CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ SỰ THAY ĐỔI TẢI TRỌNG PHÁP TUYẾN TRÊN BÁNH XE THEO SƠ ĐỒ MỘT KHỐI LƯỢNG 1. Sự thay đổi tải trọng pháp tuyến trên bánh xe trong trường hợp tổng quát khi xe chuyển động thẳng có gia tốc trên đường dốc: Giả sử xe chuyển động thẳng, mặt đường cứng tuyệt đối – đường nghiêng với góc dốc là α, khối lượng của xe là m. Sơ đồ lực tác dụng khi xe chuyển động tăng tốc lên dốc Khi đó xe sẽ chịu tác dụng của các lực như hình vẽ. Trong đó: + G: Trọng lực tác dụng lên xe: Phân thành 2 thành phần lực: Thành phần có phương song song với mặt đường gọi là lực cản dốc Fi = G.sinα và thành phần vuông góc với mặt đường G.cosα + Fk: Lực kéo tiếp tuyến tại bánh xe (khi xe tăng tốc): - Là phản lực tiếp tuyến từ mặt đường tác dụng lên bánh xe chủ động.
3 𝑀𝑘 𝑀𝑒 𝑖𝑡 𝜂 - Giá trị của Fk được tính theo công thức: Fk = = .( với Mk là mômen kéo 𝑟𝑏 𝑟𝑏 của bánh xe, rb là bán kính tính toán của bánh xe, Me là mômen của động cơ, it là tỉ số truyền của hệ thống truyền lực, 𝛈 là hiệu suất truyền lực) + Fp: Lực phanh tại bánh xe (khi phanh) + Ff: Lực cản lăn của bánh xe: - Là lực cản phát sinh do sự biến dạng của lốp và đường, do sự tạo thành vết bánh xe đường và do ma sát giữa lốp xe và đường. - Lực cản lăn bánh xe trước (Ff1) và lực cản lăn bánh xe sau (Ff2): Ff1 = Z1f1 Ff2 = Z2f2 Trong đó: Z1,Z2 là phản lực pháp tuyến ở bánh xe trước và sau. f1,f2 là hệ số cản lăn ở bánh xe trước và sau. - Giá trị của Ff : Ff = (Z1 + Z2)f = fGcosα.
( với điều kiện hệ số cản lăn f1 = f2 = f) Trong đó: α là góc dốc của mặt đường. + Fw: Lực cản không khí (Fw = 0.v2 - với Cx là hệ số cản gió của xe, S là diện tích cản gió của xe, v là vận tốc tức thời của xe) + Fj: Lực quán tính của xe (Fj = δi.j - với δi là hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng chuyển động quay, j là gia tốc chuyển động tịnh tiến của xe). + Mf1, Mf2: momen cản lăn của bánh xe: có giá trị tương đối nhỏ nên ta có thể bỏ qua + Các phản lực pháp tuyến Z1, Z2 từ mặt đường tác dụng lên các bánh xe tại cầu trước và cầu sau dưới tác dụng của các lực kể trên. Tổng của các phản lực pháp tuyến tại các bánh xe sẽ cân bằng với tải trọng pháp tuyến của xe.
Nói cách khác giá trị của phản lực pháp tuyến tại các bánh xe theo sơ đồ một khối lượng đúng bằng giá trị của tải trọng pháp tuyến tại bánh xe đó. Để xác định được các giá trị của tải trọng pháp tuyến khi xe chuyển động ta lấy phương trình cân bằng moment tại các điểm O1,O2, ta được giá trị của tải trọng pháp tuyến cầu trước và cầu sau lần lượt là: 4 𝐺.1b) 𝐿 𝐿 (Lực cản dốc Fi: dấu “+” sảy ra khi xe lên dốc, dấu “-“ xảy ra khi xe xuống dốc Lực cản quán tính Fj: dấu “+” sảy ra khi xe tăng tốc, dấu “-“ xảy ra khi xe giảm tốc) Trong đó: - L: là chiều dài toàn bộ của xe - a,b: là khoảng cách từ trọng tâm đến trục bánh xe trước và sau - hg :là tọa độ trọng tâm của xe theo chiều cao - hw :là khoảng cách từ điểm đặt lực cản của không khí đến mặt đường, để đơn giản trong tính toán ta xem hw = hg - α :là góc dốc trong mặt phẳng dọc 1. Sự thay đổi tải trọng pháp tuyến trên bánh xe trong trường hợp khi xe chuyển động thẳng có gia tốc trên đường bằng: 1. Sự thay đổi tải trọng pháp tuyến trên bánh xe khi xe chuyển động thẳng chịu lực kéo ( xe tăng tốc): Xe chuyển động trên đường bằng nên góc dốc α = 0, xe tăng tốc nên Fj mang dấu “- ”.
