Đặt vấn đề Theo cam kết của Việt Nam với WTO, từ ngày 07/11/2006 Việt Nam là thành viên chính thức thứ 150, kể từ ngày 01/4/2007 các ngân hàng 100% vốn nước ngoài được phép thành lập ở Việt Nam, và đặc biệt từ ngày 01/01/2011, các ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam được hoạt động như các ngân hàng thương mại trong nước. Cùng với các sự kiện trên , kể từ ngày 31/12/2015 Việt Nam là một thành viên của cộng đồng kinh tế ASEAN (Asean Economic Community, viết tắt là AEC). Theo cam kết với AEC, đến năm 2020 các quốc gia sẽ phải xóa bỏ mọi rào cản và sự khác biệt trong ngành ngân hàng với các quốc gia nội khối, cụ thể sẽ phải xóa bỏ mọi giới hạn về sở hữu nước ngoài với các ngân hàng nội địa của mình. Như vậy, trong bối cảnh hội nhập hiện nay, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra mạnh mẽ.
Các ngân hàng trong nước không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn đối mặt với sự cạnh tranh đến từ các ngân hàng nước ngoài vốn đã có tiềm lực tài chính mạnh và kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt trong lĩnh vực bán lẻ. Chính vì vậy, đòi hỏi các ngân hàng trong nước phải nâng cao năng lực của mình để cạnh tranh. Bên cạnh đó, làn sóng Fintech trong lĩnh vực ngân hàng đã làm thay đổi cơ bản hoạt động của ngân hàng. Từ hoạt động truyền thống như thanh toán và cho vay, Fintech đã thâm nhập vào những hoạt động tiềm năng khác như: thanh toán quốc tế, cho vay ngang hàng, gọi vốn cộng đồng.
Với xu hướng phát triển trong thời gian tới, Fintech sẽ giúp ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính tới các khu vực vùng sâu, vùng xa, nông thôn. điều mà ngân hàng truyền thống chưa thể làm được. Đồng thời, Fintech sẽ giúp ngân hàng cho ra đời nhiều sản phẩm mới, đa dạng hóa dịch vụ tài chính. Từ đó, giúp khách hàng có thể có nhiều lựa chọn sản phẩm phân tán rủi ro và giảm các cú sốc tài chính.
Xu hướng các ngân hàng ứng dụng công nghệ hiện đại cho ra đời các sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ số và các phương thức tiếp cận khách hàng mới đang diễn ra mạnh mẽ, ngân hàng đi sau sẽ gặp bất lợi trong cạnh tranh. 2 Thực hiện đề án tài cấu trúc hệ thống các tổ chức tín dụng, phấn đấu đến năm 2025, có ít nhất 2 đến 3 ngân hàng nằm trong top 100 ngân hàng lớn nhất (về tổng tài sản) trong khu vực châu Á, có 3 đến 5 ngân hàng niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Tất cả các ngân hàng thương mại áp dụng Basel II theo phương pháp tiêu chuẩn. Hiện nay Việt Nam phát triển hệ thống các TCTD theo hướng: các TCTD trong nước đóng vai trò chủ lực; hoạt động minh bạch, cạnh tranh, an toàn, hiệu quả bền vững; cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình; dựa trên nền tảng công nghệ, quản trị ngân hàng tiên tiến, phù hợp với chuẩn mực hoạt động theo thông lệ quốc tế, hướng tới đạt trình độ phát triển của nhóm 4 nước dẫn đầu khu vực ASEAN vào năm 2025; năng động, sáng tạo để thích ứng với quá trình tự do hóa và toàn cầu hóa; đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng ngày càng gia tăng của nền kinh tế, tiến tới tài chính toàn diện vào năm 2030, bảo đảm mọi người dân và doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận đầy đủ, thuận tiện các dịch vụ tài chính, ngân hàng có chất lượng, đóng góp tích cực cho phát triển bền vững.( Theo Quyết định 986/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/08/2018 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030) Trong giai đoạn hoạt động tái cơ cấu hệ thống ngân hàng diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là ở một số ngân hàng có trụ sở chính tại Tp.
Hoạt động mua bán sáp nhập đã làm 4/7 ngân hàng thương mại cổ phần có trụ sở chính tại Tp.HCM vĩnh viễn bị xóa tên khỏi bản đồ hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đó là: Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB); Ngân hàng Đệ nhất (Ficombank); Ngân hàng Việt Nam Tín nghĩa (TinnghiaBank); Ngân hàng Phương Nam (SouthernBank). Ngoài ra, các ngân hàng còn phải tăng vốn điều lệ theo đúng lộ trình, xử lý nợ xấu nhằm ổn định tình hình tài chính. Tính đến hết năm 2018, trên địa bàn Tp.HCM có 11/31 NHTM cổ phần đặt trụ sở chính.
