Rèn luyện kỹ năng giải toán hàm số lũy thừa, mũ, logarit lớp 12 THPT

Chuyên khảo ôn luyện hàm số lũy thừa, mũ và logarit lớp 12 phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN!

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Chƣơng I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Kĩ năng và kĩ năng giải toán.

1.2. Đặc điểm của kĩ năng – Sự hình thành và phát triển kĩ năng.

1.3. Kĩ năng giải toán.

1.4. Các yêu cầu rèn luyện kĩ năng giải toán cho HS trung học phổ thông.

1.5. Con đường hình thành, rèn luyện kĩ năng giải toán cho HS trung học phổ thông.

1.6. Bài toán và phương pháp chung để giải bài toán.

1.7. Bài toán và phân loại bài toán.

1.8. Vai trò của bài tập toán trong quá trình dạy học.

1.9. Những yêu cầu của một lời giải bài toán.

1.10. Phương pháp chung để giải bài toán.

1.11. Chương “Hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit” trong chương trình giải tích lớp 12 THPT.

1.12. Nội dung chương “hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit” .

1.13. Yêu cầu của chương “hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit” .

1.14. Sơ bộ thực trạng dạy và học chương “hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit” ở trường THPT.

1.15. Kết luận chương I.

2. Chƣơng II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI TOÁN HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ, HÀM SỐ LOGARIT THÔNG QUA TỪNG DẠNG TOÁN CỤ THỂ

2.1. Rèn luyện kỹ năng giải một số bài toán sử dụng định nghĩa, định lý.

2.1.1. Dạng 1: Tìm tập xác định các hàm số mũ và hàm số logarit:

2.1.2. Dạng 2: Rút gọn biểu thức

2.1.3. Dạng 3: So sánh

2.1.4. Dạng 4: Chứng minh đẳng thức và bất đẳng thức

2.1.5. Dạng 5: Toán về logarit có nội dung thực tế.

2.2. Rèn luyện kĩ năng giải bài toán tìm đạo hàm, cực trị liên quan tới hàm số mũ, logarit

2.2.1. Dạng 1: Tính đạo hàm của hàm số mũ, logarit.

2.2.2. Dạng 2: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số mũ, logarit.

2.3. Rèn luyện kĩ năng giải bài toán phương trình mũ và logarit

2.3.1. Kiến thức cơ bản.

2.3.2. Dạng 1: Sử dụng phương pháp biến đổi tương đương.

2.3.3. Dạng 2: phương pháp logarit hóa và đưa về cùng cơ số

2.3.4. Dạng 3 : Phương pháp đặt ẩn phụ

2.3.5. Dạng 4 : Sử dụng tính chất liên tục của hàm số.

2.3.6. Dạng 5: Sử dụng tính chất đơn điệu của hàm số

2.3.7. Dạng 6: Sử dụng phương pháp điều kiện cần và đủ

2.3.8. Dạng 7: Sử dụng phương pháp đánh giá

2.4. Rèn luyện kĩ năng giải bất phương trình mũ và logarit.

2.4.1. Kiến thức cơ bản.

2.4.2. Dạng 1: Sử dụng phép biến đổi tương đương:

2.4.3. Dạng 2: Phương pháp logarit hóa và đưa về cùng cơ số

2.4.4. Dạng 3: Sử dụng Phương pháp đặt ẩn phụ

2.4.5. Dạng 4: Sử dụng phương pháp điều kiện cần và đủ.

2.4.6. Dạng 5: Sử dụng phương pháp đánh giá.

2.5. Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình mũ và logarit.

2.5.1. Kiến thức cơ bản.

2.5.2. Dạng 1: Sử dụng phương pháp biến đổi tương đương.

2.5.3. Dạng 2: Sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ

2.5.4. Dạng 3: Sử dụng phương pháp hàm số

2.5.5. Dạng 4: Sử dụng phương pháp điều kiện cần và đủ

2.5.6. Dạng 5: Sử dụng phương pháp đánh giá

2.6. Kết luận chương II

3. Chƣơng III. THỬ NGHIỆM SƢ PHẠM

3.1. Mục đích thử nghiệm.

3.2. Nội dung thử nghiệm.

3.3. Đối tượng thử nghiệm.

