Tổng quan luận án

Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao trường học đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực và tầm vóc cho thế hệ trẻ. Tuy nhiên, theo đánh giá trong các văn kiện của Đảng, Nhà nước và ngành Thể dục Thể thao (TDTT), chất lượng giờ học GDTC nội khóa tại các trường trung học cơ sở (THCS) vẫn còn nhiều hạn chế, thời lượng 70 tiết/năm học (tương đương 2 tiết/tuần) chưa thỏa mãn đầy đủ nhu cầu vận động của học sinh. Tại thành phố Hà Nội – một đô thị lớn với mật độ dân cư cao và áp lực học tập lớn, học sinh THCS đang đối mặt với nguy cơ gia tăng các bệnh học đường như cận thị, béo phì và tình trạng lười vận động, suy giảm thể chất.

Hoạt động thể thao ngoại khóa dưới hình thức câu lạc bộ môn võ Taekwondo đã hình thành tại một số trường học trên địa bàn thông qua sự phối hợp giữa nhà trường, các Trung tâm TDTT quận/huyện và Hiệp hội Taekwondo Hà Nội. Dù môn võ này có ưu điểm phù hợp với lứa tuổi và điều kiện cơ sở vật chất, thực tế cho thấy nội dung và chương trình giảng dạy ngoại khóa chưa được chuẩn hóa, mang tính tự phát và huấn luyện viên chủ yếu dạy theo nội dung thi nâng đai mà chưa gắn kết trực tiếp với mục tiêu phát triển thể chất toàn diện cho học sinh. Khoảng trống này đặt ra yêu cầu xây dựng một chương trình dạy ngoại khóa Taekwondo có hệ thống khoa học và thực nghiệm đánh giá hiệu quả cụ thể.

Luận án tiến sĩ Giáo dục học của nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Khôi, thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh năm 2018 (mã số chuyên ngành: 9140101; cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Trần Tuấn Hiếu và TS. Phan Hồng Minh), mang tên: "Xây dựng nội dung dạy ngoại khóa môn Taekwondo nhằm phát triển thể chất cho học sinh Trung học cơ sở thành phố Hà Nội".

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận án là trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác GDTC và hoạt động ngoại khóa tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội, tiến hành lựa chọn, xây dựng và ứng dụng các nội dung giảng dạy môn võ Taekwondo vào giờ ngoại khóa nhằm nâng cao thể chất cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng GDTC trong trường học.

Luận án giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC và thực trạng hoạt động ngoại khóa của các câu lạc bộ võ Taekwondo cho học sinh các trường THCS thành phố Hà Nội.
  2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu xây dựng nội dung dạy ngoại khóa môn Taekwondo nhằm phát triển thể chất cho học sinh THCS thành phố Hà Nội.
  3. Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả của các nội dung dạy ngoại khóa môn Taekwondo đối với sự phát triển thể chất của học sinh THCS thành phố Hà Nội.

Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được nội dung dạy ngoại khóa môn Taekwondo phù hợp, có hiệu quả áp dụng trong giờ ngoại khóa cho học sinh sẽ giúp phát triển thể chất cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong trường học các cấp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung dạy ngoại khóa môn Taekwondo nhằm phát triển thể chất cho học sinh THCS.
  • Khách thể nghiên cứu: Học sinh THCS (khối 6, 7, 8, 9; lứa tuổi 11–14), giáo viên thể dục, huấn luyện viên, nhà quản lý và chuyên gia TDTT.
  • Phạm vi không gian: Các trường THCS và các câu lạc bộ Taekwondo trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong thời gian 12 tháng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan cơ sở lý luận và các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về GDTC và thể thao trường học cho thấy nhiều tác giả đã đề cập đến vai trò của vận động, ngoại khóa và võ thuật:

