Chương 1. Gốc ty do, 1. Đặc trưng cơ bản của gốc tự do 1. Độ bền của gốc tự do.
Sự hình thành gốc tự do. Một số gốc tự do, mỗi quan hệ giữa gốc tự do với bệnh tật, sự lão hóa.1 Một số gốc tự do 1.2, Méi quan hệ giữa gốc tự do với quá tình viêm, bệnh tật và sự lão hóa 1. Chit ching oxy hóa 1. Kha ning ngăn chặn sinh ra gốc tự do của chất kháng oxy hóa 1.23, Cie chit phan huy Or 1.
Enzyme superoxide dismutase 1. Các ubiquinon va hydroquinon 1. Cée chat phan huy H:02 va các peroxide 1.34, Loại bò oxy đơn bội, cốc hydroxyl.5, Sự cân bằng giữa gốc ự do và chất chống oxy héa trong co thé 1. Bệnh đái tháo đường 13.
Phân loại, điều ị 13.4, Enzyme a-ghucosidase vi chit ie ché enzyme a-glacosidase 1. Chit te ché enzyme alpha- glucosidase L5. Đặc trưng sinh học của địa y 1. Vai td cin dia y 1.
Nắm cộng sinh với địa y 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đ tài Chương2, VẶT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. THÔI GIAN VẢ ĐỊA DIEM NGHIEN CUU 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp thu mẫu địa y 2. Phương pháp phân lập nắm công sinh 2.3, Phương pháp nuôi nắm cộng sinh địa y 2.4, Phuong phip tao cao methanol 2. Phường pháp tính hiệu suất cao 3.16, Phương pháp Khảo sắt hoạt tính kháng oxy hóa 2. Phuong pháp khảo sát năng lực khử theo Oyaizu 2.8, Phuong pháp khảo sắt hoại tính ức chế cnzyme G-glueosidnsc 2.9, Phuong pháp xử ý số liệu.
KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU 3. Kết quả phân lập nắm cộng inh địa y 3. Hiệu suất tạo cao. Kết quả khảo s hoạttính kháng oxy hóa bằng phương pháp bẫy gốc tự do DPPH của nắm cộng sinh địa y Graphis cf, persicina 3.
Kết quả khảo sát năng lực khử. Kết quả ức chế enzyme a ~ glucosidase KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. ‘TAI LIEU THAM KHAO. PHY LUC Phu luc 1 Phụ lục 2: Phụ lục 3 Phụ lục 4: MO DAU L.LiDO CHON DE TAL "Ngày nay, các bệnh không truyễn nhiễm có xu hướng tăng nhanh.
Theo nghiên cứu thực tế các bệnh không lây nhiễm có thể dược hình thành từ stress oxy hóa. Tình trạng mắt cân bằng giữa gốc tự do hay gốc có oxy hoạt động và chất chống oxy hóa được gọi là sưess oxy hóa. Trong cơ thể con người, sưess oxy hóa được xem là vẫn đ phát sinh ra bệnh tật như bệnh thoái hóa thằn kinh, ung thư, bệnh tim mạch, ồi loạn chuyển hóa, lão hóa. Ng ai ra, nó còn ánh hưởng đến chức năng sinh sản ở nam giới |2].
Phương pháp có thể làm chậm hoặc ức chế stress oxy hóa được áp dụng đến hiện nay là sử dụng các chất chẳng oxy hóa [1]. Chất chống oxy hóa hiện nay (hường được sử dụng là buylated hydroxyHoluene (BHT), butylated hydroxyanisole (BHA), tert butylhydroquinone (TBHQ) và propyl gallate (PG) [3]. Tuy nhiên, những hợp chất này có thể mang lại những tác dụng không mong muỗn và có ý kiến cho rằng những hợp ch này có Khả năng gây ung thư và có thể gây đột biển cho người sử dụng nếu dùng ở éu lượng cao l3] 'Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đa dạng sinh học cao trên thể giới. Dựa trên điều kiện thuận lợi đó, các nghiên cứu tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính chống.