3.4. Thiết kế bài soạn thử nghiệm.

3.5. Bài soạn số 1: Phương trình mũ và phương trình logarit ( tiết 1)

3.6. Bài soạn số 2: Luyện tập phương trình mũ và phương trình logarit

3.7. Bài soạn số 3: Ôn tập chương II

3.8. Kết quả kiểm tra.

3.9. Kết quả kiểm tra (Bảng 2):

3.10. Nhận xét chung:

3.11. Kết luận chương III.

KẾT LUẬN CỦA LUẬN VĂN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan chuyên đề Mũ Logarit và Lộ trình ôn tập hiệu quả

Chuyên đề hàm số lũy thừa, mũ và logarit lớp 12 là một trong những nội dung trọng tâm của chương trình Giải tích, chiếm tỷ trọng điểm số đáng kể trong các kỳ thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học. Theo luận văn của tác giả Lê Anh Quân (2011), tầm quan trọng của chương này không chỉ nằm ở khối lượng kiến thức mà còn ở khả năng ứng dụng để giải quyết nhiều dạng toán phức tạp. Nội dung chính bao gồm các khái niệm về lũy thừa, logarit, khảo sát các hàm số tương ứng, và giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình. Việc ôn tập chương 2 giải tích 12 đòi hỏi một lộ trình khoa học, bắt đầu từ việc nắm vững lý thuyết nền tảng, ghi nhớ các công thức biến đổi, sau đó thực hành với các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Một chiến lược ôn luyện bài bản sẽ giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, tránh nhầm lẫn và tối ưu hóa thời gian làm bài, từ đó đạt được kết quả cao nhất trong các kỳ thi quan trọng.

1.1. Tầm quan trọng của chương Mũ Logarit trong đề thi THPT

Trong cấu trúc đề thi những năm gần đây, các câu hỏi thuộc chuyên đề mũ và logarit thường xuất hiện ở cả cấp độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Các câu hỏi không chỉ kiểm tra kiến thức lý thuyết đơn thuần mà còn tập trung vào kỹ năng biến đổi, giải quyết vấn đề. Ví dụ, các bài toán tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất hàm mũ, hay các bài toán thực tế mũ logarit liên quan đến lãi suất, tăng trưởng dân số, vật lý... thường xuyên có mặt. Việc nắm chắc chuyên đề này không chỉ đảm bảo điểm số ở các câu hỏi trực tiếp mà còn là nền tảng để giải quyết các bài toán tích hợp khác, chẳng hạn như ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm mũ, logarit.

1.2. Hệ thống hóa công thức logarit đầy đủ và tính chất lũy thừa

Nền tảng của việc giải toán mũ - logarit là ghi nhớ và vận dụng thành thạo hệ thống công thức. Các công thức logarit đầy đủ bao gồm công thức logarit của một tích, một thương, một lũy thừa, và đặc biệt là công thức đổi cơ số. Bên cạnh đó, các tính chất của lũy thừa với số mũ hữu tỉ và số mũ thực cần được nắm vững. Việc hệ thống hóa các công thức này thông qua sơ đồ tư duy hoặc bảng tổng hợp sẽ giúp ghi nhớ lâu hơn. Trong quá trình ôn luyện, cần thực hành biến đổi qua lại giữa các dạng công thức để tạo sự linh hoạt. Ví dụ, từ log_a(b) = c phải suy ra được a^c = b và ngược lại. Sự thành thạo này là chìa khóa để đơn giản hóa các biểu thức và giải quyết các phương trình phức tạp.

II. Những sai lầm phổ biến khi giải toán Mũ Logarit lớp 12

Quá trình giải bài tập hàm số mũ logarit thường tiềm ẩn nhiều sai sót mà học sinh dễ mắc phải. Luận văn của Lê Anh Quân (2011) chỉ ra rằng, nhiều học sinh, kể cả học sinh khá, vẫn lúng túng khi gặp các dạng toán này. Một trong những sai lầm nghiêm trọng nhất là bỏ qua hoặc đặt sai điều kiện xác định của biểu thức, đặc biệt là với hàm logarit. Các lỗi khác bao gồm việc áp dụng máy móc các công thức mà không hiểu bản chất, chẳng hạn như nhầm lẫn giữa log_a(x^2)2log_a|x|, hoặc biến đổi tương đương không chính xác khi giải bất phương trình. Việc nhận diện và khắc phục những sai lầm này là một bước quan trọng trong quá trình ôn luyện hàm số lũy thừa, mũ và logarit lớp 12, giúp học sinh tránh mất điểm đáng tiếc và xây dựng tư duy giải toán chặt chẽ hơn.

