Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo vận động viên các đội tuyển quốc gia" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Tuân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Đình Bẩm và TS. Ngô Ích Quân. Luận án được bảo vệ năm 2020 tại Viện Khoa học Thể dục thể thao, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh thể thao hiện đại, lượng vận động và trình độ tập luyện của vận động viên (VĐV) đã tiệm cận các giới hạn sinh học, đòi hỏi công tác quản lý và huấn luyện thể thao (HLTT) phải dựa trên cơ sở khoa học và công nghệ thay vì chỉ dựa vào kinh nghiệm thực hành. Mặc dù Ngành Thể dục thể thao (TDTT) Việt Nam đã triển khai các đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước và đầu tư xây dựng một số hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL) quản lý đào tạo VĐV, song hiệu quả ứng dụng thực tế vẫn còn nhiều hạn chế. Việc khai thác các phần mềm nghiệp vụ chưa đồng bộ, tỷ lệ cán bộ và huấn luyện viên (HLV) sử dụng thường xuyên còn thấp, thiếu cơ chế và hành lang pháp lý bắt buộc, trình độ tin học của nhân sự chưa đáp ứng yêu cầu, và tâm lý ngại thay đổi phương thức quản lý thủ công còn phổ biến. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xây dựng một hệ thống giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia.
Mục đích nghiên cứu của luận án là thông qua việc đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia, tiến hành lựa chọn, xây dựng và ứng dụng một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo, huấn luyện VĐV trong điều kiện thực tiễn ở Việt Nam.
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác ứng dụng và phát triển CNTT trong quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia. Trọng tâm là khảo sát thực trạng vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, cùng các yếu tố đảm bảo như hạ tầng kỹ thuật, cơ chế chính sách, hành lang pháp lý và nguồn nhân lực CNTT.
- Mục tiêu 2: Lựa chọn và xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia. Nội dung bao gồm phỏng vấn chuyên gia để lựa chọn, thiết kế nội dung giải pháp và xác định tiêu chí đánh giá hiệu quả.
- Mục tiêu 3: Ứng dụng và xác định hiệu quả các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia thông qua tổ chức kiểm chứng khoa học trên thực tế.
Giả thuyết khoa học của luận án: Thực tiễn ứng dụng CNTT trong công tác quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia của Ngành Thể dục thể thao hiện có hiệu quả thấp; các hệ thống thông tin quản lý VĐV và CSDL chuyên ngành chưa đem lại những lợi ích cần thiết cho công tác quản lý đào tạo VĐV. Do đó, nếu xác định được các giải pháp phù hợp sẽ nâng cao được hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia hiện nay.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia.
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia; cán bộ quản lý, HLV, VĐV tại Tổng cục Thể dục thể thao và các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia.
- Phạm vi thời gian và địa điểm: Nghiên cứu thu thập số liệu thực trạng giai đoạn 2002 - 2016, triển khai kiểm chứng khoa học từ năm 2014 đến năm 2016 tại Tổng cục Thể dục thể thao và các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo hai bình diện: kinh nghiệm quốc tế và các công trình nghiên cứu trong nước.
Trên thế giới, tác giả điểm lại xu hướng ứng dụng CNTT tại các quốc gia có nền thể thao phát triển:
- Tại Mỹ và Trung Quốc: CNTT được ứng dụng toàn diện trong công tác quản lý điều hành huấn luyện, phân tích thành tích và hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược của các nhà quản lý TDTT.
- Tại Anh, Đức, Canada, Australia: CNTT tập trung vào phân tích kỹ chiến thuật, giám sát lượng vận động, kiểm tra đánh giá trạng thái chức năng và tích hợp các thiết bị công nghệ hỗ trợ tập luyện của VĐV.
Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các đề án và công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến tin học hóa ngành TDTT:
- Đề án Tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005 của Chính phủ (Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg và các văn bản liên quan).
- Nghiên cứu của Lâm Quang Thành (2013): Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng CNTT trong quản lý thể dục thể thao.
- Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Minh Thuận (2015): Ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo và điều hành tác nghiệp thể thao thành tích cao.
- Nghiên cứu của Đàm Quốc Chính (2016): Xây dựng giải pháp CNTT trong quản lý hành chính nhà nước của Ngành Thể dục thể thao.
- Nghiên cứu của Lê Ngọc Tâm (2016): Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đào tạo VĐV một số môn thể thao Olympic cơ bản.
