Đ¾I HàC QUÞC GIA HÀ NÞI TR¯ÞNG Đ¾I HàC KINH T¾ (Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quác tế) NGHIÊN CĀU THĀC TR¾NG Ô NHIàM MÔI TR¯àNG ĐÔ THÞ VÀ MàT Sà GIÀI PHÁP BÀO Vâ MÔI TR¯àNG â HÀ NàI GiÁng viên h°ßng dẫn: TS. Nguyán Thế Kiên Môn: Ph°¡ng Pháp Nghiên Cāu Kinh Tế Sinh viên thāc hiãn: Bùi Thß Ph°¡ng Anh Đß Diãp Anh Nguyán Lan Anh Nguyán Thß Mai Anh Nguyán Văn Tuấn Anh Khoa: Kinh tế và kinh doanh quác tế Khóa: QH2020E Hà Nßi – Tháng 10/2021 LÞI CAM ĐOAN Nhóm chúng tôi xin cam đoan, đề tài: <Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường đô thị và một số giải pháp bảo vệ môi trường ở Hà Nội= là công trình nghiên cứu cāa chính chúng tôi. Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dÿng một cách trung thực. Các thông tin có nguồn được trích dẫn theo đúng quy định.
NHÓM THĀC HIÆN Nhóm 1 QH-2020-E KTQT CLC 5 i MĀC LĀC LÞI CAM ĐOAN. i DANH MĀC CHþ VI¾T TÀT. iv DANH MĀC CÁC HÌNH. Tính cÃp thiết cāa đề tài.
Tổng quan tài liệu .1 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu về vÃn đề ô nhiễm môi trưßng trên TG .2 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu về vÃn đề ô nhiễm môi trưßng á VN .3 KhoÁng trống nghiên cứu. Mÿc tiêu nghiên cứu .1 Mÿc tiêu chung .2 Mÿc tiêu cÿ thể. Đối tượng và ph¿m vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Ph¿m vi nghiên cứu .1 Ph¿m vi về nội dung .2 Ph¿m vi về thßi gian.2 Ph¿m vi về không gian. Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập tài liệu .2 Phương pháp phân tích dữ liệu.
CÃu trúc nghiên cứu. 13 Ch°¢ng 1: C¡ Sà LÝ LU¾N VÀ C¡ Sà THĀC TIÄN VÀ CÁC VÂN ĐÀ Ô NHIÄM MÔI TR¯ÞNG .1 Các khái niệm liên quan .1 Khái niệm môi trưßng .2 Khái niệm ô nhiễm môi trưßng .3 Khái niệm đô thị .2 Các lo¿i ô nhiễm môi trưßng .1 Ô nhiễm môi trưßng nước .2 Ô nhiễm môi trưßng đÃt .3 Ô nhiễm môi trưßng không khí .4 Ô nhiễm tiếng ồn .1 Bài học kinh nghiệm cāa một số quốc gia, địa phương .1 Bài học kinh nghiệm t¿i Nhật BÁn .2 Bài học kinh nghiệm t¿i Trung Quốc .2 Bài học kinh nghiệm cho Hà Nội. 19 Ch°¢ng 2: THĀC TR¾NG VÀ Ô NHIÄM MÔI TR¯ÞNG à THÀNH PHÞ HÀ NÞI .1 Thực tr¿ng ô nhiễm môi trưßng t¿i Hà Nội .1 Ô nhiễm môi trưßng nước .2 Ô nhiễm môi trưßng không khí .3 Ô nhiễm môi trưßng đÃt .3 Ô nhiễm môi trưßng tiếng ồn .2 Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trưßng .1 Thói quen sinh ho¿t cāa ngưßi dân .2 Các ho¿t động giao thông .3 Các khu công nghiệp .4 Từ ho¿t động kinh tế hằng ngày .5 Các công trình xây dựng .6 Những h¿n chế, bÃt cập trong bÁo vệ môi.7 Một số nguyên nhân khác .3 Tác h¿i cāa ô nhiễm môi trưßng đô thị .1 Ành hưáng cāa ô nhiễm môi trưßng đến sức khỏe con ngưßi .2 Tác h¿i cāa ô nhiễm môi trưßng đối với hệ sinh thái .3 Tác h¿i cāa ô nhiễm môi trưßng đối với kinh tế. 35 Ch°¢ng 3: CÁC BIÆN PHÁP VÀ ĐÀ XUÂT Đ GIÀM THIÂU Ô NHIÄM MÔI TR¯ÞNG .1 Quan điểm về các giÁi pháp giÁm thiểu ô nhiễm môi trưßng .2 Các biện pháp để giÁm thiểu ô nhiễm môi trưßng .1 Các giÁi pháp bÁo vệ môi trưßng nước .2 Các giÁi pháp bÁo vệ môi trưßng đÃt .3 Các giÁi pháp bÁo vệ môi trưßng không khí .4 Các giÁi pháp bÁo vệ môi trưßng tiếng ồn .5 Hợp tác quốc tế trong vÃn đề bÁo vệ môi trưßng.