2.1. Sai lầm khi tìm tập xác định của hàm số logarit và mũ

Một lỗi kinh điển là không nắm vững điều kiện tồn tại của hàm số. Đối với hàm số y = log_a[f(x)], điều kiện là f(x) > 0. Đối với hàm số y = [f(x)]^α, điều kiện phụ thuộc vào α: nếu α nguyên dương, f(x) xác định; nếu α nguyên âm hoặc bằng 0, f(x) ≠ 0; nếu α không nguyên, f(x) > 0. Việc bỏ sót các trường hợp này dẫn đến kết quả sai. Ví dụ, khi tìm tập xác định của hàm số logarit y = log(x-2)(5-x), nhiều học sinh chỉ xét 5-x > 0 mà quên điều kiện cơ số 0 < x-2 ≠ 1. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc kiểm tra cẩn thận mọi yếu tố trong biểu thức.

2.2. Nhầm lẫn khi giải bất phương trình mũ và bất phương trình logarit

Khi giải bất phương trình logarit hoặc mũ, sai lầm thường xảy ra ở bước so sánh cùng cơ số. Học sinh thường quên xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số. Cụ thể, với bất phương trình a^f(x) > a^g(x): nếu cơ số a > 1, bất phương trình tương đương f(x) > g(x); nhưng nếu 0 < a < 1, bất phương trình sẽ đổi chiều thành f(x) < g(x). Tương tự với logarit. Việc không xét đến khoảng giá trị của cơ số là một lỗi nghiêm trọng, dẫn đến tập nghiệm sai hoàn toàn. Do đó, quy tắc đầu tiên khi giải các bất phương trình này là phải xác định cơ số đang xét lớn hơn 1 hay nằm trong khoảng (0, 1).

III. Phương pháp nắm vững lý thuyết hàm số mũ và logarit cốt lõi

Để chinh phục toán 12 mũ logarit, việc nắm vững lý thuyết là điều kiện tiên quyết. Lý thuyết hàm số mũ và logarit không chỉ là các công thức, mà còn bao gồm định nghĩa, tập xác định, tính đơn điệu và dạng đồ thị. Một phương pháp học hiệu quả là liên kết các khái niệm với nhau. Hàm số logarit cơ số a là hàm ngược của hàm số mũ cơ số a, do đó đồ thị của chúng đối xứng nhau qua đường phân giác y = x. Hiểu được mối quan hệ này giúp việc ghi nhớ tính chất của cả hai hàm số trở nên dễ dàng hơn. Ví dụ, tính đơn điệu của hàm số mũ và logarit đều phụ thuộc vào cơ số a: đồng biến khi a > 1 và nghịch biến khi 0 < a < 1. Việc xây dựng một hệ thống kiến thức logic thay vì học thuộc lòng từng chi tiết riêng lẻ sẽ giúp hiểu sâu và vận dụng tốt hơn.

3.1. Khảo sát đồ thị hàm số mũ và đồ thị hàm số logarit

Việc khảo sát và vẽ đồ thị hàm số mũ y = a^xđồ thị hàm số logarit y = log_a(x) là một kỹ năng quan trọng. Cần ghi nhớ các đặc điểm chính: Đồ thị hàm số mũ luôn nằm phía trên trục hoành (nhận trục Ox làm tiệm cận ngang) và luôn cắt trục tung tại điểm (0, 1). Ngược lại, đồ thị hàm số logarit luôn nằm bên phải trục tung (nhận trục Oy làm tiệm cận đứng) và luôn cắt trục hoành tại điểm (1, 0). Dáng điệu của đồ thị (đi lên hoặc đi xuống từ trái sang phải) được quyết định bởi cơ số a. Nắm vững các đặc điểm này không chỉ giúp giải quyết các bài toán khảo sát mà còn hữu ích trong việc biện luận số nghiệm của phương trình dựa vào đồ thị.