Vị trí của luận án: Mặc dù các công trình trước đây đã đặt nền móng về mặt lý luận và xây dựng một số phần mềm riêng lẻ, nhưng chưa có công trình nào đánh giá toàn diện nguyên nhân khiến việc khai thác các hệ thống CNTT trong quản lý đào tạo VĐV đội tuyển quốc gia chưa đạt hiệu quả cao, cũng như chưa đề xuất được hệ thống giải pháp tổng thể kết hợp giữa cơ chế quản lý, chuẩn hóa quy trình, đào tạo nhân lực và ứng dụng phần mềm được kiểm chứng qua thực nghiệm trên các đội tuyển cụ thể. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách tiếp cận hệ thống, phân tích ma trận SWOT và tổ chức kiểm chứng thực nghiệm đa giai đoạn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng dựa trên các khái niệm và khung phân tích quản lý học và khoa học TDTT:
- Khái niệm giải pháp và phân loại giải pháp theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ (bao gồm giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp và giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật).
- Khái niệm đào tạo VĐV, huấn luyện thể thao và quản lý huấn luyện thể thao dựa trên các giáo trình lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao. Quản lý đào tạo VĐV được cấu thành từ 6 nội dung cơ bản cần tin học hóa:
- Quản lý hồ sơ VĐV (lý lịch, gia đình, học văn hóa, quá trình tập luyện, thi đấu, dinh dưỡng, cơ sở vật chất).
- Quản lý chương trình, kế hoạch huấn luyện (kế hoạch năm, chu kỳ, giáo án, tập huấn).
- Quản lý việc mua sắm trang thiết bị tập luyện, thi đấu.
- Quản lý trao đổi thông tin giữa nhà quản lý, HLV và VĐV.
- Quản lý nhân sự trong quá trình huấn luyện (HLV, cán bộ quản lý, kỹ thuật viên).
- Quản lý công tác kiểm tra sức khỏe và kiểm tra y sinh học của VĐV.
- Khung lý thuyết quản lý chu trình huấn luyện của M.Ia Nabatnhicova (1985) về cấu trúc hệ thống quản lý đào tạo VĐV trẻ, bao gồm chu trình: thu thập và xử lý thông tin, thông qua quyết định, tổ chức thực hiện và tổng kết kiểm tra.
- Khái niệm ứng dụng CNTT theo Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ và 4 tiêu chí đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý: giảm chi phí thời gian; tăng hiệu suất triển khai công việc; xử lý thông tin nhanh, kịp thời, chính xác, dễ chia sẻ; dễ bảo mật và lưu trữ thông tin lâu dài.
- Quy trình 5 bước triển khai ứng dụng CNTT tại đơn vị (thay đổi tư duy và xây dựng lộ trình; xây dựng chiến lược và xác định mục tiêu; đánh giá và lựa chọn giải pháp; tổ chức triển khai; vận hành, bảo trì, nâng cấp) và 5 nhóm điều kiện đảm bảo (nhận thức; tổ chức bộ máy và nhân sự; vai trò chỉ đạo của lãnh đạo; văn bản pháp lý; cơ chế phát triển nguồn nhân lực).
Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng hướng tiếp cận kết hợp định tính và định lượng với 7 phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chuyên ngành TDTT, tài liệu lý luận trong và ngoài nước.
- Phương pháp phỏng vấn tọa đàm: Trao đổi trực tiếp với các nhà quản lý, chuyên gia TDTT, chuyên gia CNTT và HLV.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến hội đồng chuyên môn về cấu trúc giải pháp và tiêu chí đánh giá.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát bằng phiếu hỏi trên mẫu n = 100 đối tượng gồm cán bộ quản lý, HLV và cán bộ quản lý huấn luyện thuộc Tổng cục TDTT và các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong thực trạng ứng dụng CNTT của ngành.
- Phương pháp kiểm chứng khoa học: Tổ chức thực nghiệm kiểm chứng hiệu quả các giải pháp trên 3 đội tuyển quốc gia: môn bóng chuyền (n = 12), môn điền kinh (n = 16) và môn Taekwondo (n = 11).
- Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng kiểm định phi tham số Wilcoxon (Wilcoxon signed-rank test) để kiểm tra độ tin cậy và sự khác biệt về mức độ phù hợp, tính khả thi của các giải pháp qua 2 lần phỏng vấn chuyên gia; thống kê tỷ lệ phần trăm, xếp hạng chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT (ICT Index).
