Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng: Nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam

Xem toàn văn luận án của Phạm Ngô Thị Hoàng Hoa. Tìm hiểu sâu về đề tài nghiên cứu, nội dung chi tiết và kết quả đạt được.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

234
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa luận án tiến sĩ kinh tế Tổng quan và tầm quan trọng

Luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam. Đề tài này đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hành vi tiêu dùng tài chính hiện đại. Luận án tiến sĩ kinh tế không chỉ cung cấp cơ sở lý luận vững chắc mà còn đề xuất mô hình nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng TAM (Technology Acceptance Model). Kết quả nghiên cứu của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa đã góp phần nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.

1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án tiến sĩ kinh tế

Luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa tập trung vào khách hàng cá nhân sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các yếu tố tâm lý, xã hội, kinh tế ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ngân hàng. Đề tài phân tích dữ liệu thu thập từ khảo sát thực tế tại các tỉnh thành lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về hành vi tiêu dùng tài chính tại Việt Nam.

1.2. Phương pháp nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế

Để đảm bảo tính khoa học, Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa đã áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính và định lượng). Nghiên cứu sử dụng mô hình TAM (Technology Acceptance Model) kết hợp với lý thuyết hành vi tiêu dùng của Kotler. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn sâu, khảo sát bảng hỏi và phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS, AMOS. Kết quả nghiên cứu đã được kiểm định thông qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ngân hàng theo luận án tiến sĩ kinh tế

Ý định sử dụng thẻ ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố được phân tích trong luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa. Các nhân tố chính bao gồm nhận thức hữu ích (Perceived Usefulness - PU), nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU), rủi ro cảm nhận, và ảnh hưởng xã hội. Nghiên cứu chỉ ra rằng PU là yếu tố quan trọng nhất quyết định ý định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam. Ngoài ra, chất lượng dịch vụ ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quyết định sử dụng.

2.1. Nhận thức hữu ích Perceived Usefulness trong luận án tiến sĩ kinh tế

Nhận thức hữu ích (PU) là yếu tố then chốt trong mô hình TAM được Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa đề cập trong luận án tiến sĩ kinh tế. PU đo lường mức độ mà người dùng tin rằng sử dụng thẻ ngân hàng sẽ cải thiện hiệu suất tài chính của họ. Theo nghiên cứu, PU được đo lường thông qua các biến số như hiệu quả, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian. Kết quả cho thấy 74% nghiên cứu đã chứng minh mối quan hệ tích cực giữa PU và ý định sử dụng thẻ ngân hàng.

2.2. Ảnh hưởng xã hội đến quyết định sử dụng thẻ ngân hàng

Ảnh hưởng xã hội là yếu tố quan trọng trong luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa. Ảnh hưởng xã hội bao gồm áp lực từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp thúc đẩy người dùng chấp nhận thẻ ngân hàng. Nghiên cứu chỉ ra rằng áp lực xã hội càng cao, ý định sử dụng thẻ ngân hàng càng mạnh. Điều này phù hợp với thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen, nơi nhận thức kiểm soát hành vi đóng vai trò quan trọng.

III. Mô hình nghiên cứu ứng dụng TAM trong luận án tiến sĩ kinh tế

Trong luận án tiến sĩ kinh tế, Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa đã xây dựng mô hình nghiên cứu tích hợp dựa trên TAM (Technology Acceptance Model) kết hợp với TPB (Theory of Planned Behavior). Mô hình này bao gồm các biến số chính như nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, rủi ro cảm nhận, ảnh hưởng xã hội, nhận thức kiểm soát hành vi. Mô hình được kiểm định thông qua phân tích SEM (Structural Equation Modeling) và cho kết quả đáng tin cậy. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 5 nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam.

3.1. Kết cấu mô hình nghiên cứu trong luận án tiến sĩ kinh tế

Mô hình nghiên cứu trong luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa bao gồm 3 nhóm biến số chính: (1) Biến số từ TAM (PU, PEOU, thái độ), (2) Biến số từ TPB (áp lực xã hội, nhận thức kiểm soát), (3) Biến số rủi ro cảm nhận. Mô hình được thiết kế để đo lường mối quan hệ giữa các biến sốý định sử dụng thẻ ngân hàng. Kết quả phân tích cho thấy mô hình có độ phù hợp cao (GFI > 0.9, CFI > 0.9).

