Nội Quy Thực Tập và Hướng Dẫn Kỹ Thuật Cơ Bản Trong Phòng Thí Nghiệm

Chuyên khảo phân tích Tt bc1 1, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh
51
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. MỤC TIÊU

2. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

2.1. Kỹ thuật cân

2.2. Kỹ thuật đong, đo thể tích

2.3. Kỹ thuật hòa tan

2.4. Kỹ thuật lọc

2.5. Kỹ thuật nghiền, trộn

2.5.1. Lựa chọn cối, chày

2.5.2. Thao tác nghiền

2.5.3. Thao tác trộn

2.6. Kỹ thuật gói thuốc bột và vẽ nhãn

3. THỰC HÀNH

3.1. Cân các chất

3.2. Dùng ống đong và ống hút

3.3. Hòa tan các chất

3.4. Lọc các dung dịch

3.5. Nghiền, trộn các hỗn hợp

3.6. Kỹ thuật gói thuốc bột và vẽ nhãn

4. MỤC TIÊU PHA CHẾ DUNG DỊCH CỒN IOD 5%

4.1. Công thức

4.2. Thực hành pha chế

4.3. Tính chất chế phẩm

4.4. Bảo quản và công dụng

5. MỤC TIÊU PHA CHẾ DUNG DỊCH GLYCERIN BORAT 3%

5.1. Công thức

5.2. Thực hành pha chế

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nội Quy Thực Tập Trong Phòng Thí Nghiệm

Nội quy thực tập là một phần quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, đặc biệt là trong các phòng thí nghiệm. Nội quy này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ các quy định cần tuân thủ mà còn đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác. Việc tuân thủ nội quy sẽ giúp sinh viên có được trải nghiệm thực tập hiệu quả và an toàn.

1.1. Tại Sao Cần Có Nội Quy Trong Phòng Thí Nghiệm

Nội quy phòng thí nghiệm giúp đảm bảo an toàn cho sinh viên và thiết bị. Nó quy định rõ ràng các hành vi cần tránh và các biện pháp an toàn cần thực hiện.

1.2. Các Quy Định Chính Trong Nội Quy Thực Tập

Nội quy thực tập bao gồm quy định về thời gian, trang phục, và các quy tắc an toàn. Sinh viên cần nắm rõ để tránh vi phạm và đảm bảo an toàn.

II. Vấn Đề An Toàn Trong Phòng Thí Nghiệm Thách Thức và Giải Pháp

An toàn trong phòng thí nghiệm là một trong những vấn đề quan trọng nhất mà sinh viên cần chú ý. Các tai nạn có thể xảy ra nếu không tuân thủ đúng quy định. Việc hiểu rõ các thách thức và giải pháp sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi thực tập.

2.1. Các Nguy Cơ Thường Gặp Trong Phòng Thí Nghiệm

Nguy cơ từ hóa chất độc hại, thiết bị sắc nhọn và các tình huống không lường trước được là những vấn đề chính. Sinh viên cần được đào tạo để nhận biết và xử lý các tình huống này.

2.2. Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Trong Thực Tập

Giải pháp bao gồm việc tuân thủ quy định an toàn, sử dụng thiết bị bảo hộ và tham gia các khóa đào tạo về an toàn. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực tập.

III. Các Kỹ Thuật Cơ Bản Trong Phòng Thí Nghiệm Hướng Dẫn Chi Tiết

Các kỹ thuật cơ bản trong phòng thí nghiệm là những kỹ năng cần thiết mà sinh viên phải nắm vững. Những kỹ thuật này không chỉ giúp sinh viên thực hiện thí nghiệm mà còn đảm bảo kết quả chính xác.

3.1. Kỹ Thuật Cân Hướng Dẫn Chi Tiết

Kỹ thuật cân là một trong những kỹ năng cơ bản. Sinh viên cần biết cách sử dụng cân điện tử, điều chỉnh bì và đọc kết quả chính xác.

