Luận văn thạc sĩ về nợ xấu bất động sản tại Việt Nam: Tác động, quy mô và giải pháp xử lý

Luận văn thạc sĩ phân tích nợ xấu bất động sản tại Việt Nam, ước lượng quy mô, đánh giá tác động và đề xuất giải pháp xử lý hiệu quả.

2014

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

2. PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH

2.1. Chương 1: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH

2.1.1. Bối cảnh nghiên cứu và vấn đề chính sách

2.1.2. Mục đích và câu hỏi nghiên cứu

2.1.3. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

2.1.4. Cấu trúc của luận văn

2.2. Chương 2: KHUNG PHÂN TÍCH VÀ CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU BẤT ĐỘNG SẢN

2.2.1. Thất bại của thị trường tín dụng BĐS và sự can thiệp của nhà nước

3. PHẦN III: NỘI DUNG THAM KHẢO

3.1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

3.2. PHỤ LỤC THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT  TRẦN THANH TÙNG NỢ XẤU BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM: ƯỚC LƯỢNG QUY MÔ, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ CÁCH THỨC XỬ LÝ Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Tiến sĩ HUỲNH THẾ DU TP. Hồ Chí Minh 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i MỤC LỤC MỤC LỤC . i PHẦN I: MỞ ĐẦU . iv LỜI CAM ĐOAN . iv LỜI CẢM ƠN . vi DANH MỤC VIẾT TẮT .viii DANH MỤC BẢNG BIỂU . ix PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH . 1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH . Bối cảnh nghiên cứu và vấn đề chính sách . Mục đích và câu hỏi nghiên cứu . Phạm vi và phương pháp nghiên cứu . Cấu trúc của luận văn . 4 KHUNG PHÂN TÍCH VÀ CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU BẤT ĐỘNG SẢN . Thất bại của thị trường tín dụng BĐS và sự can thiệp của nhà nước . Quy mô của tín dụng BĐS và nợ xấu BĐS trong nền kinh tế . Tác động của nợ xấu BĐS đến rủi ro hoạt động của hệ thống ngân hàng. Mô hình xử lý nợ xấu BĐS . Cách thức xử lý nợ xấu BĐS ở các nước . Hoa Kỳ - cuối thập niên 1980 và đợt khủng hoảng 2007-2010 . Nhật Bản - những năm 1990 và giai đoạn sau 1997 . Trung Quốc - giai đoạn cuối thập niên 1990 và đầu những năm 2000 . 13 Trần Thanh Tùng – Fulbright MPP5 (2014) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các nước Châu Á trong đợt khủng hoảng 1997. 17 ƯỚC LƯỢNG QUY MÔ DƯ NỢ VÀ NỢ XẤU BẤT ĐỘNG SẢN, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ XẤU BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM . Đặc điểm hoạt động tín dụng BĐS tại Việt Nam . Đánh giá và ước lượng quy mô dự nợ và nợ xấu BĐS Việt Nam . Số liệu chính thức . Các ước tính khác . Đánh giá và ước lượng nợ BĐS và nợ xấu BĐS tại Việt Nam . Tác động của nợ xấu BĐS đến các rủi ro của Hệ thống ngân hàng . Khả năng cho vay mới . Khả năng mất thanh khoản . Khả năng thua lỗ và mất vốn . Khả năng sụp đổ Hệ thống ngân hàng . 30 ĐÁNH GIÁ CÁCH THỨC XỬ LÝ NỢ XẤU BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM . Kiểm soát cho vay BĐS . Minh bạch thông tin nợ xấu . Tái cấu trúc Hệ thống ngân hàng . Các giải pháp xử lý nợ xấu BĐS cụ thể . 35 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH . Các kết luận chính . Gợi ý chính sách . Lựa chọn mô hình . Các nguyên tắc nền tảng . Các giải pháp cụ thể . Hạn chế của nghiên cứu . 40 Trần Thanh Tùng – Fulbright MPP5 (2014) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii PHẦN III: NỘI DUNG THAM KHẢO. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 41 PHỤ LỤC THAM KHẢO . 45 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ. 46 THÔNG TIN BẤT CẤN XỨNG TRONG THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN . 48 BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU 2007 VÀ KHỦNG HOẢNG CHO VAY THẾ CHẤP NHÀ Ở DƯỚI CHUẨN TẠI MỸ. 51 BỐI CẢNH NỢ XẤU BẤT ĐỘNG SẢN CỦA NHẬT BẢN. 52 BỐI CẢNH NỢ XẤU BẤT ĐỘNG SẢN CỦA TRUNG QUỐC . 53 BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH CHÂU Á 1997 . 56 CÁC NGÂN HÀNG THUA LỖ, PHÁ SẢN TRONG ĐỢT KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH CHÂU Á 1997 . 57 CÁC NGÂN HÀNG THUA LỖ, PHÁ SẢN TRONG ĐỢT KHỦNG HOẢNG CHO VAY THẾ CHẤP NHÀ DƯỚI CHUẨN TẠI MỸ TỪ NĂM 2008 - 2012 . 61 CÁC ĐỢT KHỦNG HOẢNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VÀ CHI PHÍ XỬ LÝ . 61 Trần Thanh Tùng – Fulbright MPP5 (2014) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv PHẦN I: MỞ ĐẦU LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện. Các số liệu sử dụng trong Luận văn được trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác theo sự hiểu biết của tôi. Các ý kiến phân tích và đánh giá đã nêu trong Luận văn này thể hiện quan điểm của tác giả, không phải là quan điểm đại diện cho Trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh và Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright. Tác giả Trần Thanh Tùng Trần Thanh Tùng – Fulbright MPP5 (2014) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn này, cùng với sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các giảng viên trong Trường Fulbright, các ý kiến chia sẻ của bạn bè, người thân và đồng nghiệp trong ngành ngân hàng trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này. Tôi trân trọng cám ơn thầy Huỳnh Thế Du, giảng viên Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright là người trực tiếp hướng dẫn nghiên cứu. Thầy đã có nhiều ý kiến gợi mở, hướng dẫn nhiệt tình, giúp tôi xác định vấn đề và nội dung nghiên cứu phù hợp, giúp tôi từng bước hoàn thiện Luận văn này. Tôi trân trọng cám ơn thầy Nguyễn Xuân Thành, giám đốc Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Việt Nam và thầy Đỗ Thiên Anh Tuấn, giảng viên Chương trình Fulbright đã giúp tôi trong việc lựa chọn đề tài và định hướng nội dung nghiên cứu của Luận văn. Tôi trân trọng cám ơn các giảng viên, học viên Chương trình Fulbright, các đồng nghiệp trong ngành ngân hàng về việc đã chia sẻ số liệu và đóng góp ý kiến giúp tôi có được nhiều góc nhìn khác nhau đối với đề tài nghiên cứu. Tôi rất biết ơn gia đình, người thân và bạn bè đã chia sẻ những khó khăn cùng tôi và động viên tôi trong thời gian thực hiện Luận văn này. Trân trọng cám ơn tất cả. Trần Thanh Tùng Trần Thanh Tùng – Fulbright MPP5 (2014) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi TÓM TẮT Kết quả nghiên cứu của Luận văn này cho thấy có bằng chứng rõ ràng về mối liên quan giữa tín dụng bất động sản (BĐS) và các rủi ro trong hoạt động của hệ thống ngân hàng (HTNH) ở các nước cũng như ở Việt Nam. Theo một nghiên cứu của Christopher Crowe và các tác giả khác (2011), trong 40 quốc gia được khảo sát, thì 30 có khủng hoảng BĐS, 27 có khủng hoảng tín dụng, 23 có khủng hoảng kép BĐS và tín dụng. Các rủi ro liên quan đến cho vay BĐS có thể dẫn tới khủng hoảng tài chính. Ở hầu hết các quốc gia có