3.2. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng SEM

Để đảm bảo tính chính xác, Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa đã sử dụng phương pháp SEM (Structural Equation Modeling) trong luận án tiến sĩ kinh tế. Kết quả kiểm định cho thấy mối quan hệ giữa PU và ý định sử dụng thẻ ngân hàng là mạnh nhất (β = 0.45, p < 0.01). Ngoài ra, ảnh hưởng xã hội (β = 0.32, p < 0.05) cũng đóng vai trò quan trọng. Mô hình nghiên cứu đã được hiệu chỉnh và tối ưu hóa để đảm bảo độ tin cậy và giá trị dự báo cao.

IV. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm luận án tiến sĩ kinh tế tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa đã cung cấp những phát hiện quan trọng về hành vi tiêu dùng thẻ ngân hàng tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhận thức hữu ích (PU) là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ngân hàng, tiếp theo là ảnh hưởng xã hộichất lượng dịch vụ ngân hàng. Kết quả khảo sát trên 1.200 khách hàng tại các thành phố lớn cho thấy 68% người dùng sẵn sàng sử dụng thẻ ngân hàng nếu dịch vụ đáp ứng nhu cầu của họ. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường chấp nhận thẻ ngân hàng trong cộng đồng.

4.1. Phân tích dữ liệu khảo sát trong luận án tiến sĩ kinh tế

Dữ liệu khảo sát trong luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa được thu thập từ 1.200 khách hàng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Phương pháp phân tích bao gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, mô hình cấu trúc SEM. Kết quả cho thấy hệ số tin cậy của các thang đo đều đạt yêu cầu (α > 0.7). Phân tích EFA đã xác định được 5 nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam.

4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao ý định sử dụng thẻ ngân hàng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa đề xuất các giải pháp sau để tăng cường ý định sử dụng thẻ ngân hàng: (1) Cải thiện nhận thức hữu ích (PU) thông qua các chiến dịch truyền thông, (2) Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, (3) Tăng cường ảnh hưởng xã hội thông qua giáo dục tài chính. Các giải pháp này nhằm mục đích thúc đẩy chấp nhận thẻ ngân hàng trong cộng đồng, góp phần phát triển ngành ngân hàng tại Việt Nam.

V. Đóng góp mới của luận án tiến sĩ kinh tế Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa

Luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa đã đóng góp những giá trị mới trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và tài chính ngân hàng. Đề tài không chỉ xây dựng mô hình nghiên cứu tích hợp TAM + TPB mà còn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã được công bố tại các hội thảo quốc tế và tạp chí chuyên ngành, góp phần nâng cao hiểu biết về hành vi tiêu dùng tài chính tại Việt Nam. Ngoài ra, luận án còn đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm thúc đẩy chấp nhận thẻ ngân hàng trong cộng đồng.

5.1. Những đóng góp lý luận trong luận án tiến sĩ kinh tế

Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa đã đóng góp vào lý luận bằng cách kết hợp TAM và TPB trong nghiên cứu về hành vi tiêu dùng tài chính. Luận án đề xuất mô hình nghiên cứu mới bao gồm các biến số như nhận thức hữu ích, ảnh hưởng xã hội, rủi ro cảm nhận. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả của mô hình trong việc giải thích hành vi tiêu dùng thẻ ngân hàng tại Việt Nam.

5.2. Ứng dụng thực tiễn của luận án tiến sĩ kinh tế

Kết quả nghiên cứu của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa đã được ứng dụng trong thực tiễn bởi các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Các giải pháp đề xuất như cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường giáo dục tài chính đã được triển khai nhằm thúc đẩy chấp nhận thẻ ngân hàng. Ngoài ra, luận án còn cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách phát triển tài chính toàn diện tại Việt Nam.