3.2. Kỹ Thuật Đong Đo Thể Tích Phương Pháp Thực Hiện

Đong đo thể tích là kỹ thuật quan trọng trong phòng thí nghiệm. Sinh viên cần biết cách sử dụng ống đong và pipet để đảm bảo độ chính xác trong thí nghiệm.

IV. Quy Trình Thí Nghiệm Các Bước Cần Thiết

Quy trình thí nghiệm là một phần không thể thiếu trong việc thực hiện các thí nghiệm. Việc nắm rõ quy trình sẽ giúp sinh viên thực hiện thí nghiệm một cách hiệu quả và an toàn.

4.1. Các Bước Chuẩn Bị Trước Khi Thí Nghiệm

Sinh viên cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ và hóa chất trước khi bắt đầu thí nghiệm. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo an toàn.

4.2. Thực Hiện Thí Nghiệm Lưu Ý Quan Trọng

Trong quá trình thực hiện thí nghiệm, sinh viên cần tuân thủ đúng quy trình và ghi chép kết quả một cách cẩn thận để phục vụ cho việc phân tích sau này.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Kỹ Thuật Trong Phòng Thí Nghiệm

Các kỹ thuật cơ bản trong phòng thí nghiệm không chỉ có giá trị trong học tập mà còn có ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp và nghiên cứu. Việc nắm vững các kỹ thuật này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc sau này.

5.1. Ứng Dụng Trong Nghiên Cứu Khoa Học

Các kỹ thuật như cân, đong đo và hòa tan được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu khoa học. Chúng giúp đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả nghiên cứu.

5.2. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Trong ngành công nghiệp, các kỹ thuật này được áp dụng để sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Việc nắm vững kỹ thuật sẽ giúp sinh viên có cơ hội việc làm tốt hơn.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Nội Quy và Kỹ Thuật Trong Phòng Thí Nghiệm

Nội quy thực tập và các kỹ thuật cơ bản trong phòng thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo sinh viên. Việc tuân thủ nội quy và nắm vững kỹ thuật sẽ giúp sinh viên có được nền tảng vững chắc cho sự nghiệp sau này.

6.1. Tương Lai Của Nội Quy Thực Tập

Nội quy thực tập sẽ tiếp tục được cập nhật để phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ. Điều này giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thực tập.

6.2. Tương Lai Của Các Kỹ Thuật Trong Phòng Thí Nghiệm

Các kỹ thuật trong phòng thí nghiệm sẽ ngày càng được cải tiến và phát triển. Sinh viên cần liên tục học hỏi và cập nhật kiến thức để đáp ứng yêu cầu của ngành.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

` oy a ee VỀ -. fron OR 4 2, 7 ~ Kuy bun bio dự TANG OED TẾ ĐC Ô EU * Kh Hu Age Cc ỆE de best sh Ixư ~ Thee [cứ. „ ko cần hoe ke vi g(&u tui: Ả« cr : Gras CAN , pay ghi nan II ue pi! wir unt Kae ) ¢ đc heck » NỘI QUI THỰC TẬP - Đi thực tập đúng giờ, sáng từ 7h00°, chiều từ 13h00”. SV đến trễ 15 phút không được phép thực tập ngày hôm đó.

9V vắng một buổi sẽ không được dự thi cuỗi khóa._ §V không được phép thay đổi lịch thực tập (trừ trường hợp đặc biệt). Khi đi thực tập bù phải có đơn xin phép, và trên đơn phải có chữ ký đồng ý của bắt kỳ giáo viên ở BM trước đó._ SV phải tuân thủ đúng quy định về an toàn phòng thí nghiệm và nội quy khi vào phòng thực tập._ §V phải chuẩn bị bài trước buổi thực tập. Nếu học viên không chuẩn bị bài trước có thể sẽ không được thực tập ngày hôm đó. Cuối buổi thực tập, học viên phải nêu kết luận và nhận xét trong phần tổng kết thảo luận.