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:
- Báo cáo số liệu hạ tầng, mạng WAN/LAN, trung tâm tích hợp dữ liệu và nhân lực CNTT của Tổng cục Thể dục thể thao giai đoạn 2002 - 2016.
- Kết quả khảo sát 100 cán bộ quản lý và HLV.
- Kết quả đo lường thực nghiệm kiểm chứng từ năm 2014 đến 2016 trên 3 đội tuyển quốc gia.
- Báo cáo đánh giá và xếp hạng ICT Index của Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Hội Tin học Việt Nam công bố năm 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo VĐV và ứng dụng CNTT trong TDTT. Tác giả làm rõ nội hàm của các khái niệm: giải pháp, đào tạo VĐV, huấn luyện thể thao, quản lý HLTT, quản lý đào tạo VĐV, công nghệ thông tin và hiệu quả ứng dụng CNTT trong cơ quan quản lý nhà nước.
Chương này trình bày vai trò của CNTT trong 4 khâu của chu trình quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Luận án phân tích cấu trúc hệ thống quản lý đào tạo VĐV và mô hình quản lý quá trình tập luyện theo lý thuyết của M.Ia Nabatnhicova (1985), trong đó nhấn mạnh mối quan hệ tương tác giữa 3 thực thể: nhà quản lý - HLV - VĐV. Tác giả luận giải 6 nội dung cơ bản cần tin học hóa trong quản lý đào tạo VĐV và phân tích 5 bước triển khai ứng dụng CNTT tại các đơn vị thể thao. Bên cạnh đó, chương 1 tổng kết 5 điều kiện đảm bảo triển khai CNTT và điểm lại các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước (Lâm Quang Thành, Nguyễn Hoàng Minh Thuận, Đàm Quốc Chính, Lê Ngọc Tâm) cùng thực tiễn ứng dụng tại các quốc gia như Mỹ, Trung Quốc, Anh, Đức, Canada, Australia.
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia. Khách thể nghiên cứu bao gồm hoạt động quản lý đào tạo tại các đội tuyển và hệ thống cán bộ quản lý, HLV, VĐV.
Chương này mô tả quy trình áp dụng 7 phương pháp nghiên cứu: phân tích tổng hợp tài liệu; phỏng vấn tọa đàm; phương pháp chuyên gia; điều tra xã hội học với phiếu hỏi (n = 100); phân tích ma trận SWOT; phương pháp kiểm chứng khoa học trên 3 môn thể thao (bóng chuyền n = 12, điền kinh n = 16, Taekwondo n = 11); và phương pháp toán học thống kê sử dụng kiểm định Wilcoxon, phân tích tần số và chỉ số ICT Index. Địa bàn nghiên cứu được tổ chức tại Tổng cục Thể dục thể thao và các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia trong giai đoạn 2014 - 2016.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả nghiên cứu thực nghiệm và bàn luận qua 3 nội dung lớn:
- Đánh giá thực trạng công tác ứng dụng và phát triển CNTT trong quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia:
- Thực trạng hạ tầng và nhân lực: Khảo sát hạ tầng kỹ thuật tại trung tâm tích hợp dữ liệu Tổng cục TDTT (Bảng 3.1, 3.2), số lượng máy tính trang bị cho cán bộ, công chức và các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia (Bảng 3.3), sơ đồ hệ thống mạng WAN và mạng LAN (Sơ đồ 3.1, 3.2). Nguồn nhân lực CNTT giai đoạn 2002 - 2005 và 2006 - 2016 còn mỏng và thiếu chuyên gia chuyên trách trình độ cao (Bảng 3.4).
- Thực trạng ứng dụng và phần mềm: Danh mục các ứng dụng CNTT đã triển khai phục vụ quản lý đào tạo VĐV (Bảng 3.5). Kết quả khảo sát 100 cán bộ quản lý và HLV cho thấy: đa số nhận thức được vai trò của CNTT (Bảng 3.6), nhưng mức độ hiểu biết về các hệ thống thông tin, CSDL còn hạn chế (Bảng 3.7), mức độ sử dụng thường xuyên rất thấp (Bảng 3.8), hình thức trao đổi thông tin chủ yếu vẫn qua phương thức truyền thống (Bảng 3.9), gặp nhiều khó khăn về cơ chế, kỹ năng và hạ tầng (Bảng 3.10), dẫn đến hiệu quả ứng dụng chung chưa cao (Bảng 3.11).