  • Các công trình kinh điển và nền tảng lý luận về GDTC và thể thao trường học của P. Lexgaphơtơ (1837–1909) về giáo dưỡng thể chất; Nôvicốp A.D. và Mátvêép L.P. (1975) về lý luận và phương pháp GDTC; V.P. Philin về nguyên tắc tổ chức thể thao ngoại khóa; cùng các nhà nghiên cứu trong nước như Dương Nghiệp Chí, Vũ Đức Thu, Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Lê Văn Lẫm đã khẳng định vai trò bổ trợ của thể thao ngoại khóa đối với chương trình nội khóa.
  • Về lĩnh vực võ thuật và sự phát triển thể lực, các công trình của Nguyễn Thành Tuấn (1999), Trần Tuấn Hiếu (2004), Nguyễn Đương Bắc (2007), Vũ Xuân Thành (2012) đã đi sâu phân tích sự phát triển các tố chất thể lực chuyên biệt qua tập luyện võ thuật.
  • Về nguồn gốc và đặc điểm môn Taekwondo: Taekwondo là môn võ truyền thống của Triều Tiên do tổ sư Choi Hong-Hi sáng lập năm 1955, được Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) công nhận là môn thi đấu chính thức từ Thế vận hội Sydney năm 2000. Cấu trúc từ "Taekwondo" gồm: Tae (hệ thống đòn chân), Kwon (hệ thống đòn tay) và Do (con đường rèn luyện thể chất và tinh thần). Trong thi đấu theo luật của Liên đoàn Taekwondo Thế giới (WT), 90–95% kỹ thuật ghi điểm là các đòn đá chân (nhóm đòn đá trước và đá vòng cầu).

Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu phát triển các tố chất thể lực riêng lẻ qua tập luyện võ thuật, song trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu ứng dụng và chuẩn hóa một hệ thống nội dung giảng dạy ngoại khóa môn Taekwondo đồng bộ từ khối lớp 6 đến khối lớp 9 (tương ứng với các cấp đai từ đai trắng đến đai đen nhất đẳng) nhằm mục đích phát triển thể chất toàn diện cho học sinh THCS. Luận án đã trực tiếp giải quyết khoảng trống thực tiễn và phương pháp luận này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án dựa trên hệ thống các khái niệm và cơ sở khoa học chuyên ngành:

  • Giáo dục thể chất (GDTC): Loại hình giáo dục có nội dung chuyên biệt là dạy học vận động và phát triển có chủ định các tố chất vận động của con người, bao gồm hai mặt gắn kết hữu cơ: giáo dưỡng thể chất (trang bị kỹ năng, kỹ xảo vận động) và giáo dục các tố chất thể lực.
  • Thể thao ngoại khóa: Hoạt động thể thao tự nguyện diễn ra ngoài giờ học chính khóa, có tính chất "mềm hóa" giữa bắt buộc và tự nguyện, linh hoạt về không gian, thời gian và hình thức tổ chức.
  • Thể chất và phát triển thể chất: Quá trình biến đổi hình thái và chức năng tự nhiên của cơ thể con người dưới tác động tổng hợp của các quy luật sinh học tự nhiên, di truyền và các điều kiện sống, giáo dục xã hội.
  • Tố chất thể lực: 5 tố chất vận động cơ bản gồm sức nhanh, sức mạnh, sức bền, năng lực phối hợp vận động và độ mềm dẻo.
  • Cơ sở pháp lý: Luật Thể dục, Thể thao (2006); Luật Giáo dục (1998); Nghị định số 11/2015/NĐ-CP; Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT; Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011) của Bộ Chính trị; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030.
  • Cơ sở giải phẫu, sinh lý, tâm lý lứa tuổi 11–14 (học sinh THCS): Giai đoạn dậy thì với bước nhảy vọt về chiều cao (tăng 5–6 cm/năm) và cân nặng (tăng 2,4–6 kg/năm); sụn cột sống chưa hoàn toàn cốt hóa; hệ cơ phát triển chậm hơn chiều dài xương chi; quá trình hưng phấn ở vỏ não chiếm ưu thế so với ức chế; hệ tuần hoàn có thể tích tim tăng nhanh nhưng đường kính mạch máu phát triển chậm hơn; tư duy chuyển dần từ cụ thể sang trừu tượng; nhu cầu tự ý thức và giao tiếp với bạn cùng trang lứa phát triển mạnh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 8 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành GDTC:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về GDTC và Taekwondo.
  2. Phương pháp quan sát sư phạm: Đánh giá hoạt động giảng dạy nội khóa, ngoại khóa và quá trình tập luyện Taekwondo tại các trường THCS.
  3. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Thu thập ý kiến qua phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý, giáo viên thể dục ($n=126$), học sinh THCS ($n=1.236$), và chuyên gia/giảng viên/huấn luyện viên ($n=57$).
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường các chỉ số tố chất thể lực của học sinh.
  5. Phương pháp kiểm tra y học: Đo lường các chỉ số hình thái (chiều cao, cân nặng) và chức năng sinh lý (dung tích sống, tim mạch, huyết áp).
  6. Phương pháp kiểm tra tâm lý: Đo lường các chỉ số chức năng tâm lý (chú ý, phản ứng, khả năng tri giác).
  7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng song song trong thời gian 12 tháng tại các trường THCS.
  8. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm (tính giá trị trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$, kiểm định sai số qua tiêu chuẩn $t$-Student, tính nhịp tăng trưởng $W%$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về GDTC, thể thao ngoại khóa và các yếu tố chi phối sự phát triển thể chất của học sinh THCS tại Hà Nội:

  • Phân tích vị trí, chức năng của môn học GDTC nội khóa (70 tiết/năm học) và khẳng định tính tất yếu của hoạt động thể thao ngoại khóa trong việc bù đắp thiếu hụt thời lượng vận động cho học sinh phổ thông.
  • Làm rõ các yếu tố tự nhiên (di truyền, khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm) và xã hội (điều kiện sinh hoạt, vệ sinh, dinh dưỡng, lối sống học đường) ảnh hưởng trực tiếp đến thể chất học sinh THCS thành phố Hà Nội.
  • Phân tích nguồn gốc, bản chất kỹ thuật - chiến thuật của môn võ Taekwondo: cấu trúc hệ thống đòn chân, đòn tay, phương pháp phòng thủ trực tiếp/gián tiếp và luật thi đấu WT.
  • Trình bày đặc điểm giải phẫu, sinh lý và tâm lý lứa tuổi 11–14: giai đoạn cơ thể phát triển nhanh nhưng mất cân đối giữa xương và cơ, sụn cột sống chưa hoàn toàn cốt hóa đòi hỏi phải tránh các bài tập gây áp lực quá lớn lên cột sống; hệ thần kinh có hưng phấn mạnh hơn ức chế đòi hỏi HLV phải kiên trì và giáo dục đạo đức võ đạo; chức năng tim mạch có nhịp tim không ổn định và dễ mệt mỏi khi làm việc công suất tối đa kéo dài.
  • Tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan về GDTC trường học và ứng dụng võ thuật trong rèn luyện thân thể.

Chương 2. Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả quy trình tổ chức nghiên cứu và các công cụ thu thập số liệu:

  • Trình bày chi tiết cách thức thực hiện 8 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành.
  • Xác định quy mô mẫu khảo sát thực trạng: 40 trường THCS tại Hà Nội, 126 giáo viên thể dục, 1.236 học sinh THCS, 20 câu lạc bộ Taekwondo trường học, 57 chuyên gia/giảng viên/huấn luyện viên võ thuật.
  • Xác định hệ thống 11 tiêu chí và test đánh giá thể chất học sinh THCS qua 4 nhóm chỉ số: hình thái cơ thể (2 tiêu chí), chức năng sinh lý (2 tiêu chí), chức năng tâm lý (3 tiêu chí) và trình độ thể lực (4 tiêu chí).
  • Thiết kế kế hoạch thực nghiệm sư phạm 12 tháng, phân chia nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trên 4 khối lớp (khối 6, 7, 8, 9).