SV được châm điềm chuyên cân trong quá trình thực tập. Điêm này sẽ được cộng vào điềm thị cuôi khóa. _ SV phải mặc áo blouse, đeo bảng tên, mang theo những đồ dùng thực tập như khẩu trang, kính bảo hộ, khăn sạch, kéo, giấy trăng sạch, kẹp. _ SV phai theo sự phân công của bộ môn, vệ sinh phòng thí nghiệm, sắp xếp dụng cụ, hóa chất, bàn ghế, kệ giày dép, tủ dé dé.

TH: Cop (Ñe đen : + 4p) Được quét bằng CamScanner m € by matt bin CAC THAO TAC CO BAN TRONG PHONG THI NGHIEM 1. MUC TIEU Thực hiện được một số thao tác cơ bản như cân, đong đo thể tích, hòa tan, lọc, nghiền trộn và cách gói một gói thuốc bột trong phòng thí nghiệm. THONG TIN CAN BIET _ ` § Lif ‘ L # bể sẽ Sink 2. Kỹ thuật cân (Tham khảo giao trinh Ly thuyét BC-CND 1 Tá.

ktr về lạ can Căm nguồn điện cho cân. " Chỉnh cân bằng (giọt nước nằm trong vòng tròn). Khởi động cân: Nhắn nút “ON-OFF” chờ màn hình hiện lên “0. Kiểm tra đơn vị cân.

Chỉ sử dụng đơn vị tính là “ø”, nếu không đúng đơn vị thì điều chỉnh như sau: Nhấn giữ nút “PRINT” cho đến khi màn hình hiện chữ “g” buông tay ra ngay. -_ Đặt giấy lót cân/ dụng cụ đựng lên dĩa cân, nhấn nút “TARE” đề màn hình trở về số ““0.00 ø”(trừ bì) + Trường hợp cân 1 chất: cho hóa chất lên cân cho đến khi màn hình lên đúng số cần cân, lấy thuốc xuống, tiếp tục cân hóa chất khác. + Trường hợp cân nhiều chất 1 lúc: cho hóa chất thứ nhất lên cân, khi màn hình hiện lên đúng số cần cân- nhấn nút “TARE” để màn hình trở về số “0.00 g” tiếp tục cân chất thứ 2, đủ khối lượng lại nhấn nút “TARE” màn hình về số “0.00 g” tiếp tục cân chất thứ 3. - Tắt cân: Trước khi tắt cân phải lấy hết vật trên cân xuống, kể cả giấy lót cân.

Nhắn nut “ON-OFF” dé màn hình hiện số “0. Nhắn giữ nút “ON-OFF” cho đến khi màn hình lên chữ “OFEE”. Tắt nguồn điện. Kỹ thuật đong, đo thể tích (Tham khảo giáo trình Lý thuyết BC-CND J) Được quét bằng CamScanner - kelw ; srin pipet trói 5, Hoa leu CO old In ( - View : jh ate ý buh cal ý erlen : cr tượt { Berche.

, hel heen - cẩm + TIÊN khu gach “2 (° /(af tan Aad > của -|fy 2 Howey joe 9xa£ `yi ia vogh)6"Mr | ạd J nue | lvaek ay v `» e Ìn: ;»z binte da nub. | y Chal Lf es. dy ce up buret Ch ) e dc ton! hare té, / aah 2 + lại cu obi vodf ; Od ta > © ond re fs cot ung ? Phuc rhe ; tary joe PA So hey ¡ (8À ‘i quot eathờ sử 4+ Boe , chế? Fon 4 : A tn) + (da kho + 4 pet 3 vac vat als ad pp er 1⁄1 "9 kg "xi yack : fay f laf Cave lesat een 8 hayn o Pf yad j 0 fa 4el rt F é ~ vi hy ng tony | "11 lan nad ¿ Pun nau beau Phen dd ha iO Ti ote 2 ie tren mat phan je tam dren) fay + Phat at. long Aante nb oh ofc fe H/c fig dha berehe Ay se shan tin chuab, Yc dua hy fuilt Ve; H đe Arar che ih [oonécay tion honky 19 vỉ AL « 2? 4- “6 ba hae => bế => _—” 1" stim vi loO nv tí M ¡{00m ni tO,er, rạ Fey AOD LY why hton i "d } Được quét bằng CamScanner / spat pipet Lvech iy wach, duet , 2 ey he’ Tê Hút chất lỏng vào pipet bang quả bóp Cao su Tháo quả bóp cao su và dùng ngón tay trỏ bịt chặt Lau sạch chất lỏng đầu trên pipet bám phía dưới Điều chỉnh cho mặt khum chất lỏng đến -— os đơng co V > hen Y iby \ ị 41,5mÉ = &tmt + 05 ° : ý õ ‘ tua vach : rip ‘ | Amt x ` yoga 0 Chạm nhẹ đầu pipet vao binh Nuế đã 2m 4 , | chứa để lấy giọt cuối VL > hut toy 0, X*.