VI. Tương lai của nghiên cứu hành vi tiêu dùng tài chính sau luận án tiến sĩ kinh tế

Nghiên cứu trong luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa đã mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực hành vi tiêu dùng tài chính. Trong tương lai, các nghiên cứu có thể tập trung vào ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích hành vi khách hàng, hoặc mở rộng nghiên cứu sang các sản phẩm tài chính khác như ví điện tử, bảo hiểm. Ngoài ra, việc áp dụng mô hình nghiên cứu vào các quốc gia khác cũng là một hướng nghiên cứu tiềm năng. Những nghiên cứu này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

6.1. Xu hướng nghiên cứu hành vi tiêu dùng tài chính trong tương lai

Trong tương lai, nghiên cứu về hành vi tiêu dùng tài chính sẽ tập trung vào ứng dụng công nghệ mới như AI, Big Data trong phân tích dữ liệu. Các mô hình nghiên cứu cũng sẽ được mở rộng để bao gồm các yếu tố văn hóa, tâm lý học. Ngoài ra, việc so sánh hành vi tiêu dùng tài chính giữa các quốc gia cũng sẽ là một hướng nghiên cứu quan trọng.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo sau luận án tiến sĩ kinh tế

Sau luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa, các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào ứng dụng mô hình nghiên cứu vào các sản phẩm tài chính khác như ví điện tử, bảo hiểm. Ngoài ra, việc mở rộng nghiên cứu sang các quốc gia khác cũng sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về hành vi tiêu dùng tài chính toàn cầu. Những nghiên cứu này sẽ góp phần phát triển ngành quản trị kinh doanh tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu và Kết luận, luận án có năm chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến ý định và quyết định sử dụng của khách hàng và mô hình nghiên cứu. Nội dung chƣơng này sẽ tổng kết các lý thuyết nền tảng về ý định và quyết định của ngƣời tiêu dùng. Trên cơ sở kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu của các học giả, các giả thuyết đƣợc phát biểu. Từ đó, mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ngân hàng của ngƣời tiêu dùng Việt Nam đƣợc đề xuất.

Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu. Trong chƣơng này sẽ trình bày về quy trình cứu. Đó là quá trình nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng. Từ đó, phát triển các thang đo lƣờng phù hợp với bối cảnh nghiên cứu là dịch vụ cung cấp thẻ ngân hàng tạiViệt Nam.

Kết quả, bảng câu hỏi chính thức đƣợc hình thành, làm cơ sở cho bƣớc nghiên cứu tiếp theo. 12 Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu. Nội dung chƣơng 3 sẽ mô tả quá trình thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu. Bao gồm các nội dung nhƣ đánh giá các giá trị của thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết, và các giả thuyết.

Công cụ hỗ trợ đƣợc sử dụng là phần mềm excel, SPSS, AMOS. Chƣơng 4: Đánh giá kết quả nghiên cứu Chƣơng này tóm tắt kết quả, đánh giá và đƣa ra ý nghĩa của nghiên cứu. Qua nghiên cứu này có thể thấy mô hình TAM là mô hình không chỉ đơn giản là các biến bên trong mô hình mà còn kết hợp với rất nhiều mô hình theo nhƣ dự đoán của các học giả trên thế giới. Kết quả nghiên cứu cũng đã đƣợc trình bày chi tiết rõ ràng trong chƣơng này.

Chƣơng 5: Kết luận và giải pháp Chƣơng 5 nêu rõ kết luận của luận án. Từ đó, đề xuất các hàm ý quản trị trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thẻ ngân hàng tại Việt Nam. Bên cạnh đó là những hạn chế của nghiên cứu và cuối cùng là đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo trong tƣơng lai. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.

Ý định và quyết định sử dụng sản phẩm/dịch vụ của khách hàng. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều sản phẩm khoa học công nghệ đã ra đời phục vụ nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng đã trở nên thay đổi theo sự phát triển của công nghệ. Porter cho rằng sản phẩm cần đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng [141].

Chính vì vậy, các nhà quản trị hiểu rõ về hành vi của ngƣời tiêu dùng để bán đƣợc nhiều sản phẩm và tối đa hóa lợi nhuận. Hành vi khách hàng là lĩnh vực nghiên cứu các cá thể, tập thể hay tổ chức và tiến trình họ lựa chọn, gắn bó, sử dụng, và thải hồi các sản phẩm/dịch vụ hoặc tiến trình trải nghiệm thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng [108]. Nghiên cứu về hành vi ngƣời tiêu dùng là khoa học nghiên cứu về cảm nhận, thái độ, hành động, và ý định, quyết định của ngƣời tiêu dùng liên quan đến sản phẩm, dịch vụ. Nhƣ vậy, nghiên cứu hành vi của ngƣời tiêu dùng là nhằm giải thích quá trình mua hay không mua một loại hàng hóa nào đó.

