Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển của công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, việc tin học hóa công tác quản trị – đặc biệt là phân hệ kế toán – đóng vai trò trọng yếu nhằm rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu, tinh gọn không gian lưu trữ và gia tăng độ chính xác trong hạch toán. Doanh thu bán hàng là chỉ tiêu tài chính cốt lõi phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn thu hồi vốn và cơ sở xác định nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Do đó, việc theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng, từng nhóm khách hàng cũng như kiểm soát chặt chẽ các khoản giảm trừ doanh thu đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán phải vận hành liên tục và chuẩn xác.
Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Ly – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến, sản xuất thực phẩm và thương mại hàng hóa tại Hà Nội, thực tế công tác kế toán doanh thu bán hàng vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các bảng tính Microsoft Excel thủ công. Phương thức này bộc lộ nhiều điểm hạn chế: nguy cơ viết sai hoặc trùng lặp hóa đơn, việc lập chứng từ xuất kho và hóa đơn giá trị gia tăng mất nhiều thời gian, công tác tổng hợp số liệu doanh thu chi tiết phục vụ quản trị và lập báo cáo tài chính còn chậm trễ. Nhằm giải quyết các bất cập thực tế đó, đề tài "Xây dựng phần mềm kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Minh Ly" đã được tác giả lựa chọn và triển khai thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua bốn nội dung sau:
- Làm rõ các cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng và quy trình xây dựng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp.
- Khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng, quy trình luân chuyển chứng từ và hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Ly.
- Tận dụng năng lực tài nguyên phần cứng, hệ thống máy tính sẵn có cùng nhân lực tại đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị thông tin kế toán.
- Đưa ra giải pháp phân tích, thiết kế và cài đặt hệ thống phần mềm kế toán doanh thu bán hàng; hỗ trợ nhân viên kế toán quản lý chuẩn xác các khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu, hạn chế sai sót số liệu, đồng thời tiết kiệm chi phí nhân công cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống phần mềm kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Ly.
- Phạm vi nội dung và nghiệp vụ: Giới hạn trong các nghiệp vụ xuất hàng bán, nhập hàng bán bị trả lại, xác định tổng doanh thu và doanh thu chi tiết theo từng mặt hàng, khách hàng, cùng các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Phạm vi công nghệ: Hệ thống phần mềm được xây dựng trên môi trường ngôn ngữ lập trình C# kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp của sinh viên tại đơn vị, hoàn thành vào tháng 05 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên việc tích hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp Việt Nam và phương pháp luận phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý:
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết chuyên ngành
- Chuẩn mực và chế độ kế toán: Đề tài áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") để xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Việc hạch toán tài khoản, lập chứng từ và mở sổ kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Hệ thống tài khoản áp dụng: Sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh quá trình tiêu thụ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118); TK 3331 (Thuế giá trị gia tăng đầu ra); các tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 131, TK 155, TK 157, TK 632.
- Hệ thống chứng từ sử dụng: Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa (Mẫu số 03-VT), Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01-BH), Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02-BH), Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi và Hóa đơn giá trị gia tăng.
- Lý thuyết hệ thống thông tin kế toán: Cấu trúc hệ thống gồm 5 thành phần (phần cứng, phần mềm, dữ liệu, thủ tục, con người). Trong đó, phần mềm kế toán bao gồm các thành phần: Cơ sở dữ liệu (Database), Biểu mẫu nhập liệu và xử lý (Form), Báo cáo kết xuất (Report), Hệ thống thực đơn (Menu) và Truy vấn dữ liệu (Query).
- Quy trình phát triển phần mềm: Thực hiện đầy đủ qua 5 giai đoạn: Khảo sát hiện trạng và lập kế hoạch; Phân tích hệ thống; Thiết kế hệ thống (thiết kế logic và thiết kế vật lý); Lập trình và kiểm thử; Cài đặt, vận hành và bảo trì.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Thực hiện điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các kế toán viên; ghi chép, quan sát thực địa quy trình luân chuyển chứng từ và tham khảo ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp tập hợp chứng từ, sổ sách: Tập hợp hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, bảng kê và báo cáo tài chính liên quan đến doanh thu và công nợ phải thu.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa các quy định của chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại Công ty TNHH Minh Ly.
- Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: Kết hợp phương pháp phân tích từ trên xuống (top-down) và từ dưới lên (bottom-up); xây dựng mô hình phân cấp chức năng (BFD), mô hình luồng dữ liệu (DFD), mô hình thực thể liên kết (E-R) và mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nhận thức chung về xây dựng phần mềm kế toán doanh thu bán hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về phần mềm kế toán và nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp. Tác giả chỉ rõ đặc trưng của hình thức kế toán máy là thực hiện tự động hóa việc xử lý thông tin từ khâu lập chứng từ gốc đến khi kết xuất sổ kế toán và báo cáo tài chính. Phần mềm phải đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, tính mềm dẻo và tính an toàn bảo mật.
Về mặt công nghệ, chương này phân tích các công cụ phát triển phần mềm: so sánh các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, phân loại các thế hệ ngôn ngữ lập trình (ngôn ngữ máy, ngôn ngữ trung gian, ngôn ngữ thuật toán bậc cao như C#, Java, Visual Basic) và các công cụ tạo báo cáo (Crystal Report, Zoho Report, Element WordPro). Về mặt nghiệp vụ kế toán, chương phân tích chi tiết bản chất của doanh thu thuần, các trường hợp bán hàng thu tiền ngay, bán hàng trả chậm, bán hàng gửi đại lý; đồng thời quy định cụ thể nội dung hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực kế toán VAS 14.
Chương 2: Thực trạng hệ thống kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Ly
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Minh Ly thành lập ngày 23/10/2009, mã số thuế 0104221074, trụ sở tại số 15, ngách 95, ngõ 2 Xã Đàn 2, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề trong lĩnh vực thực phẩm: chế biến thủy sản (Mã ngành 1020 - chính), chế biến rau quả (1030), sản xuất bánh từ bột (1071), sản xuất mứt kẹo, mì sợi, pha chế rượu mạnh... Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách vật tư/bán hàng, cùng các phòng ban: Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Marketing, Cung ứng, Bán hàng tiếp thị, Bán hàng dự án và Nhà máy sản xuất.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kết hợp vừa phân tán vừa tập trung, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu bán hàng, Kế toán tài sản, Kế toán vật tư, Kế toán lương, Kế toán chi phí giá thành, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế: Luân chuyển phiếu thu tiền mặt qua 5 bước (từ đề nghị nộp tiền, lập 2 liên phiếu thu, thủ quỹ thu tiền, kế toán trưởng duyệt đến trả liên lưu); quy trình phiếu chi gồm 6 bước chặt chẽ gắn liền với phê duyệt của Giám đốc và Kế toán trưởng.
- Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin: Doanh nghiệp chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng mà hạch toán hoàn toàn bằng Microsoft Excel, dẫn đến việc lưu trữ dữ liệu phân tán, tra cứu chậm và nguy cơ sai sót cao khi khối lượng nghiệp vụ tăng.
Chương 3: Xây dựng hệ thống phần mềm kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Ly
Chương 3 trình bày toàn bộ tiến trình kỹ thuật xây dựng ứng dụng phần mềm:
- Phân tích yêu cầu và mô hình hóa: Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng bài toán kế toán doanh thu bán hàng; lập ma trận thực thể chức năng; biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0; các biểu đồ tiến trình nghiệp vụ mức chi tiết cho các tiến trình: "Tăng doanh thu", "Giảm doanh thu", "Lập bảng kê và báo cáo".
- Thiết kế cơ sở dữ liệu: Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu (E-R), chuyển đổi sang mô hình dữ liệu quan hệ và hoàn thiện thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý trên Microsoft SQL Server 2008, tối ưu hóa các bảng dữ liệu danh mục hàng hóa, khách hàng, chứng từ hóa đơn, chi tiết xuất bán, hàng bán trả lại.