3.2. Kỹ năng tính đạo hàm hàm số mũ và đạo hàm hàm số logarit

Tính đạo hàm hàm số mũđạo hàm hàm số logarit là công cụ cơ bản để khảo sát sự biến thiên và tìm cực trị. Các công thức cần nhớ: (a^u)' = u'.a^u.lna (đặc biệt (e^u)' = u'.e^u) và (log_a|u|)' = u'/(u.lna) (đặc biệt (ln|u|)' = u'/u). Kỹ năng tính đạo hàm nhanh và chính xác là rất cần thiết, đặc biệt trong các bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất hoặc các bài toán liên quan đến tính đơn điệu. Thực hành thường xuyên với các hàm hợp phức tạp sẽ giúp thành thạo kỹ năng này.

IV. Cách giải các dạng toán Mũ Logarit phổ biến trong đề thi

Thành thạo các phương pháp giải là yếu tố quyết định để đạt điểm cao trong chuyên đề mũ và logarit. Tài liệu của Lê Anh Quân (2011) đã hệ thống hóa nhiều phương pháp hiệu quả. Đối với phương trình và bất phương trình, các kỹ thuật chính bao gồm: đưa về cùng cơ số, đặt ẩn phụ, logarit hóa, mũ hóa, và sử dụng tính đơn điệu của hàm số (phương pháp hàm số). Mỗi phương pháp phù hợp với một nhóm các dạng toán mũ logarit cụ thể. Ví dụ, phương pháp đặt ẩn phụ thường được dùng khi phương trình có dạng tam thức bậc hai đối với a^x hoặc log_a(x). Trong khi đó, phương pháp hàm số tỏ ra cực kỳ hiệu quả với các phương trình phức tạp, khó biến đổi. Việc nhận dạng đúng dạng toán và lựa chọn phương pháp phù hợp là kỹ năng cần được rèn luyện qua nhiều bài tập.

4.1. Kỹ thuật giải phương trình mũ và giải phương trình logarit

Để giải phương trình mũ, phương pháp cơ bản nhất là đưa về cùng cơ số. Khi không thể đưa về cùng cơ số, logarit hóa hai vế là một giải pháp hữu hiệu. Đối với việc giải phương trình logarit, ngoài việc đưa về cùng cơ số, cần đặc biệt lưu ý đặt điều kiện xác định trước khi giải và đối chiếu nghiệm sau khi tìm được. Phương pháp đặt ẩn phụ là một công cụ mạnh, giúp chuyển các phương trình phức tạp về dạng phương trình đại số quen thuộc (bậc hai, bậc ba...). Điều quan trọng là phải nhớ đặt điều kiện cho ẩn phụ, ví dụ t = a^x thì t > 0.

4.2. Tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất hàm mũ và ứng dụng đạo hàm

Bài toán tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất hàm mũ trên một đoạn [a, b] thường được giải quyết bằng phương pháp khảo sát hàm số. Các bước thực hiện bao gồm: tìm tập xác định, tính đạo hàm, giải phương trình y' = 0 để tìm các điểm tới hạn, sau đó tính giá trị của hàm số tại hai đầu mút a, b và tại các điểm tới hạn thuộc đoạn đó. Giá trị lớn nhất (max) và nhỏ nhất (min) trong các giá trị tính được sẽ là kết quả của bài toán. Kỹ năng tính đạo hàm hàm số mũ và giải phương trình chứa mũ một cách chính xác là yếu tố then chốt để thành công ở dạng bài này.