Thao tác sử dung pipet 2. Kỹ thuật hòa tan (Tham khảo giáo trình Lý thuyết BC-CND ]) 2. Kỹ thuật lọc (Tham khảo giáo trình Lý thuyết BC-CND } Được quét bằng CamScanner Nha - MƯA nẴ a3 Vas ong ban tau ; PHAN han qua # ben húu chai % NÁ+A - Giay can : an - Mặt ká&, đâm kế : clit de? chay long » ox man€ id) , đa cls » chat lng oy (ow Can : AC bay Kot | Ahot tteng 794 ohat dong - ~ Beeler : chat fong tơ |Ñï Aưếng > 5g ce) chai > nghici Ne can % yun? (ai kết pha che" dung cel # / ~ Chad long Hl : piper pas Fear Được quét bằng CamScanner 2. Các cách xếp giấy lọc ke “ep np Awe dey heey Giấy lọc xếp nếp | a/ Chuẩn bị tờ giây lọc hình tròn, có bán kính r thắp hơn thành phễu 0,5 - lem.

b/ Xếp tờ giây lọc làm đôi được nửa vòng tròn cíd/e/f/ Xếp theo những đường phân giác chia nửa vòng tròn thành 8 hình quạt đều gí Xếp đôi mỗi hình quạt theo một chiều thành 16 hình quạt. h⁄4/k/ Mở ra gấp hai nếp phụ. Cr) OD(a) Kb Q BA Hình 1. Các bước xếp giấy loc xép nép~» deh, fee Luu y: trong khi gap nép tranh vuốt quá mạnh đầu nhọn của giấy để khi lọc không bị thủng lọc, đồng thời tạo một đỉnh bầu, không nhọn.

Giấy lọc không xếp nếp / Hình 1. Các bước xếp giấy lọc không xếp Thain qe uy bet de lve 1 Voi ye > thui de foc \ hitidich 9 dé yeh te fee Được quét bằng CamScanner Mut ; dune ner ao TÑm „- dư Aoz. la bê sung \. dm : Loz bac te bo’ sund[ Wd / V4 liếm do ke te dint lett 2 mentat , hed c le Hei loa.‘ ) - [oc = beng °, loc.

dd he ba tá ( eÑÄ C ld dairy hg°ất _ ‘a lạc rat yn lọc Aid ưa lái 0€ sant, 2. Các bước tiễn hành khi lọc - Chuẩn bị phu lọc, vật liệu lọc, giá đỡ, bình hoặc chai, lọ hứng - Đặt vật liệu lọc vào phía trong phêu lọc. TA fen G -_ Đặt phếu lên giá đỡ sao cho cuỗng phễu On chạm vào thành bình hoặc chai lọ hứng - Khuay đều dung dịch cần lọc - Thâm ướt vật liệu lọc - Rot dung dich theo dita, đũa đặt tựa vào Sf thanh phéu SS - Loc xong, rita sach dung cu, sap xép gon gang Hinh 1. Thao tac loc Nhitng chu y khi thuc hién thao tac loc: -_ Khuấy đều địch lọc trước khi lọc (nếu dịch lọc là dung dịch).

