính: Sân bóng, Dịch vụ, Đặt lịch, Hóa đơn, Khách hàng, Nhân viên, Lương, Gói dịch vụ và thiết lập sơ đồ quan hệ giữa các lớp.
    • Xây dựng 9 biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): Đăng nhập, Thêm sân, Đổi sân, Thanh toán, Đặt lịch, Thêm dịch vụ, Thêm nhân viên, Thêm khách hàng, Thống kê.
    • Xây dựng 9 biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) mô tả chi tiết tiến trình xử lý nghiệp vụ cho từng Use Case.
    • Xây dựng 5 biểu đồ trạng thái (State Diagram) phản ánh chu kỳ sống và sự biến đổi trạng thái của các lớp: Nhân viên, Khách hàng, Sân bóng (chuyển đổi giữa trạng thái trống và đang đá), Dịch vụ, và Hóa đơn.
  • Thiết kế dữ liệu: Đặc tả chi tiết cấu trúc thuộc tính, kiểu dữ liệu và ràng buộc khóa cho 10 bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ.

Chương 4: Cài đặt hệ thống

Chương 4 mô tả kết quả lập trình và triển khai ứng dụng thực tế:

  • Giới thiệu môi trường công cụ sử dụng: NetBeans IDE, JDK, Java Swing, Microsoft SQL Server kết nối qua JDBC.
  • Trình bày trực quan 9 giao diện chức năng hoàn thiện thông qua các ảnh chụp màn hình (từ Hình 48 đến Hình 56):
    • Giao diện đăng nhập kiểm tra quyền truy cập.
    • Giao diện quản lý sân trực quan với hệ thống đổi màu trạng thái icon và menu ngữ cảnh chuột phải.
    • Giao diện đặt lịch với lịch cuộn trực quan.
    • Giao diện quản lý dịch vụ và cấu hình gói dịch vụ.
    • Giao diện quản lý nhân sự, chấm công và tự động trừ tạm ứng lương.
    • Giao diện hồ sơ khách hàng và thống kê số lượt sử dụng sân.
    • Giao diện phân quyền người dùng (Users).
    • Giao diện báo cáo thống kê doanh thu theo tháng/năm dưới dạng biểu đồ.
    • Giao diện lịch sử hóa đơn hỗ trợ in ấn và xuất file ra các định dạng XLS, PDF, DOCX.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:
    • Hiện thực hóa thành công phần mềm quản lý dịch vụ cho thuê sân cỏ nhân tạo đáp ứng toàn diện 9 nhóm yêu cầu chức năng (R1–R9) theo mô hình MVC.
    • Số hóa toàn diện quy trình quản lý cụm sân bóng quy mô 20 sân tại thành phố Tam Kỳ, thay thế phương thức quản lý thủ công trên giấy tờ.
    • Tự động hóa các quy trình tính toán phức tạp: tính tiền giờ sân theo thời gian thực (quy định tối thiểu 30 phút), tính chi phí dịch vụ đi kèm, tự động cộng/trừ số lượng sản phẩm trong kho khi xuất nhập, tự động khấu trừ tiền ứng khi thanh quyết toán lương nhân viên.
    • Tích hợp tính năng xuất báo cáo và hóa đơn ra nhiều định dạng thông dụng (XLS, PDF, DOCX) cùng hệ thống biểu đồ thống kê doanh thu theo tháng và theo năm.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Cung cấp giải pháp phần mềm quản lý sân bóng đầu tiên trên địa bàn thành phố Tam Kỳ tại thời điểm nghiên cứu năm 2018.
    • Giúp đơn vị kinh doanh tiết kiệm thời gian, giảm thiểu chi phí nhân công quản lý, loại bỏ sai sót và thất thoát số liệu so với phương pháp ghi chép thủ công.
    • Nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác phục vụ khách hàng, tạo tiền đề để cơ sở mở rộng quy mô kinh doanh mà không cần bổ sung thêm nhân sự quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Ứng dụng được thiết kế và thử nghiệm giới hạn trong phạm vi quản lý nội bộ với quy mô 20 sân cỏ nhân tạo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ.
    • Phần mềm được xây dựng dưới dạng ứng dụng máy tính để bàn (Desktop Application) cài đặt cục bộ, chưa hỗ trợ kết nối mạng diện rộng hoặc đồng bộ hóa dữ liệu trực tuyến.
    • Hệ thống chưa hỗ trợ nền tảng web hoặc ứng dụng di động để khách hàng có thể chủ động tra cứu sân trống và tự đặt lịch từ xa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nâng cấp và mở rộng hệ thống lên nền tảng ứng dụng Web và Mobile (Android/iOS) để hỗ trợ tương tác trực tuyến giữa khách hàng và ban quản lý sân.
    • Tích hợp thêm các thuật toán tối ưu hóa lịch đặt sân tự động nhằm hỗ trợ sắp xếp các khung giờ thi đấu linh hoạt và đạt hiệu suất khai thác cao nhất trong các khung giờ cao điểm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật phần mềm: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình phân tích, thiết kế và cài đặt một ứng dụng quản lý hoàn chỉnh bằng ngôn ngữ Java (Java Swing) kết hợp cơ sở dữ liệu SQL Server theo mô hình kiến trúc MVC.
  • Người nghiên cứu các đề tài quản lý dịch vụ thể thao/cho thuê: Cung cấp mẫu khảo sát hiện trạng, bộ 15 bảng đặc tả Use Case chi tiết với đầy đủ các luồng ngoại lệ, hệ thống sơ đồ UML (Use Case, Tuần tự, Hoạt động, Trạng thái) và cấu trúc 10 bảng cơ sở dữ liệu chuẩn hóa có thể tái sử dụng.
  • Chủ cơ sở kinh doanh sân bóng cỏ nhân tạo: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm chuẩn hóa quy trình xếp lịch, quản lý kho giải khát, chấm công tính lương và kiểm soát doanh thu chặt chẽ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này giải quyết bài toán quản lý cho loại hình cơ sở nào và phạm vi quy mô là bao nhiêu?
Khóa luận giải quyết bài toán quản lý dịch vụ cho thuê sân cỏ nhân tạo kết hợp kinh doanh nước giải khát/đồ ăn và quản lý nhân sự tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, với phạm vi thiết kế phục vụ cụm sân có quy mô 20 sân bóng.