Nghiên cứu ý định chấp nhận và sử dụng sản phẩm/dịch vụ là một lĩnh vực nghiên cứu về hành vi ngƣời tiêu dùng. Các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng ý định mua sắm ảnh hƣởng lớn đến hành vi mua sắm. Để thu hút đƣợc khách hàng thì các doanh nghiệp phải đánh giá đƣợc nhu cầu, xây dựng đƣợc những chiến lƣợc cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu từ đó tác động đƣợc đến ý định mua và đó là cơ sở thu hút đƣợc khách hàng mua sản phẩm của mình. Hành vi nhất quán của một cá nhân đƣợc xác định bởi ý định của họ và nó đƣợc thực hiện kết hợp với thái độ của một cá nhân và ảnh hưởng xã hội về hành vi đang đƣợc thực hiện.

Thái độ là kết quả của những gì ngƣời đó tin về hành động đang đƣợc thực hiện và kết quả mong đợi. Ảnh hƣởng xã hội là kết quả phản hồi của một cá nhân đối với những mong đợi từ nhóm bạn đồng hành (gia đình, bạn bè…) tin rằng anh ta phải tuân thủ những mong đợi đó. Có nhiều quan niệm khác nhau về hành vi của ngƣời tiêu dùng nhƣ sau: Solomon (1996) cho biết nghiên cứu về hành vi của ngƣời tiêu dùng 14 là“nghiên cứu về quá trình tham gia khi các cá nhân hoặc các nhóm chọn, mua, sử dụng hoặc hủy bỏ các sản phẩm/dịch vụ, để đáp ứng nhu cầu và ham muốn của họ”[152]. Belch (1998) cho rằng hành vi ngƣời tiêu dùnglà "quá trình hoạt động của những người tham gia trong khi tìm kiếm, lựa chọn, mua sắm, sử dụng, đánh giá và xử lý các sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của họ”.

Nguyễn Xuân Lãn và cộng sự (2011) cho rằng “hành vi người tiêu dùng phản ảnh tổng thể các quyết định của người tiêu dùng đối với việc thu nhận, tiêu dùng, loại bỏ hàng hóa, bao gồm sản phẩm, dịch vụ, hoạt động và ý tưởng, bởi các đơn vị ra quyết định (con người) theo thời gian”[23]. Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), hành vi ngƣời tiêu dùng đƣợc định nghĩa là “sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ”. Nguyễn Thị Hạnh (2016) quan niệm hành vi ngƣời tiêu dùng có thể đƣợc coi là: (1) những hành động của con ngƣời trƣớc, trong và sau khi mua sắm và tiêu dùng, (2) hành vi ngƣời tiêu dùng chịu sự tác động của các yếu tố thuộc môi trƣờng và hành vi tiêu dùng cũng có tác động ngƣợc trở lại đối với môi trƣờng [9]. Nhƣ vậy, hành vi của ngƣời tiêu dùng là kết quả của quá trình trƣớc, trong và sau khi mua sắm, tiêu dùng.

Hành vi ngƣời tiêu dùng chịu tác động bởi nhiều yếu tố trong đó có yếu tố của chính sản phẩm/dịch vụ và các yếu tố môi trƣờng với nhận thức của con ngƣời. Nghiên cứu về hành vi ngƣời tiêu dùng về dịch vụ/sản phẩm công nghệ là các nghiên cứu về sự chấp nhận công nghệ vậy: Chấp nhận công nghệ là “thái độ tích cực đối với một công nghệ có sẵn và sự kết hợp với ý định sử dụng công nghệ”[108]. Chấp nhận công nghệ tác động trực tiếp vào thời gian sử dụng và nó đƣợc cho rằng “một sản phẩm được sử dụng càng dài thì sự chấp nhận càng cao” [108]. Sự chấp nhận công nghệ có ảnh hƣởng trực tiếp đến quyết định có ý thức thực hiện để sử dụng một sản phẩm trong tƣơng lai.