- Thiết kế giao diện và lập trình: Thiết kế các màn hình form nhập chứng từ hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập hàng trả lại; thiết kế các giao diện cập nhật danh mục và tra cứu; kết xuất các mẫu báo cáo và bảng kê doanh thu theo đúng quy định. Mã nguồn các module xử lý được hiện thực hóa bằng ngôn ngữ C#.
Thiết kế và triển khai hệ thống phần mềm
Hệ thống phần mềm được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu tự động hóa phân hệ kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Minh Ly, chi tiết giải pháp kỹ thuật như sau:
| Thành phần kỹ thuật |
Nội dung triển khai trong đồ án |
| Môi trường phát triển |
Microsoft Visual Studio, ngôn ngữ lập trình C# |
| Hệ quản trị CSDL |
Microsoft SQL Server 2008 |
| Mô hình kiến trúc |
Thiết kế phân tầng nghiệp vụ, tách biệt tầng giao diện, tầng xử lý và tầng dữ liệu |
| Công cụ tạo báo cáo |
Crystal Report tích hợp, hỗ trợ kết xuất biểu mẫu và xuất file |
| Các luồng dữ liệu chính |
Luồng tiến trình "Tăng doanh thu", luồng "Giảm doanh thu", luồng "Lập bảng kê và báo cáo" |
| Hình thức sổ kế toán |
Tự động hóa hình thức "Chứng từ ghi sổ" theo quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Quy trình xử lý nghiệp vụ trên phần mềm được thiết kế khớp nối với trình tự chứng từ thực tế tại doanh nghiệp:
- Quy trình hạch toán tăng doanh thu: Khi phát sinh đơn đặt hàng hoặc hợp đồng bán buôn/bán lẻ, dữ liệu khách hàng và mặt hàng được nhập vào hệ thống. Phần mềm tự động kiểm tra, ghi nhận doanh thu vào TK 511, tính thuế GTGT đầu ra (TK 3331) và phản ánh công nợ (TK 131) hoặc tiền mặt/tiền gửi (TK 111, 112). Dữ liệu này được kết xuất trực tiếp sang mẫu Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho.
- Quy trình hạch toán giảm trừ doanh thu: Khi có hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán, căn cứ vào biên bản thỏa thuận, kế toán lập chứng từ giảm doanh thu trên phần mềm. Hệ thống tự động ghi nhận giảm trừ qua các tài khoản chi tiết TK 5211, TK 5212, TK 5213 và điều chỉnh thuế GTGT tương ứng.
- Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu thu/phiếu chi tiền mặt: Hệ thống tin học hóa quy trình luân chuyển 5 bước đối với phiếu thu và 6 bước đối với phiếu chi, hỗ trợ in phiếu 2 liên và tự động cập nhật sổ quỹ, sổ cái các tài khoản tiền mặt.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã giải quyết được các nhiệm vụ đặt ra trong nghiên cứu ứng dụng tin học hóa kế toán doanh nghiệp:
- Về mặt lý luận: Khảo sát và tổng hợp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về kế toán doanh thu bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14, đồng thời xây dựng quy trình phương pháp luận 5 bước về phát triển phần mềm kế toán trong doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát toàn diện mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán 11 vị trí chuyên trách tại Công ty TNHH Minh Ly; làm rõ các phương thức tiêu thụ (thanh toán ngay và bán hàng trả chậm) cùng quy trình chứng từ thu - chi thực tế.
- Về mặt sản phẩm ứng dụng: Xây dựng thành công hệ thống phần mềm kế toán doanh thu bán hàng chuyên biệt trên nền tảng C# và SQL Server 2008. Phần mềm hỗ trợ in tự động các chứng từ hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập hàng bán bị trả lại; loại bỏ tình trạng sai sót khi viết hóa đơn bằng tay.