2. Mô hình kiến trúc nào được ứng dụng trong phần mềm và mang lại những lợi thế kỹ thuật gì?
Phần mềm được xây dựng theo mô hình kiến trúc 3 lớp (MVC - Model, View, Controller). Mô hình này giúp tăng cường bảo mật nhờ che giấu mã nguồn xử lý, phân định rõ ràng giữa thiết kế giao diện (View qua Java Swing) và xử lý dữ liệu/nghiệp vụ (Model, Controller qua Java/JDBC), đồng thời giúp hệ thống dễ dàng bảo trì và nâng cấp.

3. Cơ chế theo dõi trạng thái hoạt động của sân bóng trên giao diện được thiết kế như thế nào?
Hệ thống sử dụng biểu tượng icon trực quan trên Form Quản lí để phản ánh trạng thái của từng sân: icon màu xanh biểu thị sân đang trống, icon màu cam biểu thị sân đang hoạt động (đang đá). Khi bắt đầu trận đấu, hệ thống thiết lập thời gian đá mặc định tối thiểu là 30 phút và tự động tính toán tiền giờ khi kết thúc.

4. Hệ thống cơ sở dữ liệu của phần mềm bao gồm những bảng thuộc tính chính nào?
Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên Microsoft SQL Server gồm 10 bảng thuộc tính: Sân Bóng, Đặt Lịch, Khách Hàng, Nhân Viên, Lương, Dịch Vụ, Gói Dịch Vụ, Gói Dịch Vụ - Dịch Vụ, Hóa Đơn, và Hóa Đơn – Hoạt Động.

5. Phần mềm hỗ trợ xử lý nghiệp vụ tiền lương nhân viên và xuất hóa đơn thanh toán ra sao?
Về tiền lương, phần mềm tích hợp chức năng chấm công, theo dõi tạm ứng và tự động khấu trừ các khoản đã ứng khi quyết toán lương. Về thanh toán, hệ thống cho phép in trực tiếp hóa đơn hoặc xuất hóa đơn thanh toán chi tiết ra nhiều định dạng tệp tin gồm XLS, PDF và DOCX.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Hoa đã giải quyết trọn vẹn bài toán tin học hóa quản lý dịch vụ cho thuê sân cỏ nhân tạo tại thành phố Tam Kỳ thông qua việc xây dựng một phần mềm hoàn chỉnh theo mô hình kiến trúc MVC trên nền tảng Java Swing và SQL Server. Đề tài cung cấp tài liệu kỹ thuật chi tiết từ khâu khảo sát thực tế, phân tích yêu cầu (R1–R9), thiết kế hướng đối tượng bằng hệ thống biểu đồ UML chuẩn mực đến hiện thực hóa 10 bảng cơ sở dữ liệu và 9 biểu mẫu giao diện vận hành. Ứng dụng đã giải quyết triệt để các hạn chế của phương thức quản lý thủ công trên giấy tờ, giúp tự động hóa việc tính tiền sân, quản lý kho dịch vụ, tính lương nhân sự và thống kê doanh thu chính xác.