Theo công thức (1.1b), tải trọng pháp tuyến tại các bánh xe ở cầu trước và cầu sau lần lượt là: 𝐺. Sự thay đổi tải trọng pháp tuyến trên bánh xe khi xe chuyển động thẳng chịu lực phanh ( xe giảm tốc): Xe chuyển động trên đường bằng nên góc dốc α = 0, xe giảm tốc nên Fj mang dấu “+”. Theo công thức (1.1b) tải trọng pháp tuyến tại các bánh xe ở cầu trước và cầu sau lần lượt là: 𝐺.3b) 𝐿 𝐿 𝐺𝑏 𝑚𝑔𝑏 Kết luận: So với tải trọng tĩnh của xe (xe đứng yên trên đường bằng): Z1 = = , 𝐿 𝐿 𝐺𝑎 𝑚𝑔𝑎 Z2 = = , sự thay đổi tải trọng pháp tuyến tại các bánh xe cầu trước và cầu sau Z1, 𝐿 𝐿 Z2 phụ thuộc vào các yếu tố: - Độ dốc của mặt đường α: + Khi xe lên dốc nếu α tăng thì Z1 sẽ giảm và Z2 sẽ tăng. + Khi xe lên dốc nếu α tăng thì Z1 sẽ giảm và Z2 sẽ tăng.
- Gia tốc chuyển động thẳng j: + Khi xe tăng tốc nếu gia tốc j tăng thì Z1 sẽ giảm và Z2 sẽ tăng. + Khi xe giảm tốc nếu gia tốc j tăng thì Z1 sẽ giảm và Z2 sẽ tăng. - Vận tốc v của xe: Khi vận tốc xe tăng thì giá trị của Z1 sẽ giảm và Z2 sẽ tăng. - Khối lượng của xe m.
- Tọa độ trọng tâm của xe hg. - Hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng chuyển động quay δi. - Hệ số cản gió của xe Cx - Diện tích cản gió của xe S Trong đó, ảnh hưởng của yếu tố gia tốc chuyển động thẳng đến sự thay đổi tải trọng pháp tuyến là mục tiêu nghiên cứu. 6 CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÂN BỐ TẢI TRỌNG PHÁP TUYẾN KHI XE CHUYỂN ĐỘNG CÓ GIA TỐC TỚI TÍNH ĐỘNG LỰC HỌC VÀ ỔN ĐỊNH CỦA XE THEO SƠ ĐỒ MỘT KHỐI LƯỢNG Trong thực tế, mối quan tâm chính của chúng ta là khả năng chuyển động (tính động lực học của xe) và tính ổn định của xe khi chuyển động (nhiệm vụ chính của xe là chuyển động và đảm bảo tính an toàn khi chuyển động).
Vì vậy, trong phần này chúng ta nghiên cứu các ảnh hưởng của sự phân bố của tải trọng pháp tuyến được phân tích ở phần 1 đến các tính chất này của xe.1 Ảnh hưởng của sự phân bố tải trọng pháp tuyến khi xe chuyển động có gia tốc đến động lực học chuyển động của xe: 2.1 Động lực học kéo của xe: 2. Phương trình cân bằng lực kéo: Xét trường hợp tổng quát, xe chuyển động trên đường dốc, với vận tốc lớn và không ổn định (có gia tốc). Lực kéo tiếp tuyến tại bánh xe chủ động dùng để khắc phục các lực cản chuyển động. Biểu thức cân bằng giữa lực kéo và lực cản chuyển động gọi là phương trình cân bằng lực kéo.