- Tổng hợp phân tích SWOT (Bảng 3.12) làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngành TDTT trong ứng dụng CNTT.
- Lựa chọn và xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia:
- Căn cứ kết quả phỏng vấn n = 100 chuyên gia, luận án lựa chọn và phân loại hệ thống giải pháp (Bảng 3.13) và xác định các giải pháp chiến lược trọng điểm (Bảng 3.14).
- Tiến hành phỏng vấn chuyên gia qua 2 lần độc lập để xác định mức độ phù hợp và tính khả thi của nội dung các giải pháp (Bảng 3.15, Bảng 3.16). Kết quả tính toán chỉ số Wilcoxon (Bảng 3.17) giữa 2 lần phỏng vấn xác nhận độ tin cậy và sự đồng thuận cao của các chuyên gia.
- Nội dung các nhóm giải pháp tập trung vào: hoàn thiện thể chế và cơ chế quản lý nhà nước về CNTT; nâng cấp hạ tầng mạng và tích hợp dữ liệu; chuẩn hóa quy trình tác nghiệp và quản lý hồ sơ VĐV bằng phần mềm chuyên ngành; đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho cán bộ, HLV, VĐV; huy động nguồn lực tài chính và đẩy mạnh hợp tác kỹ thuật.
- Ứng dụng và xác định hiệu quả các giải pháp qua kiểm chứng khoa học:
- Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT phục vụ quản lý đào tạo VĐV sau kiểm chứng cho thấy sự chuyển biến rõ rệt (Bảng 3.18).
- Kết quả đào tạo, bồi dưỡng trình độ tin học cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, HLV và VĐV có sự tiến bộ vượt bậc giữa thời điểm trước kiểm chứng (năm 2014) và sau kiểm chứng (năm 2016) (Bảng 3.19).
- Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT (ICT Index) của Ngành Thể dục thể thao tăng trưởng liên tục qua các năm 2014, 2015 và 2016 (Bảng 3.20, Bảng 3.24).
- Kết quả kiểm chứng thực tế tại 3 đội tuyển quốc gia ghi nhận hiệu quả tích cực trong việc quản lý giáo án, theo dõi lượng vận động, cập nhật chỉ số y sinh và đánh giá thành tích thi đấu: môn bóng chuyền n = 12 (Bảng 3.21), môn điền kinh n = 16 (Bảng 3.22), môn Taekwondo n = 11 (Bảng 3.23).
Bảng tổng hợp cấu trúc dữ liệu và phương pháp kiểm chứng của luận án:
| Nội dung nghiên cứu |
Phương pháp / Công cụ |
Đối tượng / Cỡ mẫu |
Thời gian / Nguồn dữ liệu |
Kết quả / Bảng số liệu trong luận án |
| Đánh giá thực trạng hạ tầng, nhân lực, ứng dụng CNTT |
Thống kê mô tả, khảo sát thực tế, phân tích SWOT |
Tổng cục TDTT, các Trung tâm Huấn luyện TTQG; cán bộ, HLV (n = 100) |
Giai đoạn 2002 - 2016 |
Bảng 3.1 đến Bảng 3.12; Sơ đồ 3.1, 3.2 |
| Lựa chọn và xác định độ tin cậy của các giải pháp |
Phỏng vấn chuyên gia 2 lần, kiểm định phi tham số |
Chuyên gia quản lý, nhà khoa học TDTT, HLV (n = 100) |
Giai đoạn nghiên cứu xây dựng giải pháp |
Bảng 3.13 đến Bảng 3.16; Chỉ số Wilcoxon (Bảng 3.17) |
| Kiểm chứng trình độ tin học của nhân sự |
Khảo sát, đánh giá kết quả đào tạo bồi dưỡng |
Cán bộ lãnh đạo, quản lý, HLV, VĐV |
So sánh năm 2014 (trước KC) và năm 2016 (sau KC) |
Bảng 3.19 |
| Đánh giá chỉ số sẵn sàng CNTT ngành TDTT |
Xếp hạng ICT Index |
Toàn ngành TDTT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Dữ liệu các năm 2014, 2015, 2016 (Báo cáo Bộ TTTT - HVT 2017) |
Bảng 3.20, Bảng 3.24 |
| Kiểm chứng thực nghiệm trên các đội tuyển quốc gia |
Thử nghiệm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý đào tạo |
- Bóng chuyền (n = 12) - Điền kinh (n = 16) - Taekwondo (n = 11) |
Triển khai thực tế tại các đội tuyển quốc gia |
Bảng 3.21 (Bóng chuyền) Bảng 3.22 (Điền kinh) Bảng 3.23 (Taekwondo) |
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo VĐV thể thao thành tích cao gắn với ứng dụng CNTT trong điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
- Xác định rõ 6 nội dung cơ bản của quá trình quản lý đào tạo VĐV cần tiến hành tin học hóa: quản lý hồ sơ VĐV; quản lý chương trình, kế hoạch huấn luyện; quản lý mua sắm trang thiết bị tập luyện và thi đấu; quản lý trao đổi thông tin; quản lý nhân sự huấn luyện; quản lý công tác kiểm tra sức khỏe và y sinh học.