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC và hoạt động ngoại khóa Taekwondo

Khảo sát thực trạng tại các trường THCS thành phố Hà Nội chỉ ra nhiều bất cập:

  • Thực trạng GDTC nội khóa ($n=40$ trường): 100% các trường thực hiện khung phân phối 70 tiết, nhưng nội dung nghèo nàn, sân bãi và dụng cụ tập luyện còn thiếu thốn nghiêm trọng.
  • Đội ngũ giáo viên thể dục ($n=126$ giáo viên): Tỷ lệ đạt chuẩn đào tạo cao nhưng số lượng giáo viên chuyên trách võ thuật rất thấp.
  • Nhận thức và nhu cầu của học sinh ($n=1.236$ học sinh): Đại bộ phận học sinh nhận thức được tầm quan trọng của thể thao ngoại khóa và có nhu cầu tập luyện võ thuật cao, trong đó Taekwondo là môn được ưa chuộng hàng đầu.
  • Thực trạng các câu lạc bộ Taekwondo ngoại khóa ($n=20$ câu lạc bộ): Hoạt động chủ yếu mang tính liên kết, giáo án giảng dạy không đồng nhất, thời lượng và khối lượng vận động chưa căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS.
Đối tượng khảo sát Số lượng mẫu ($n$) Nội dung khảo sát chính
Trường THCS 40 Cơ sở vật chất, thực hiện chương trình nội khóa và ngoại khóa
Giáo viên Thể dục 126 Chất lượng, trình độ đào tạo và chuyên môn giảng dạy TDTT
Học sinh THCS 1.236 Nhận thức và nhu cầu tập luyện thể thao ngoại khóa
Câu lạc bộ Taekwondo 20 Thực trạng tổ chức, cơ sở vật chất và nội dung giảng dạy võ thuật
Chuyên gia, giảng viên, HLV 57 Phỏng vấn lựa chọn tiêu chí và test đánh giá thể chất
Học sinh 4 khối (6, 7, 8, 9) 1.600 (400 HS/khối) Đánh giá thực trạng các chỉ số thể chất ban đầu (800 nam, 800 nữ)
  • Thực trạng thể chất ban đầu ($n=1.600$ học sinh; 400 học sinh/khối): Kết quả kiểm tra thể chất học sinh khối 6, 7, 8, 9 cho thấy mức độ phát triển thể lực và chức năng sinh lý của học sinh THCS Hà Nội còn nhiều hạn chế so với tiêu chuẩn rèn luyện thân thể.

2. Xây dựng nội dung dạy ngoại khóa môn Taekwondo

Dựa trên kết quả phỏng vấn chuyên gia và đặc điểm lứa tuổi, luận án đã xây dựng hệ thống 8 nội dung giảng dạy ngoại khóa cho học sinh THCS trong 4 năm học, cụ thể hóa thành 11 chương trình giảng dạy theo 11 cấp đai:

Cấp đai Taekwondo Số buổi giảng dạy Phân bổ khối lớp / Tiến trình
Đai trắng cấp 10 30 buổi Khối 6 (Giai đoạn đầu)
Đai trắng cấp 9 30 buổi Khối 6
Đai vàng cấp 8 30 buổi Khối 6 – Khối 7
Đai vàng cấp 7 30 buổi Khối 7
Đai xanh cấp 6 30 buổi Khối 7
Đai xanh cấp 5 30 buổi Khối 7 – Khối 8
Đai đỏ cấp 4 30 buổi Khối 8
Đai đỏ cấp 3 30 buổi Khối 8
Đai đỏ cấp 2 30 buổi Khối 8 – Khối 9
Đai đỏ cấp 1 120 buổi Khối 9
Đai đen nhất đẳng 120 buổi Khối 9 (Nâng cao)

Chương trình quy định rõ định lượng vận động, tỷ lệ phân bổ giữa kỹ thuật cơ bản (tấn pháp, đòn tay, đòn chân, bài quyền Poomsae), các bài tập bổ trợ thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo, khả năng phối hợp vận động) và giáo dưỡng đạo đức võ đạo.