V. Hướng dẫn ứng dụng hàm Mũ Logarit vào bài toán thực tế

Hàm số mũ và logarit có rất nhiều ứng dụng trong khoa học và đời sống, và đây cũng là xu hướng ra đề thi trong những năm gần đây. Các bài toán thực tế mũ logarit thường mô tả các quá trình tăng trưởng hoặc suy giảm theo quy luật mũ, ví dụ như bài toán lãi kép ngân hàng, sự tăng trưởng dân số, sự phân rã của các chất phóng xạ, độ pH trong hóa học, hay độ lớn của một trận động đất. Chìa khóa để giải quyết các bài toán này là đọc hiểu đề bài, xác định đúng đại lượng nào tuân theo quy luật mũ hoặc logarit, và xây dựng công thức toán học phù hợp. Từ công thức đó, bài toán sẽ quy về việc giải một phương trình mũ hoặc logarit đơn giản. Việc thực hành với các dạng bài này giúp học sinh thấy được sự kết nối giữa toán học và thực tiễn, đồng thời phát triển năng lực mô hình hóa toán học.

5.1. Mô hình bài toán lãi kép và sự tăng trưởng theo quy luật mũ

Bài toán lãi suất ngân hàng là một ví dụ điển hình. Công thức tính lãi kép là S = A(1+r)^n, trong đó A là vốn ban đầu, r là lãi suất mỗi kỳ, n là số kỳ. Dựa vào công thức này, có thể giải quyết các câu hỏi như tính tổng số tiền sau một khoảng thời gian, hoặc tìm thời gian cần thiết để đạt được một số tiền nhất định. Việc giải quyết yêu cầu thứ hai thường dẫn đến việc giải phương trình logarit. Tương tự, các mô hình về tăng trưởng vi khuẩn, dân số cũng tuân theo công thức S = A.e^(rt), đòi hỏi kỹ năng vận dụng cả hàm mũ và logarit.

5.2. Giải quyết bài toán vật lý về chu kỳ bán rã chất phóng xạ

Trong vật lý hạt nhân, sự phân rã phóng xạ được mô tả bằng công thức N(t) = N_0 * e^(-λt), trong đó N_0 là số hạt ban đầu, N(t) là số hạt còn lại sau thời gian t, và λ là hằng số phân rã. Chu kỳ bán rã T là thời gian để một nửa số hạt ban đầu phân rã, liên hệ với λ qua công thức T = (ln2)/λ. Các bài toán thực tế thường yêu cầu tính lượng chất còn lại, xác định tuổi của cổ vật (phương pháp định tuổi bằng carbon-14), hoặc tính chu kỳ bán rã. Đây là những ứng dụng quan trọng, cho thấy sức mạnh của lý thuyết hàm số mũ và logarit trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm ba chương. Chƣơng I: Cơ sở lí luận và thực tiễn Chƣơng II: Rèn luyện kĩ năng giải toán hàm số lũy thừa, hàm số mũ, hàm số logarit thông qua từng dạng toán cụ thể. Chƣơng III: Thử nghiệm sư phạm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 8 Chƣơng I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.

Kĩ năng và kĩ năng giải toán. Trong tâm lý học, kĩ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào đó nhằm đạt một mục đích trong những điều kiện nhất định. Nếu tạm thời tách kiến thức và kĩ năng để xem xét riêng thì kiến thức thuộc phạm vi nhận thức, thuộc khả năng “ biết ”, còn kĩ năng thuộc phạm vi hành động, thuộc khả năng “ biết làm”. 548]: “KN là khả năng vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn, trong đó khả năng được hiểu là: Sức đã có (về một mặt nào đó) để thực hiện một việc gì” Các nhà giáo dục học cho rằng: mọi kiến thức bao gồm một phần là thông tin kiến thức thuần túy và một phần là KN KN là một nghệ thuật, là khả năng vận dụng những hiểu biết có được để đạt được mục đích , KN còn có thể đặc trưng như toàn bộ các thói quen nhất định; KN là khả năng làm việc có phương pháp ”.Polya đã khẳng định rằng: “ Trong Toán học, KN là khả năng giải các bài toán, thực hiện các chứng minh cũng như các phân tích có phê phán các lời giải và chứng minh nhận được KN trong toán học quan trọng hơn nhiều những kiến thức thuần túy, so với thông tin trơn ” [3.

99] Như vậy ta thấy: có nhiều cách phát biểu khác nhau về KN, do đó khó có thể đi đến một khái niệm chung về KN. Tuy nhiên trong các cách phát biểu về KN, vẫn có thể tìm ra những điểm chung, đó là nói đến cách thức, thủ thuật và trình tự thực hiện các thao tác hành động để đạt được mục đích đã Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Khi nói đến khả năng là nói đến triển vọng và kết quả khi hành động sẽ diễn ra. Khi nói đến KN là nói đến sự nắm vững cách thức thực hiện các thao tác, trình tự thực hiện các thao tác.