Hầu hết các ngân hàng này đã và đang trong quá trình tái cơ cấu nhằm tăng khả năng cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới. Chính vì vậy, tác giả nghiên cứu đề tài: “Những nhân tố tác động đến sự cạnh tranh của NHTM Việt 3 Nam ” nhằm mục đích tìm ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng TMCP Việt Nam.Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát Đưa ra quan niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM để từ đó xác định các nhân tố và mức độ tác động đến năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam. Mục tiêu cụ thể • Thứ nhất: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam.
• Thứ hai: Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam. • Thứ ba: Từ kết quả nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam.Câu hỏi nghiên cứu • Thứ nhất: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam? • Thứ hai: Mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam như thế nào? • Thứ ba: Các hàm ý chính sách hay giải pháp nào nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam? 1.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Các nhân tố tác động đến sự canh tranh của NHTM Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: luận văn nghiên cứu các ngân hàng TMCP có trụ sở chính trên địa bàn Tp.
Tính đến cuối năm 2018, trên địa bàn Tp.HCM có 11 ngân hàng TMCP đặt trụ sở chính. Trong giai đoạn nghiên cứu, NHTM cổ phần Đông Á đang bị kiểm 4 soát đặc biệt bởi Ngân hàng nhà nước nên luận văn tập trung phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của 10/11 ngân hàng còn lại, cụ thể: ABBank, ACB, SCB, Sacombank, VietcapitalBank, Saigonbank, Hdbank, Eximbank, NamABank và OCB. Phạm vi thời gian : luận văn tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ tháng 08/2020 đến hết tháng 02/2022.Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 giai đoạn chính gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức, cụ thể như sau: 1. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính Nghiên cứu định đính được thực hiện bằng cách thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu và tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực để hoàn chỉnh bảng câu hỏi và điều chỉnh các biến quan sát từ các nghiên cứu trước cho phù hợp với hoạt động của Ngân hàng TMCP trên địa bàn TP.
Đối tượng tham khảo ý kiến: các cấp lãnh đạo của các ngân hàng. Các ngân hàng được chọn lựa chủ yếu là các NHTM cổ phần và các cấp lãnh đạo là các đối tượng thuộc cấp quản lý của các phòng ban như phòng kinh doanh, phòng nhân sự, phòng công nghệ thông tin và phòng ngân quỹ. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng Tác giả sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Khảo sát được thực hiện bằng cách gửi bảng câu hỏi điều tra đến 341 cán bộ công nhân viên (sau đây được gọi chung là “khách hàng”) đã và đang sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng TMCP trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh, bảng câu hỏi do người khách hàng tự trả lời, kết quả khảo sát sẽ được tổng hợp và phân tích. Bảng câu hỏi dự kiến 25 câu hỏi được gửi cho khách hàng thông qua hai hình thức: khảo sát trực tiếp tại địa điểm phát bảng câu hỏi và thông qua mạng Internet. Nghiên cứu thực hiện lấy mẫu thuận tiện. Việc xử lý số liệu, kiểm định thang đo và phân tích kết quả thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor 5 Analysis) để rút gọn các biến quan sát và xác định lại các nhóm trong mô hình nghiên cứu, phân tích hồi quy để xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh thông qua kết quả xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS.Ý nghĩa nghiên cứu Đề tài nghiên cứu làm rõ hệ thống các nhân tố tác động đến sự cạnh tranh của NHTM Việt Nam. Thông qua đó, đưa ra những giải pháp phù hợp, sẽ thấy rõ được những điểm mạnh và những mặt hạn chế của các ngân hàng TMCP. Từ đó, có những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngân hàng này để cạnh tranh với các NHTM khác trong nước cũng như nước ngoài. Trong điều kiện cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, hoạt động ngân hàng cũng không nằm ngoài xu hướng đó.
Ngày càng nhiều các xu hướng công nghệ mới được áp dụng như Blockchain, Big Data, Fintech. Chính vì vậy, nghiên cứu sẽ chỉ ra được những xu hướng công nghệ mới áp dụng trong lĩnh vực ngân hàng. Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng thị trường, tăng quy mô tiếp cận, phục vụ khách hàng, giảm chi phí hoạt động.Kết cấu luận văn Luận văn được kết cấu thành 5 chương, cụ thể như sau: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý chính sách 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.Cơ sở lý thuyết về cạnh tranh 2. Khái niệm về cạnh tranh Giáo trình kinh tế chính trị Mác- Lê Nin (2003) cho rằng “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch”.
Paul Samuelson và W. Nordhaus (1989), “Cạnh tranh là sự giành thị trường để tiêu thụ sản phẩm giữa các nhà doanh nghiệp” Michael Porter (1980), “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có.