3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả thực nghiệm sư phạm

Sau 12 tháng thực nghiệm giảng dạy theo chương trình mới:

  • Thời điểm trước thực nghiệm: Kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái, chức năng sinh lý, chức năng tâm lý và tố chất thể lực của nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) ở cả 4 khối 6, 7, 8, 9 (cả nam và nữ) có sự tương đồng, không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$).
  • Thời điểm sau 12 tháng thực nghiệm: Nhóm thực nghiệm ở tất cả các khối lớp có sự tăng trưởng vượt bậc so với nhóm đối chứng ở hầu hết các chỉ số kiểm tra ($p < 0.05$ và $p < 0.01$).
  • Nhịp tăng trưởng ($W%$) về dung tích sống, chỉ số tim mạch, tốc độ, sức bật, độ dẻo và sức bền của học sinh nhóm thực nghiệm đạt mức cao hơn hẳn so với nhóm đối chứng chỉ học chương trình nội khóa thông thường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giáo dục thể chất, giáo dưỡng thể chất, phát triển thể chất và thể thao ngoại khóa trong trường THCS.
  • Xác lập cơ sở khoa học về giải phẫu, sinh lý và tâm lý lứa tuổi 11–14 làm căn cứ cho việc lựa chọn và điều chỉnh lượng vận động trong tập luyện môn võ Taekwondo ở cấp THCS.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Lựa chọn được 11 tiêu chí và test đánh giá thể chất đủ độ tin cậy và tính giá trị dành cho học sinh THCS thành phố Hà Nội, bao gồm:
    • Nhóm đánh giá hình thái cơ thể: 2 tiêu chí (chiều cao đứng, cân nặng).
    • Nhóm đánh giá chức năng sinh lý: 2 tiêu chí (dung tích sống, chức năng tim mạch).
    • Nhóm đánh giá chức năng tâm lý: 3 tiêu chí.
    • Nhóm đánh giá trình độ thể lực: 4 tiêu chí (đo lường sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo/khéo léo).
  2. Xây dựng hoàn chỉnh khung chương trình ngoại khóa Taekwondo gồm 8 nội dung chính với 11 chương trình giảng dạy tương ứng 11 cấp đai (từ đai trắng cấp 10 đến đai đen nhất đẳng), phân bổ thời lượng chi tiết cho 4 năm học THCS.
  3. Chứng minh hiệu quả thực nghiệm: Chương trình giảng dạy ngoại khóa Taekwondo được xây dựng đã giúp nâng cao rõ rệt các chỉ số chức năng sinh lý, tâm lý và các tố chất thể lực cho học sinh THCS tại Hà Nội qua 12 tháng áp dụng.

Kiến nghị của tác giả

  • Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cùng các cơ quan quản lý TDTT áp dụng chương trình dạy ngoại khóa Taekwondo của luận án vào các trường THCS trên toàn thành phố.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, bồi dưỡng chuyên môn võ thuật cho đội ngũ giáo viên thể dục nhằm đáp ứng nhu cầu tập luyện ngoại khóa của học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung thực hiện trên địa bàn các trường THCS thuộc thành phố Hà Nội, đối tượng nghiên cứu là học sinh lứa tuổi 11–14 và áp dụng riêng cho môn võ Taekwondo dưới hình thức câu lạc bộ ngoại khóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và triển khai mô hình dạy ngoại khóa môn Taekwondo ở các cấp học khác (tiểu học, trung học phổ thông).
    • Nghiên cứu xây dựng chương trình ngoại khóa chuẩn hóa cho các môn võ thuật khác (như Võ cổ truyền, Vovinam, Karatedo) hoặc tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Giáo dục học, GDTC: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, hệ thống test kiểm tra thể chất và cách xử lý thống kê trong khoa học TDTT.
  • Đối với giáo viên Thể dục và Huấn luyện viên Taekwondo: Cung cấp bộ giáo trình, tiến trình phân phối thời gian và nội dung bài tập cụ thể theo 11 cấp đai (từ 30 đến 120 buổi) phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi dậy thì.
  • Đối với nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo trường THCS: Cung cấp căn cứ khoa học và cơ chế phối hợp thực tiễn để tổ chức câu lạc bộ thể thao ngoại khóa trong trường học theo đúng định hướng xã hội hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng bao nhiêu tiêu chí và test để đánh giá thể chất học sinh THCS Hà Nội?