tỷ lệ cho vay quá mức vào BĐS đều có trục trặc đối với hệ thống tài chính. Kích thước của bong bóng BĐS1 càng lớn khi giá BĐS gia tăng cùng với nợ quá hạn tăng lên trong khi thu nhập của hộ gia đình giảm xuống. Luận văn này thực hiện phân tích các đặc điểm của thị trường tín dụng BĐS tại Việt Nam; tìm hiểu các nguyên nhân gây ra nợ xấu trong lĩnh vực cho vay BĐS; thực hiện ước lượng quy mô dư nợ và nợ xấu BĐS tại Việt Nam giai đoạn 2012-2013; thực hiện đánh giá tác động của nợ xấu BĐS đối với rủi ro của HTNH Việt Nam và đánh giá cách thức xử lý nợ liên quan đến BĐS của Việt Nam trong thời gian gần đây. Tác giả đã ước lượng dư nợ BĐS cuối năm 2013 của Việt Nam là khoảng 1 triệu tỷ đồng, chiếm khoảng 30% tổng nợ của HTNH. Nợ xấu BĐS theo ước tính cẩn trọng nhất vào khoảng 227 nghìn tỷ đồng, nhưng khả năng có thể nhất là khoảng 320 nghìn tỷ đồng, chiếm 32% dư nợ BĐS, tương đương 9,3% GDP của Việt Nam. Ước lượng này đưa ra kết quả cao hơn nhiều so với con số cao nhất được công bố trong năm 2012, đó là nợ BĐS khoảng 230 nghìn tỷ, nợ xấu BĐS khoảng 28 nghìn tỷ. Tác giả cho rằng, số tiền cần thiết để xử lý hiệu quả nợ xấu ít nhất phải được 50% giá trị nợ xấu BĐS, tức khoảng 160 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng 4,7% GDP. Số tiền này dùng để mua lại các BĐS có khả năng sinh lợi trong tương lai với mục đích thu hồi vốn ngân sách đã bỏ ra và góp phần làm tăng khả năng của chính phủ trong việc bình ổn thị trường BĐS. Để có được 160 nghìn tỷ, cần phải phát hành trái phiếu chính phủ, tuy nhiên số tiền này phải được dùng để cứu nền kinh tế chứ không phải để cứu các chủ đầu tư BĐS hay ngân hàng yếu kém. Muốn vậy, chính phủ phải tính toán và chỉ ra những lợi ích của việc phát hành trái phiếu nhằm nhận được sự đồng thuận của xã hội. Trong đợt khủng hoảng 2008, để ứng phó với nợ xấu, đặc biệt là nợ xấu BĐS, Việt Nam đã có nhiều giải pháp tương đối đầy đủ; bao gồm các chính sách kiểm soát cho vay BĐS, các 1 Kích thước bong bóng được tính giữa tỷ lệ nợ quá hạn và thu nhập của hộ gia đình. Trần Thanh Tùng – Fulbright MPP5 (2014) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii giải pháp cơ cấu lại nợ cho doanh nghiệp BĐS; các chính sách giảm lãi suất, nới lỏng cho vay rồi đến các giải pháp hỗ trợ thị trường BĐS đều đã được áp dụng. Đề án cơ cấu lại hệ thống ngân hàng đã được chính phủ phê duyệt và thực hiện từ tháng 3/2012. Tiếp theo, Công ty quản lý tài sản Việt Nam (VAMC) được thành lập để xử lý nợ xấu của hệ thống (6/2013). Sau hơn hai năm thực hiện tái cơ cấu, điểm thành công nổi bật là thanh khoản của HTNH đã đi vào ổn định; còn lại các giải pháp nhằm giảm nợ xấu dường như không hiệu quả hoặc chưa phát huy tác dụng. Nợ xấu BĐS vẫn đang ẩn náu chờ cho qua giai đoạn nóng bỏng mà không có một biện pháp mạnh nào được thực hiện. Luận văn này cũng ước lượng chi phí mất mát của chủ đầu tư và ngân hàng khi phải xử lý nợ BĐS và chỉ ra động cơ mà các chủ thể của quá trình xử lý nợ xấu BĐS không muốn thực hiện. Chủ đầu tư BĐS thì không muốn trắng tay khi phải chuyển giao tài sản; các ngân hàng thì e ngại mất vốn và liên đới trách nhiệm; cả hai chủ thể này đều hy vọng vào sự phục hồi của thị trường BĐS. Chủ thể cuối cùng là Ngân hàng nhà nước lại chịu quá nhiều áp lực từ các mối quan hệ và các nhóm lợi ích nên không thể đưa ra những giải pháp mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