oxy hóa có trong tự nhiên đã được tiễn hình và đại đa số các nghiên cứu hiện nay tập trùng vào các nguồn nguyên liệu đến từ thự vật I4]. vỉ sinh vật [7], một số sản phậm có sự kết hợp giữa thực vật và vỉ sinh vật nhằm tăng khả năng chống oxy hồn cũng .được để cập đến [3], Địa y đang trở thành đối tượng được khai thác với ắt nhiều tiềm năng đứng mong đợi. Hiện nay, đã có một số nghiên cứu tim ra được một số hoạt tính xinh học có trong nấm cộng sinh của địa y [9], [10], [11]. Đến thời điểm hiện tại một số nghiên cứu xác địnhđiỄu kiện môi trường nuôi cấy có ảnh hưởng đến hại tính sinh học của nắm cộng sinh địa y[12l 13].
Tuy một số nghiền cứu về hoạt tính sinh học cửa địa y đã được tiến hành nhưng chưa có các nghiên cứu vẻ ảnh hưởng của điều kiện môi trường nuôi y lên hoạttính sinh học của ao chiết nắm cộng inh với địay Gruplis cE persicina. Vì những lí do trên nên đề tài "Phân lập và khảo sát hoạt tính sinh học của cao. chiết methanol từ nắm cộng sinh địa y Graphis ef, persicina được nuôi ở môi trường Khác nhau” được tiền hành 1. MUC DICH NGHIÊN CỨU Phân lập nắm cộng sinh địay Graphisef.
persicina va bude dau Khao sit anh huang của môi trường nuôi cấy đến hoạt tính kháng oxy hóa và ức ché enzyme a-glucosidase ét nim Graphis ef. persicina ƯỢNG NGHIÊN COU Nắm cộng sinh Graphis cf. persicina được phân lập từ mẫu địa y thu tạ huyện Kiến Tường, tình Long An vào tháng 10 năm 2033 TH. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU - Phân lập nắm cộng sinh dia y Graphs ef.
persicina - Nuôi nim Graphis cf. persicina đẻ trên 3 môi trường MY 10, PDA, S4 và thu sinh khối ở 3 thời điểm. 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng, ~ Tạo cao methanol từ các mẫu sinh khối nắm và xác định hiệu suất cao chiết ~ Khảo sát hoạttính kháng oxy hồa riro của cao methanol chiết xuất từ Graphis sf.persicina theo phương pháp bẫy gốc tự do DPPH. - Khảo sit năng lực khử r viø của cao methanol chiết xuit tir Graphis cf persicina theo phuong phip cia Oysiz ~ Khảo sất hoạt tính ức chế enzyme oeglucosidase của cao methanol chiết xuất từ Graphis cf.
PHAM VINGHIEN COU Để là chỉ ến hành phân lập nắm cộng sinh địa y Graphis ef. persicina tir 1 miu địa y được thủ tạ thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An (10766815, 105 940536). Nắm Graphis cf. persicina chi duge nuôi trên 3 môi trường gồm MY0, PDA.
S4 và thủ mẫu ở 3,4, 5 thắng. ĐỀ ài chỉ sử dụng dung môi methanol để tạo cao chiết từ sinh khối nắm. ‘Céc mau cao methanol thu được chỉ được khảo sát hoạt tính kháng oxy hoá bằng phương. pháp bẫy gốc tr do DPPH, phương pháp khảo sắt năng lực khử và khảo sắt hoạt tính ức cché enzyme a-glucosidase.
Gốc tự do 1. Khái niệm Gốc tự do là những nguyên tử, phân tử, ion. có thể tổn tại trong trạng thái độc lập và có sự hiện diện của một electron don độc trong quỹ đạo nguyên tử [I4]. Ví dụ: HC H,, Cr,.
Các gốc tự do có thể mang điện tích âm, điện tích đương hoặc trung hòa về điện [15] 1. Đặc trưng cơ bản của gắc tự đo Gốc tự do có electron chưa ghép đôi vì vậy đặc trưng cơ bản của chúng được xác định là khả năng phản ứng cao. Phương pháp cộng hướng từ hạt nhân thường được sử ‘dung để có thể phát hiện ra chúng. Khả năng phản ứng của gốc tự dot lệ nghịch với thời gian tôn tại (độ bên) của chúng [15] 1.