-_ Giấy lọc, sau khi xếp, khi đặt vào phễu phải thấp hơn hay bằng thành phễu. Nếu sử dụng bông gòn làm vật liệu lọc thì phải xếp bông gọn gàng đặt vào phếu. -_ Phải thấm ướt giấy lọc hoặc gòn bằng dung môi.hoặc dịch lọc. - Rót dung dịch theo đũa tựa trên thànhlọc, không nên cho chất lỏng chảy thăng vào đỉnh vì dễ gây thủng lọc, đặc biệt là giấy lọc.

-_ Lọc lại lần thứ 2 các mL dung dịch đã lọc đầu tiên. - _ Nên chọn phễu tương ứng với lượng dung dịch cần lọc (thường phễu có dung tích = 1/5 lượng dung dịch). Kỹ thuật nghiền, trộn 2. Lựa chọn cối, chày - Phân loại: cối chày có nhiều cở và nhiều loại khác nhau, khi dùng phải lựa chọn cối chày có dung tích và bản chất phù hợp với chất cần được nghiên tán.

Các loại côi chày: + Cối chày bằng kim loại (đồng, sắt) tán các chất là thảo mộc, động vật, khoáng vật rắn. + Cối chày bằng sành sứ tán trộn các chất là hóa chắt,køí -4 lưểm Được quét bằng CamScanner / chal haan aly gap (ol chai V gep 5 (out) chat ecun ngà - (ov Ihe f if a) bot ft. (sd hcm hap ` hư hòn, chất:ăn.m + Céi chày thủy tỉnh tán các chất có tính oxy ócóa , tính -hấp. tứ LÍ cứcucu + Cối chày làm bằng mã não nghiền tán các chất cần có độ-mịn.

do end pls10 torg ocd TL Céi kim loai Cối sử Cối thuỷ tỉnh Cối mã não Hình 1. Các bộ cối chày với chất liệu thông dụng - Khi nghiền trộn phải chọn cối chày có dung tích và bản chất phù hợp với chât cần được nghiên. Chẳng hạn khi nghiên chất có tính oxy hóa mạnh (iod) và chất- „ đŠ gây bân (xanh-methylen) phải chọn cối pH ưng, nghiền chất kích ứng niêm mạc ap, chat déc phai dung céi cé ndp. lf ev’ = 1ư2 State ee túnn iid han mat hea 23: 1! Thao tác nghiền -> ngÌ2 dow? : ma ZúP I wt & met han Khi nghiền cho chày đi chuyển rộng trong lòng cối, có thể bắt đầu từ tâm của đáy côi rôi lan rộng ra thành côi hoặc từ thành cối đi vào ðáy cối, đồng thời phải tạo một lực mạnh lên khôi bột.

Đường đi của chày trong lòng cối Các bước thực hiện: - : Chọn côi chày phù hợp voll On , Lich “Hước >40 | trùn - Tiệt chày: rót khoảng Š'TñY/{€ồÑf€ãö¡/đ§ÿra ngoài becher có thê tích côi g thích hợp. Dùng bông gòn thắm côn, vắt cho ráo, lau cối chày. Đề khô -_ Cho hóa chất cần nghiền vào cối, ñighièñmạnh một;chiều ›zd.V_ - Lưuýỹ: bột có khối lượng lớn nghiên trước, khối lượng nhỏ nghiên sau. Chất có titrong;lớn!

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nội Quy Thực Tập và Các Kỹ Thuật Cơ Bản Trong Phòng Thí Nghiệm cung cấp một cái nhìn tổng quan về các quy định và kỹ thuật cần thiết cho sinh viên trong quá trình thực tập tại phòng thí nghiệm. Nội dung tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ nội quy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công việc nghiên cứu. Bên cạnh đó, tài liệu cũng giới thiệu các kỹ thuật cơ bản mà sinh viên cần nắm vững, giúp họ tự tin hơn khi thực hiện các thí nghiệm.

Để mở rộng kiến thức và khám phá thêm về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Thực hành hóa lý. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những hướng dẫn chi tiết về thực hành trong lĩnh vực hóa lý, từ đó giúp bạn áp dụng hiệu quả hơn các kỹ thuật đã học trong phòng thí nghiệm.