- Xác lập khung 4 tiêu chí đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo VĐV (tiết kiệm thời gian, tăng hiệu suất, xử lý thông tin chính xác/kịp thời/dễ chia sẻ, bảo mật/lưu trữ lâu dài) và hệ thống hóa các nguyên tắc, điều kiện bảo đảm khi xây dựng giải pháp CNTT trong TDTT.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có số liệu minh chứng về thực trạng hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực, mức độ nhận thức và mức độ khai thác các phần mềm CSDL quản lý đào tạo VĐV tại Tổng cục TDTT và các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia giai đoạn trước năm 2016.
- Lựa chọn và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, được thẩm định qua 2 vòng phỏng vấn chuyên gia với chỉ số Wilcoxon đạt độ tin cậy thống kê.
- Triển khai kiểm chứng thành công các giải pháp trên thực tế tại 3 đội tuyển thể thao quốc gia (bóng chuyền n = 12, điền kinh n = 16, Taekwondo n = 11), giúp tin học hóa việc quản lý hồ sơ, giáo án và theo dõi lượng vận động của VĐV.
- Chứng minh sự cải thiện rõ rệt về trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, HLV, VĐV sau kiểm chứng (so sánh năm 2014 và 2016) và đóng góp vào sự gia tăng chỉ số ICT Index của ngành TDTT giai đoạn 2014 - 2016.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:
- Về cơ chế chính sách: Ban hành quy định bắt buộc sử dụng các hệ thống thông tin và phần mềm tác nghiệp trong công tác quản lý, báo cáo chuyên môn tại các cơ quan quản lý và các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia.
- Về đầu tư hạ tầng và phần mềm: Tiếp tục nâng cấp hệ thống máy chủ, đường truyền mạng LAN/WAN tại Trung tâm tích hợp dữ liệu Tổng cục TDTT; hoàn thiện phần mềm CSDL dùng chung kết nối giữa cơ quan quản lý và các đơn vị huấn luyện đội tuyển.
- Về đào tạo nguồn nhân lực: Đưa chương trình bồi dưỡng kiến thức CNTT ứng dụng vào kế hoạch đào tạo thường niên cho cán bộ quản lý, HLV và VĐV.
- Về nguồn lực tài chính: Bố trí kinh phí sự nghiệp CNTT hàng năm để bảo trì, nâng cấp phần mềm và vận hành hệ thống thông tin điều hành thi đấu thể thao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế: Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát và kiểm chứng thực nghiệm tại cơ quan quản lý nhà nước (Tổng cục TDTT), các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia và 3 đội tuyển quốc gia môn thể thao cụ thể (bóng chuyền, điền kinh, Taekwondo). Chưa mở rộng kiểm chứng trên toàn bộ các môn thể thao khác trong hệ thống thi đấu quốc gia và các tuyến đào tạo VĐV trẻ tại địa phương.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng hệ thống giải pháp CNTT xuống hệ thống các trường năng khiếu TDTT, các câu lạc bộ và các trung tâm đào tạo VĐV của các tỉnh, thành phố, ngành.
- Nghiên cứu tích hợp các công nghệ phân tích dữ liệu chuyên sâu, trí tuệ nhân tạo và thiết bị cảm biến thông minh vào hệ thống phần mềm quản lý đào tạo nhằm tự động hóa quá trình giám sát lượng vận động và phân tích kỹ thuật thi đấu của VĐV.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ lãnh đạo, nhà quản lý thể thao tại Tổng cục Thể dục thể thao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia: Tham khảo khung giải pháp quản lý, quy chế ứng dụng CNTT và các bước triển khai số hóa công tác đào tạo VĐV.