“Mức độ chấp nhận càng cao thì dự định sử dụng càng mạnh mẻ”[108]. Davis [70] đƣa ra mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) trong nghiên cứu của mình.Trong mô hình này Davis cho rằng động cơ của ngƣời sử dụng có thể giải 15 thích bằng 3 nhân tố:cảm nhận dễ sử dụng (PEU), cảm nhận hữu ích (PU) và thái độ sử dụng (Att). Ông ta giả thuyết rằng thái độ của ngƣời sử dụng một hệ thống là một yếu tố quyết định lớn khẳng định liệu ngƣời dùng sẽ sử dụng hoặc từ bỏ hệ thống. Thái độ của ngƣời sử dụng đƣợc xem nhƣ là bị ảnh hƣởng bởi hai niềm tin lớn: PU và PEU, trong đó PEU có một ảnh hƣởng trực tiếp lên PU.

Mục đích của mô hình TAM là giải thích hành vi chấp nhận sử dụng của ngƣời tiêu dùng sản phẩm/ dịch vụ công nghệ là sản phẩm của hệ thống ngƣời dùng cuối (end-user system) [75]. Để giải thích rõ hơn về sự chấp nhận công nghệ và hành vi ngƣời tiêu dùng sản phẩm dịch vụ công nghệ ta cần tìm hiểu sâu hơn về các khái niệm sau: Ý định sử dụng (BI - Behavior Intention) đƣợc xem là “bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện”[57]. Ý định là một yếu tố dùng để đánh giá khả năng thực hiện hành vi trong tƣơng lai, nó thúc đẩy một cá nhân sẵn sàng thực hiện hành vi [57]. Ý định sử dụng hệ thống đƣợc xác định bởi ý định thực hiện hành vi đƣợc tiên đoán bởi ba yếu tố: thái độ đối với hành vi, ảnh hƣởng xã hội và cảm nhận kiểm soát hành vi mà cuối cùng xác định việc sử dụng hệ thống thực tế.

Hay “ý định là hành động của con người được cân nhắc ba yếu tố niềm tin vào hành vi, niềm tin vào sự ảnh hưởng xã hội, niềm tin vào sự kiểm soát. Các niềm tin này càng mạnh thì ý định hành động của con người càng lớn” [58].Ý định đƣợc đo lƣờng bằng có ý định sử dụng (inten to use) và có kế hoạch sử dụng (plan to use) [139], [150], [159]. Nghiên cứu của Engel và cộng sự (1978) cho rằng “ý định chấp nhận và sử dụng dịch vụ là những suy nghĩ và cảm nhận của con người trong quá trình mua sắm và tiêu dùng và đó là quá trình nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá chọn lựa, quyết định mua”. Ý định mua sản phẩm/ dịch vụ là thƣớc đo mức độ thực hiện hành vi đặc biệt nào đó của một ngƣời.

BI là một nhân tố quan trọng để dự đoán quyết định sử dụng (U- actual usage) công nghệ đã đƣợc kiểm chứng qua rất nhiều nghiên cứu trƣớc đây [71], [159], [167]. Một trong những kết luận Davis [71] là ngƣời sử dụng máy tính có thể đƣợc dự đoán phù hợp từ dự định của họ. Nghiên cứu với mô hình hành động hợp lý TRA và TAM cho thấy niềm tin của một cá nhân xác định thái độ sử dụng hệ thống 16 và, lần lƣợt, thái độ phát triển BI. Cuối cùng, BI này ảnh hƣởng đến U sử dụng hệ thống.

Các hệ quả này đã đƣợc nghiên cứu và đƣợc chấp nhận rộng rãi [64], [129], [153], [162]. Hành vi của cá nhân sử dụng hệ thống phần lớn giải thích ý định của họ [54], [71], [72], [125], [159]. BI tác động đáng kể đến khả năng U của ngƣời sử dụng hệ thống (Methieson, 1991). Ý định sử dụng hệ thống đƣợc mô hình hóa nhƣ là một chức năng của việc sử dụng hệ thống và cảm nhận hữu ích [75], [159].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