- Đóng góp quản trị: Giúp theo dõi chi tiết doanh thu và công nợ theo từng khách hàng, từng mặt hàng; hỗ trợ kế toán trưởng và ban giám đốc trích xuất báo cáo doanh thu kịp thời, tiết kiệm thời gian hạch toán và giảm thiểu áp lực nhân sự tại phòng kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do thời gian thực tập của sinh viên tại Công ty TNHH Minh Ly tương đối ngắn, phạm vi đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào phân hệ kế toán doanh thu bán hàng, hàng bán bị trả lại và các khoản giảm trừ doanh thu; chưa mở rộng sang toàn bộ các phân hệ liên quan mật thiết khác như kế toán chi phí giá thành sản phẩm, kế toán tập hợp vật tư tồn kho chuyên sâu hay kế toán tài sản cố định.
- Hướng phát triển: Tác giả định hướng tiếp tục hoàn thiện phần mềm bằng việc mở rộng tích hợp phân hệ kế toán doanh thu với phân hệ kế toán kho hàng và phân hệ kế toán tổng hợp; nâng cấp cơ chế phân quyền bảo mật nâng cao cho nhiều người dùng đồng thời trên hệ thống mạng nội bộ của công ty.
Giá trị tham khảo
Bản đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế và Tin học kế toán: Có thể tham khảo phương pháp luận phân tích, thiết kế hệ thống kế toán thực tế; cách thức lập biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), sơ đồ thực thể liên kết (E-R) và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ cho một bài toán kế toán cụ thể.
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp: Tham khảo cách vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp sản xuất - chế biến thực phẩm cụ thể; nắm bắt chi tiết các bước luân chuyển chứng từ phiếu thu, phiếu chi và kỹ thuật hạch toán doanh thu, giảm trừ doanh thu.
- Cán bộ kế toán và kỹ sư phần mềm doanh nghiệp: Có thể ứng dụng mô hình logic và cơ sở dữ liệu của đề tài để tùy biến, phát triển các phân hệ phần mềm kế toán quản trị bán hàng quy mô vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Minh Ly áp dụng hình thức ghi sổ và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ", hệ thống tài khoản và chế độ kế toán doanh nghiệp được mở và thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
2. Hệ thống phần mềm trong đồ án được xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ nào?
Hệ thống được phát triển bằng ngôn ngữ lập trình C# kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 và công cụ tạo báo cáo Crystal Report.
3. Trước khi xây dựng phần mềm, công tác kế toán tại công ty sử dụng công cụ gì và có nhược điểm nào?
Công ty sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để hạch toán. Nhược điểm chính là việc ghi chép, lập chứng từ còn mang tính thủ công, dễ xảy ra sai sót khi viết hóa đơn GTGT, dữ liệu phân tán và mất nhiều thời gian trong việc tổng hợp số liệu doanh thu chi tiết theo mặt hàng, khách hàng.
4. Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu thu tiền mặt tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Người nộp tiền đề nghị nộp tiền, kế toán công nợ lập phiếu thu 2 liên; (2) Kế toán công nợ chuyển phiếu cho thủ quỹ; (3) Thủ quỹ thu tiền và đối chiếu số tiền; (4) Thủ quỹ chuyển phiếu thu có đủ chữ ký sang kế toán trưởng; (5) Kế toán trưởng kiểm tra tính chính xác, ký duyệt, trả lại cho thủ quỹ và người nộp tiền nhận 1 liên để lưu.
5. Đề tài xử lý các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu nào theo quy định kế toán?
Hệ thống xử lý hạch toán và theo dõi riêng biệt 3 khoản giảm trừ doanh thu theo quy định: Chiết khấu thương mại (TK 5211), Giảm giá hàng bán (TK 5212) và Doanh thu hàng bán bị trả lại (TK 5213), làm cơ sở tính toán doanh thu thuần trong kỳ.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Hương đã giải quyết trọn vẹn bài toán ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Ly. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa các chuẩn mực kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 14) với phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Phần mềm xây dựng trên nền tảng C# và SQL Server 2008 cung cấp giải pháp thiết thực thay thế phương pháp ghi chép bảng tính Excel thủ công, nâng cao độ chính xác và tính kịp thời cho số liệu doanh thu tại doanh nghiệp.