42 K¾T LU¾N VÀ KI¾N NGHÞ. 43 TÀI LIÆU THAM KHÀO. 50 iv DANH MĀC CHþ VI¾T TÀT Chÿ vi¿t tÁt Tên đÅy đÿ bằng Ti¿ng Anh Tên đÅy đÿ bằng Ti¿ng ViÇt WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới ONKK Ô nhiễm không khí FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài KNK Khí nhà kính PMG Pooled Mean Group TSP Total Suspended Particles Tổng bÿi lơ lửng UBND Āy ban nhân dân BOD5 Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa sinh học các chÃt hữu cơ TCCP Tiêu chuẩn cho phép AQI Air Quality Index Chỉ số chÃt lượng không khí v DANH MĀC CÁC HÌNH Hình 1.1: Các sự cố ô nhiễm môi trưßng nghiêm trọng và đáng kể á Anh .2: Số liệu tử vong do ONKK t¿i Việt Nam .1: Thực tr¿ng ô nhiễm t¿i các sông hồ t¿i Hà Nội .2: Chỉ số về chÃt lượng không khí t¿i các tr¿m á Hà Nội .3: Thực tr¿ng rác thÁi ngay giữa lòng thành phố Hà Nội .4: Tình hình giao thông Hà Nội trong giß cao điểm. 27 vi PHÄN Mà ĐÄU 1.
Tính cÃp thi¿t cÿa vÃn đÁ Trong thßi đ¿i công nghiệp hóa, hiện đ¿i hóa diễn ra m¿nh mẽ như hiện nay, ô nhiễm môi trưßng đang là một vÃn đề cÃp thiết đối với toàn thế giới, không chỉ với những quốc gia khó khăn, đang phát triển mà còn đối với những nước đã phát triển. Ô nhiễm môi trưßng gây ra biến đổi khí hậu nghiêm trọng, làm tăng nhiệt độ toàn cầu và hiện tượng băng tan á các cực, suy giÁm hệ sinh thái tự nhiên, gây ra sự tuyệt chāng cāa nhiều lo¿i động vật và dẫn đến nhiều tác động tiêu cực đối với sức khỏe con ngưßi. à Việt Nam, khi việc phát triển kinh tế không đi đôi với bÁo vệ môi trưßng, nó đã dẫn đến nhiều hệ lÿy và tác h¿i khôn lưßng đối với mọi mặt cāa đßi sống, nếu không có những biện pháp kịp thßi thì việc phát triển kinh tế sẽ không thể bù đắp nổi thiệt h¿i do ô nhiễm môi trưßng gây ra. Chính vì thế việc nghiên cứu những vÃn đề liên quan đến ô nhiễm môi trưßng hiện nay là rÃt quan trọng và nhận được sự quan tâm cāa đa số mọi ngưßi.
Theo WHO, hằng năm có hơn 1,7 triệu trẻ em dưới 5 tuổi đã tử vong trên toàn thế giới vì ô nhiễm. Dựa vào những thống kê, trên toàn cầu cứ 4 trưßng hợp tử vong á trẻ dưới 5 tuổi thì có 1 trưßng hợp tử vong bái nguyên nhân có liên quan đến các mối nguy hiểm từ vÃn đề môi trưßng, chẳng h¿n như không khí ô nhiễm trong nhà và ngoài trßi, nguồn nước ô nhiễm, điều kiện vệ sinh kém… Các nước có tỷ lệ tử vong cao nhÃt thế giới tập trung á các nước đang phát triển,nghèo đói đặc biệt phÁi kể đến là khu vực Châu Phi, Trung Á và Tây Á, trong khi đó t¿i những quốc gia có nền kinh tế phát triển như Australia, Mỹ, các quốc gia bán đÁo Scandinavia l¿i có tỷ lệ tử vong rÃt thÃp. Tháng 9/2016, WHO cho biết con số đáng báo động khi có đến 90% dân số thế giới đang sống trong những vùng ô nhiễm không khí vượt qua giới h¿n an toàn. Có đến 11 - 14% trẻ em dưới 5 tuổi hiện đang bị các triệu chứng cāa 1 hen suyễn; 44% trong số này được xác định gây ra bái các vÃn đề môi trưßng.