Vậy ta có thể hiểu về KN như sau: KN là khả năng biết vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm đã có một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tiễn cho phép để thực hiện có kết quả một hành động hay một hoạt động nào đó. Nói đến KN là nói đến cách thức, thủ thuật và trình tự thực hiện các thao tác hành động để đạt được mục đích đã định. KN được hình thành và phát triển dựa trên kiến thức, nó tiếp tục giúp củng cố kiến thức và có thể phát triển thành kĩ năng mới phù hợp với sự phát triển trí tuệ và rộng hơn là phù hợp với yêu cầu của cuộc sống. KN chính là kiến thức trong hành động, nó hình thành và phát triển trong hoạt động và bằng hoạt động.

Đặc điểm của kĩ năng – Sự hình thành và phát triển kĩ năng. Đặc điểm: Theo [18, Tr. 13] thì trong vận dụng ta thường chú ý tới các đặc điểm của KN: - Bất cứ KN nào cũng phải dựa trên cơ sở lý thuyết, đó là kiến thức, bởi vì cấu trúc của KN bao gồm: hiểu mục đích _ biết cách thức đi đến kết quả _ hiểu các điều kiện để triển khai các cách thức đó. - Kiến thức là cơ sở của KN khi kiến thức đó phản ánh đầy đủ các thuộc tính bản chất của đối tượng, được thử nghiệm trong thực tiễn và tồn tại trong ý thức với tư cách của hành động.

Vậy muốn có KN về một hành động nào đó thì cần phải: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 10 + Có kiến thức:để hiểu được mục đích của hành động, biết được mục đích của hành động, biết được điều kiện, cách thức để đi đến kết quả, để thực hiện hành động. + Tiến hành hành động đó với yêu cầu của nó. + Đạt được kết quả phù hợp với mục đích đề ra. + Có thể hành động có hiệu quả trong những điều kiện khác nhau.

+ Có thể qua bắt chước, rèn luyện để hình thành KN nhưng phải trải qua thời gian đủ dài. Sự hình thành kĩ năng: Để hình thành được KN trước hết cần có kiến thức làm cơ sở cho việc hiểu biết, luyện tập từng thao tác riêng rẽ cho đến khi thực hiện được một hành động theo đúng mục đích, yêu cầu. Có những KN hình thành không cần qua luyện tập, nếu biết tận dụng hiểu biết và KN tương tự đã có để chuyển sang thực hiện các hành động, hoạt động mới.100]: a) Thực chất của sự hình thành KN là hình thành cho HS khả năng nắm vững một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và sáng tỏ các thông tin chứa đựng trong bài tập, trong nhiệm vụ. Khi hình thành KN cho HS cần tiến hành: - Giúp HS biết cách tìm tòi để nhận ra yếu tố đã cho, yếu tố phải tìm và mối quan hệ giữa chúng.

- Xác lập được mối quan hệ giữa bài tập mô hình khái quát và các kiến thức tương ứng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 11 - Giúp HS hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các bài tập các đối tượng cùng loại. b) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành KN. - Nội dung bài tập: Nhiệm vụ đặt ra được trừu tượng hóa hay bị che phủ bởi những yếu tố làm lệch hướng tư duy có ảnh hưởng đến sự hình thành KN.

- Khả năng khái quát nhìn đối tượng một cách toàn thể ở mức độ cao hay thấp. c) Cơ chế hình thành KN: Theo I.Ia Lecne đó là cơ chế tái hiện lặp đi lặp lại nhiều lần trong nhiều tình huống khác nhau. VD: Để hình thành cho HS KN giải phương trình mũ và logarít có thể thực hiện liên tiếp các biện pháp sau: Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập có phân bậc hoạt động về việc rèn luyện các KN: nhận dạng phương trình, xác định các dạng phương trình cơ bản, biến đổi toán học để đưa các phương trình về dạng phương trình cơ bản. Sự phát triển kĩ năng: Rõ ràng KN được phát triển qua việc thực hành.