- Huấn luyện viên các đội tuyển thể thao: Sử dụng các biểu mẫu và quy trình tin học hóa 6 nội dung huấn luyện để quản lý hồ sơ VĐV, lập giáo án, theo dõi kiểm tra y sinh và đánh giá thành tích thi đấu.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý TDTT, Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết của M.Ia Nabatnhicova, phương pháp thiết kế nghiên cứu kết hợp ma trận SWOT, quy trình kiểm chứng thực nghiệm và kỹ thuật xử lý thống kê bằng chỉ số Wilcoxon.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án xác định quản lý đào tạo vận động viên bao gồm những nội dung chính nào cần tin học hóa?
Luận án xác định 6 nội dung cơ bản cần tin học hóa: (1) Quản lý hồ sơ VĐV; (2) Quản lý chương trình, kế hoạch huấn luyện; (3) Quản lý việc mua sắm trang thiết bị tập luyện, thi đấu; (4) Quản lý vấn đề trao đổi thông tin; (5) Quản lý nhân sự trong quá trình huấn luyện; (6) Quản lý công tác kiểm tra sức khỏe và kiểm tra y sinh học của VĐV.
-
Quy mô mẫu khảo sát thực trạng và kiểm chứng thực nghiệm trong luận án được xác định như thế nào?
Mẫu khảo sát thực trạng và phỏng vấn chuyên gia lựa chọn giải pháp gồm n = 100 đối tượng là cán bộ quản lý, HLV và cán bộ quản lý huấn luyện thuộc Tổng cục TDTT và các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia. Mẫu kiểm chứng khoa học thực nghiệm được triển khai trên 3 đội tuyển thể thao quốc gia: môn bóng chuyền (n = 12), môn điền kinh (n = 16) và môn Taekwondo (n = 11).
-
Phương pháp thống kê nào được sử dụng để kiểm định độ tin cậy của các giải pháp qua hai lần phỏng vấn chuyên gia?
Tác giả sử dụng kiểm định phi tham số Wilcoxon (Wilcoxon signed-rank test) để so sánh giá trị đánh giá về mức độ phù hợp và tính khả thi của nội dung các giải pháp qua 2 lần phỏng vấn chuyên gia độc lập (Bảng 3.17), từ đó xác nhận sự đồng thuận và tính ổn định của các giải pháp đề xuất.
-
Những nguyên nhân chính nào dẫn đến việc ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo VĐV tại Việt Nam trước đây chưa đạt hiệu quả cao?
Theo kết quả điều tra của luận án, nguyên nhân bao gồm: chưa có hành lang pháp lý và cơ chế bắt buộc sử dụng phần mềm trong tác nghiệp; nguồn nhân lực chuyên trách CNTT còn mỏng; trình độ tin học của cán bộ và HLV còn hạn chế; tâm lý ngại thay đổi thói quen quản lý thủ công truyền thống; hạ tầng kỹ thuật và các phần mềm CSDL chưa được kết nối chia sẻ đồng bộ.
-
Hiệu quả của các giải pháp được kiểm chứng qua những chỉ số thực tế nào?
Hiệu quả được chứng minh qua 4 nhóm dữ liệu thực nghiệm: (1) Mức độ ứng dụng CNTT phục vụ quản lý đào tạo sau kiểm chứng gia tăng (Bảng 3.18); (2) Kết quả nâng cao trình độ tin học của cán bộ, HLV, VĐV từ năm 2014 đến 2016 (Bảng 3.19); (3) Chỉ số ICT Index của ngành TDTT tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2014 - 2016 (Bảng 3.20); (4) Hiệu quả vận hành quản lý dữ liệu thực tế tại 3 đội tuyển bóng chuyền, điền kinh và Taekwondo (Bảng 3.21, 3.22, 3.23).
Kết luận
Luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Nguyễn Mạnh Tuân đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong công tác quản lý thể thao thành tích cao tại Việt Nam là nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo VĐV các đội tuyển quốc gia. Bằng cách tiếp cận hệ thống, luận án đã làm rõ 6 nội dung cần tin học hóa, đánh giá toàn diện thực trạng hạ tầng và nhân lực, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa cơ chế chính sách, chuẩn hóa quy trình và nâng cao trình độ tin học. Kết quả kiểm chứng thực nghiệm trên 3 đội tuyển quốc gia và sự cải thiện của các chỉ số ICT Index giai đoạn 2014 - 2016 đã khẳng định tính khả thi và giá trị thực tiễn của công trình đối với công tác quản lý đào tạo VĐV của Ngành Thể dục thể thao.