Xét trường hợp tổng quát, ta có: Fk = Ff ± Fi + Fw ± Fj Với Fi: dấu (-) xảy ra khi xe xuống dốc, Fj: dấu (-) xảy ra khi xe giảm tốc. Thay giá trị cụ thể của các lực (được phân chỉ ra ở phần 1) vào biểu thức ta có: 𝑀𝑒 𝑖𝑡 𝜂 = fGcosα ± Gsinα + 0. Phương trình cân bằng công suất: Công suất do động cơ sinh ra một phần đã tiêu hao do ma sát trong hệ thống truyền lực, phần còn lại dùng để khắc phục các lực chuyển động. Biểu thức cân bằng giữ công suất động cơ phát ra và công suất cản kể trên gọi là phương trình cân bằng công suất của ô tô khi chuyển động: Pe = Pt + Pf ± Pi + Pw ± Pj Trong đó: Pe: Công suất do động cơ phát ra.
7 Pt: Công suất tiêu hao do ma sát trong hệ thống truyền lực. Pf: Công suất tiêu hao để thắng lực cản lăn Pf = Ff. Pi: Công suất tiêu hao để thắng lực cản dốc. Pw: Công suất tiêu hao để thắng lực cản không khí.
Ở công suất Pi: dấu “+” dùng khi xe lên dốc, dấu “-” dùng khi xe xuống dốc. Ở công suất Pj: dấu “+” dùng khi xe tăng tốc, dấu “-” dùng khi xe giảm tốc. Nếu xét tại các bánh xe chủ động thì phương trình cân bằng công suất có dạng sau: Pk = Pe – Pt = Pf ± Pi + Pw ± Pj Với Pk là công suất của động cơ đã truyền đến các bánh xe chủ động. Pk = Pe – Pt = Pe.𝛈 Pt = Pe(1 – 𝛈) Với 𝛈 là hiệu suất truyền động của xe.
Các thông số vận tốc, gia tốc và độ dốc cực đại của xe khi không tính đến trượt: Trong phần này ta sẽ phân tích theo điều kiện giới hạn về đặc tính của động cơ, bỏ qua điều kiện giới hạn bám - sự trượt đối với tất cả các trường hợp: 2. Xác định giá trị vận tốc cực đại Vmax: Để xe đạt được giá trị vận tốc cực đại, ta cần có các điều kiện giả thiết: xe chuyển động trên đường bằng (Fi = 0), xe chuyển động với tốc độ ổn định (Fj = 0), động cơ làm việc ở chế độ công suất cực đại (Pev = Pep), xe chuyển động ở tay số cao nhất (itl = itln) và bỏ qua sự trượt. Ta có phương trình cân bằng lực kéo như sau: 𝑃 𝑛 v 𝑀𝑒 𝑖𝑡𝑙 𝜂𝑡𝑙 Fk = = mgf + 0.63Cxv2maxS 𝑟 𝐹𝑘𝑣 −𝑚𝑔𝑓 vmax = √ (2. Xác định giá trị gia tốc cực đại Jmax: Để xe đạt được giá trị gia tốc cực đại (khả năng tăng tốc), ta cần có các điều kiện giả thiết: xe chuyển động trên đường bằng (Fi = 0), xe chuyển động với vận tốc nhỏ (Fw = 0), động cơ làm việc ở chế độ momen xoắn cực đại (Mej = MeM), xe chuyển động ở tay số một (itl = itlI) và bỏ qua sự trượt.
8 Ta có phương trình cân bằng lực kéo như sau: 𝐼 𝑀𝑒𝑀 𝑖𝑡𝑙 𝜂𝑡𝑙 j Fk = = mgf + mδjjmax 𝑟 Để tiện cho việc phân tích ảnh hưởng của phản lực pháp tuyến ta đưa phương trình về dạng gia tốc cực đại phụ thuộc vào lực kéo (jmax = f(Fk)): 𝑗 𝐹𝑘 −𝑚𝑔𝑓 jmax = √ (2. Xác định giá trị độ dốc cực đại imax: Để xe đạt được độ dốc cực đại mà xe có thể leo, ta cần có các điều kiện giả thiết: xe chuyển động với tốc độ ổn định (Fj = 0), ), xe chuyển động với vận tốc nhỏ (Fw = 0), động cơ làm việc ở chế độ momen xoắn cực đại (Mei = MeM), xe chuyển động ở tay số một (itl = itlI) và bỏ qua sự trượt.