Để thông thạo một KN đòi hỏi phải thực hành có trọng điểm với một thời lượng nhất định. Trong quá trình thực hành cần thay đổi và định hình những gì mình đã học được. Kĩ năng giải toán. KN giải toán là khả năng vận dụng các kiến thức Toán học để giải các bài tập Toán học(tìm tòi, suy đoán, suy luận, chứng minh.

KN giải toán dựa trên cơ sở của tri thức toán học bao gồm: kiến thức, kĩ năng, phương pháp. HS sau khi nắm vững lý thuyết, trong quá trình luyện tập, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 12 củng cố, đào sâu kiến thức thì kĩ năng được hình thành, phát triển, đồng thời nó cũng góp phần củng cố, cụ thể hóa tri thức Toán học. Kĩ năng toán học được hình thành và phát triển thông qua việc thực hiện các hoạt động toán học và các hoạt động học tập trong môn Toán. Kĩ năng có thể được rút ngắn, bổ sung, thay đổi trong quá trình hoạt động.

Sự trừu tượng hóa trong Toán học diễn ra trên nhiều cấp độ, cần rèn luyện cho HS nhừng kĩ năng trên những bình diện khác nhau: +) Kĩ năng vận dụng tri thức trong nội bộ môn Toán: Là sự thể hiện mức độ thông hiểu tri thức Toán học. Một người hiểu những tri thức Toán học sẽ vận dụng được để làm toán. +) Kĩ năng vận dụng tri thức toán học vào các môn học khác : Kĩ năng trên bình diện này thể hiện vai trò công cụ của Toán học đối với những môn học khác, điều này thể hiện tính liên môn giữa các môn học trong nhà trường, đòi hỏi người GV dạy Toán cần có quan điểm tích hợp trong việc dạy học bộ môn. +) Kĩ năng vận dụng Toán học vào đời sống: Đây là mục tiêu quan trọng của môn Toán, nó cho HS thấy rõ mối liên hệ giữa Toán học và đời sống.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Các yêu cầu rèn luyện kĩ năng giải toán cho HS trung học phổ thông. Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông là môn Toán trong trường phổ thông trang bị cho HS những kiến thức toán học phổ thông, cơ bản, hiện đại, rèn luyện các kĩ năng tính toán và phát triển tư duy toán học, góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề và các năng lực trí tuệ chung, đặc biệt là khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa ” Những kiến thức, kĩ năng và phương pháp toán học là cơ sở để tiếp thu những kiến thức về khoa học công nghệ góp phần học tập các môn học khác trong trường phổ thông và vận dụng vào đời sống. Trên cơ sở đó, việc truyền thụ tri thức, RLKN là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của bộ môn Toán học.

RLKN toán học nói chung và KN vận dụng toán học vào thực tiễn nói riêng nhằm vào các yêu cầu sau: - Giúp HS hình thành và nắm vững mạch kiến thức cơ bản xuyên suốt chương trình. - Giúp HS phát triển năng lực trí tuệ, cụ thể là rèn luyện và phát triển: + Tư duy logic và ngôn ngữ chính xác trong đó có tư duy thuật toán. + Những năng lực tư duy như: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa. + Các phẩm chất trí tuệ như: Tư duy độc lập, tư duy linh hoạt và sáng tạo.

- Coi trọng việc rèn luyện kĩ năng trong tất cả các giờ học của HS, phát triển trí tuệ cho HS bằng nhiều hoạt động thực hành(kĩ năng tính toán, kẻ vẽ, đo đạc.) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 14 - Giúp HS rèn luyện các phẩm chất đạo đức và thẩm mĩ: Tính cẩn thận, chính xác, kiên trì, vượt khó, thói quen tự kiểm tra, đánh giá những sai lầm có thể gặp. Con đƣờng hình thành, rèn luyện kĩ năng giải toán cho HS trung học phổ thông. " Giải toán là một nghệ thuật được thực hành giống như bơi lội, trượt tuyết hay chơi đàn vậy. Có thể học được nghệ thuật đó, chỉ cần bắt chước theo những mẫu mực đúng đắn và thường xuyên thực hành ” Descartes – Leibnitz Theo các tác giả V.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