Hơn 3 triệu ngưßi chết sớm mỗi năm, ô nhiễm không khí đang đe dọa gần như toàn bộ cư dân thành phố lớn t¿i những nước đang phát triển. Theo đài Fox News, có tới 80% các thành phố trên thế giới không đáp ứng được tiêu chuẩn cāa Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về chÃt lượng không khí, trong đó chā yếu tập trung á các nước nghèo. WHO cũng cho biết rằng bÃt chÃp những cÁi thiện á một số vùng, nhưng mức độ ô nhiễm không khí đô thị toàn cầu đã tăng 8%.1: Thßng kê các sā cß ô nhiÅm môi tr°ßng nghiêm tráng và đáng kà á Anh ( moitruong.net, 2012) Theo số liệu thu nhập được thì mỗi ngày có 35 tÃn rác đổ ra đ¿i dương, đÁo rác Thái Bình Dương nằm giữa Hawaii và California chứa 80.000 tÃn rác, rộng gÃp 3 lần kích thước cāa nước Pháp. Theo thông tin từ National Geographic, á các nước đang phát triển, 70% chÃt thÁi công nghiệp được xÁ thÁi thẳng vào môi trưßng nước mà không được xử lý đã gây ô nhiễm nguồn cung nước có thể sử dÿng.
Thậm chí, á một số nước kém phát triển, con số này lên đến mức 95%. Dự báo, vào năm 2050, khoÁng 5 tỷ ngưßi trên thế giới sẽ thiếu nước s¿ch. VÃn đề ô nhiễm môi trưßng đÃt trên thế giới đang ngày càng trầm trọng. ĐÃt suy thoái nghiêm trọng do biến đổi khí hậu, xói mòn, rửa trôi, b¿c màu,… Không 2 những thế, quá trình công nghiệp hóa đang ngày càng phát triển gây ra hậu quÁ là tài nguyên đÃt bị nhiễm kim lo¿i nặng rÃt độc h¿i.
T¿i Brazil, bang Minas Gerais bị vỡ đập gây ra hậu quÁ thÁm khốc là hơn 60 triệu m3 bùn đÃt chứa các chÃt thÁi độc h¿i từ sau quá trình khai thác quặng sắt bị tràn ra ngoài, nhÃn chìm cÁ ngôi làng. T¿i Nhật BÁn, hàng trăm km vuông đÃt nông nghiệp, lâm nghiệp và làng m¿c đã bị bỏ hoang do Ánh hưáng từ phóng x¿ từ 3 lò phÁn ứng nguyên tử cāa nhà máy Fukushima. Đây là hậu quÁ Ánh hưáng từ thiên nhiên – thÁm họa động đÃt, sóng thần hồi tháng 3/2011. T¿i Trung Quốc, sau nhiều năm công nghiệp hóa tràn lan khiến ⅕ diện tích đÃt nông nghiệp bị ô nhiễm.
Trong khi đó t¿i Việt Nam, tình tr¿ng quy ho¿ch các khu dân cư, đô thị chưa đi đôi với vÃn đề xử lý chÃt thÁi, nước thÁi,. điều này vẫn còn tồn đọng t¿i các thành phố lớn, khu đô thị, các khu công nghiệp dẫn đến tình tr¿ng ô nhiễm môi trưßng đang á mức đáng báo động. CÁ nước hiện có gần 800 đô thị với 4.000 m3 nước thÁi ngày/đêm nhưng hầu hết chưa được xử lý đúng theo quy định và đang lưu hành gần 43 triệu môtô và trên 2 triệu ôtô. Hàng năm, trên cÁ nước sử dÿng hơn 100.000 tÃn hóa chÃt bÁo vệ thực vật, hơn 7 triệu tÃn chÃt thÁi rắn công nghiệp, phát sinh hơn 23 triệu tÃn rác thÁi sinh ho¿t, hơn 630.000 tÃn chÃt thÁi nguy h¿i.vn, 2011) T¿i các khu đô thị, chỉ có khoÁng 65% - 75% chÃt thÁi rắn được thu gom, cơ sá h¿ tầng thoát nước và xử lý nước thÁi yếu kém, không đồng bộ nên chưa thể đáp ứng được các yêu cầu về bÁo vệ môi trưßng.
Hầu hết lượng nước thÁi bị nhiễm dầu mỡ, hóa phẩm nhuộm, hóa chÃt tẩy rửa,. chưa được xử lý đều đổ thẳng ra các sông, hồ tự nhiên. Hiện có khoÁng 460 bãi chôn lÃp rác thÁi, trong đó có 337 bãi chôn lÃp không hợp vệ sinh; có hơn 100 lò đốt rác sinh ho¿t công suÃt nhỏ, có nguy cơ phát sinh khí dioxin, furan. Theo thống kê cāa Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, cÁ nước có 2.