Luận án đã phỏng vấn 57 chuyên gia và lựa chọn được 11 tiêu chí và test, phân bổ vào 4 nhóm: Đánh giá hình thái cơ thể (2 tiêu chí: chiều cao, cân nặng), Đánh giá chức năng sinh lý (2 tiêu chí: dung tích sống, chức năng tim mạch), Đánh giá chức năng tâm lý (3 tiêu chí), và Đánh giá trình độ thể lực (4 tiêu chí kiểm tra các tố chất vận động).

2. Chương trình ngoại khóa Taekwondo trong luận án được phân chia theo các cấp đai như thế nào?

Chương trình được thiết kế gồm 8 nội dung chính, phân bổ thành 11 chương trình cụ thể theo 11 cấp đai: Đai trắng cấp 10 (30 buổi), Đai trắng cấp 9 (30 buổi), Đai vàng cấp 8 (30 buổi), Đai vàng cấp 7 (30 buổi), Đai xanh cấp 6 (30 buổi), Đai xanh cấp 5 (30 buổi), Đai đỏ cấp 4 (30 buổi), Đai đỏ cấp 3 (30 buổi), Đai đỏ cấp 2 (30 buổi), Đai đỏ cấp 1 (120 buổi), và Đai đen nhất đẳng (120 buổi).

3. Thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành trong bao lâu và trên quy mô mẫu nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong thời gian 12 tháng trên học sinh cả 4 khối lớp (khối 6, khối 7, khối 8, khối 9) tại Hà Nội, so sánh đối chứng song song giữa nhóm thực nghiệm (học chương trình ngoại khóa Taekwondo mới) và nhóm đối chứng (học chương trình thông thường).

4. Đặc điểm tâm - sinh lý nào của lứa tuổi 11–14 được luận án lưu ý khi thiết kế nội dung bài tập?

Luận án lưu ý các đặc điểm: cột sống của học sinh THCS còn các đốt sụn chưa hoàn toàn cốt hóa (cần tránh bài tập gây áp lực quá nặng lên cột sống); hệ tuần hoàn phát triển không cân đối giữa tim và mạch máu (tránh bài tập công suất tối đa kéo dài); quá trình thần kinh có hưng phấn chiếm ưu thế so với ức chế (cần kiên trì hướng dẫn, tạo tâm lý thoải mái và giáo dưỡng tinh thần võ đạo để tránh chấn thương hoặc xung đột).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Khôi đã giải quyết trọn vẹn 3 nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đặt ra: đánh giá toàn diện thực trạng GDTC và hoạt động ngoại khóa Taekwondo tại các trường THCS thành phố Hà Nội, xây dựng thành công chương trình dạy ngoại khóa Taekwondo gồm 8 nội dung phân bổ qua 11 cấp đai, và chứng minh tính hiệu quả của chương trình qua thực nghiệm sư phạm 12 tháng. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc đưa môn võ Taekwondo vào giảng dạy ngoại khóa đúng phương pháp giúp cải thiện rõ rệt hình thái, chức năng sinh lý, tâm lý và các tố chất thể lực cho học sinh THCS. Công trình là tài liệu chuyên môn hữu ích phục vụ công tác giảng dạy GDTC, huấn luyện võ thuật học đường và quản lý thể thao trường học.