Độ bên của gốc tự do Độ bến của một gốc tự do phụ thuộc vào khả năng liên kết giữa nhóm thể với nguyện tử chữa lecron đơn độc, các nhóm thể có khả năng bổ sung điện từ ho gốc tự do s Lim ting độ bền của chúng [16]. Ví dụ, gốc có ta carbon, độ bền xếp theo diy sau gốc bậc 3> bậc 2 > gốc bậc I. Độ của gốc alkoxyl kêm hơn 19 gốc phenoxyl. Những gốc 'OH, O¿',.
có độ bền kém [15] 1-1-4 Sự hình thành gắc tự do Cốc tự do có thể hình thành theocác cách sau: "Phân tách đồng l¡ ở một liên kết đồng hoá trị - đôi electron dùng chung được chia đều cho hi nguyêntửiên kết quá tình này cần phải cung cấp năng lượng có th tử nhiệt độ cao ta tử ngoại c-a—a+a Phân từ trùng hòa được bổ sung mộtelecron đơn độc. Trường hợp này thường xây ra trong các hệ sinh học. A+e—A Phân từ oxy phân bổ theo cách có hai điện tử đơn độc được gọi là lưỡng gốc. Dựa ào đặc điểm khiển cho khả năng phản ứng giữa oxy và các gốc tự do khác dễ dàng hơn U5).
R' +0: + ROO 02+ le 08 tr do, mdi quan hi giita géc tr do vi bmh tt, su lao hóa 115. Métsd gée ne do Gốc superoxide là nguồn sinh ra H:O;, Đây là gốc tự do hông gây ra tổn thương: Tiêng biệt. Chúng có vai trò quan trọng về mặt sinh lý khi phản ứng với NO ~ chất được xinh ra từ màng trong của mạch máu. Gốc O:ˆ điều kiện pH thấp sẽ bị proton hóa thành HO; Gốc hydroperoxide (H:O:) có khả năng tạo ra gốc HO: khi trong điều kiện có mặt on kim loại xúc tác, dễ đàng bị loại bỏ khi không có kim loại xúc tác.
Nhìn chung đây là một nhân oxy hóa nhưng không có khả năng phản ứng đặc biệt Gi hydroxyde có tính oxy hóa ắt mạnh, đa số các phân tử inh học đều có th tạo ra phản ứng với nó, Khả năng khuếch tần hạn chễ nên thời gian ổn tại rất ngắn ty n khả năng tổn thương gây ra ắt lớn với phạm vi bán kính nhỏ. Oxy đơn bội (!O;) có khả năng phản ứng cao tuy nhiên đây là dạng oxy phân tử. không phải là gốc tự do. Nó luôn tổn tại rong gốc tự do của oxy và có khả năng tác động với tất cả chất bữu cơ nào cổ thể tạo ra các peroxide [I5] 1.
Méi quan hệ giữa gốc tự do với quá trình viêm, bệnh tậ và sự lão hóa 4 Đối với một số quá tình viêm Hiện tượng viêm là một đáp ứng của hệ miỄn dịch cơ thể khi cơ th chịu sự lẫn công của các tác nhân như vi khuẩn, hóa chất, bức xạ, chắn thương,. Trong quá trình. này, các dạng oxy hoạt động được tạo ra bởi bạch cầu hoạt hóa nhằm mục đích loại bỏ các nhân tổ gây viêm. Trong nhiều trường hợp bạch cần mắt kiểm soát cc dạng oxy hoạt động do nó sản inh và chúng xâm nhập vào các tẾ bào xung quanh gây tổn thương màng tế bào.
Màng tế bào bị tổn thương được xác định là bước đầu tiên của quá trình viêm, Từ đó, thuốc chống viêm thường sẽ có ác đụng ức chế các dạng oxy hoạt động này [Il.[I5l- *# Đối với bệnh tật Bệnh tật có thể xảy ra khi mắt đi sự cân bằng gốc tự do. Thực tế cho thấy các bệnh, liên quan đến stress oxy hóa có thể xảy ra ở nhiều cơ quan cụ thể như các bệnh liên quan ‘én hg thin kioh (Alzheimer, tek đau đầu, Parkingsor), cá bệnh liên quan đến hệ tuần hoàn (cao huyết áp, bệnh mạch vành tìm, xơ héa mach,.