Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển của xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức, thông tin và tri thức khoa học - công nghệ đã trở thành nguồn tài nguyên quan trọng chi phối sự phát triển kinh tế - xã hội. Đối với các cơ quan thông tin - thư viện hiện đại, người dùng tin giữ vai trò trung tâm, quyết định trực tiếp đến phương hướng hoạt động và hiệu quả phục vụ của hệ thống. Mọi hoạt động từ việc bổ sung vốn tài liệu, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật cho đến nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ đều hướng đến mục tiêu cuối cùng là thỏa mãn tối đa nhu cầu tin của người dùng.
Trường Đại học Điện lực là cơ sở giáo dục đại học công lập đa cấp, đa ngành, giữ nhiệm vụ trọng yếu trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về kỹ thuật - công nghệ cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và xã hội. Trước yêu cầu đổi mới căn bản phương pháp giáo dục đại học theo hướng "lấy sinh viên làm trung tâm", chuyển từ truyền thụ thụ động sang phát huy tính tự chủ, sáng tạo và năng lực tự học của sinh viên, thư viện nhà trường phải chủ động chuyển mình để trở thành trung tâm học liệu hiện đại. Việc nghiên cứu toàn diện đặc điểm và nhu cầu tin của từng nhóm đối tượng sử dụng là cơ sở khoa học thiết yếu để Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực hoạch định chính sách phát triển nguồn tin và dịch vụ thông tin phù hợp.
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đặc điểm và nhu cầu tin của các nhóm người dùng tin tại Trường Đại học Điện lực; trên cơ sở đó cung cấp cái nhìn tổng quát giúp Trung tâm học liệu xây dựng chính sách bổ sung tài liệu, nâng cấp cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ cán bộ và nâng cao năng lực phục vụ nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu học tập, giảng dạy, nghiên cứu và quản lý.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu đặc điểm hoạt động thông tin - thư viện và đặc điểm của các nhóm người dùng tin tại Trường Đại học Điện lực.
- Khảo sát, phân tích nội dung và tập quán sử dụng nhu cầu tin của từng nhóm người dùng tin trong trường.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường hoạt động thông tin, nâng cao hiệu quả đáp ứng nhu cầu tin tại Trung tâm học liệu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm của người dùng tin, các nhóm người dùng tin và nhu cầu tin của họ tại Trường Đại học Điện lực.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tế tại Cơ sở I của Trường Đại học Điện lực (địa chỉ: 235 Hoàng Quốc Việt, quận Từ Liêm, thành phố Hà Nội); thời gian hoàn thành nghiên cứu vào tháng 5 năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết chuyên ngành Thông tin - Thư viện về người dùng tin và nhu cầu tin. Nhu cầu tin được tiếp cận dưới góc độ là đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin nhằm duy trì, phát triển các hoạt động sống, nghề nghiệp và học tập. Tác giả phân loại người dùng tin thành hai khối chính: nhóm người dùng tin khoa học (cán bộ nghiên cứu, giảng viên, sinh viên) và nhóm người dùng tin lãnh đạo, quản lý. Khóa luận kế thừa kết quả nghiên cứu tiền đề từ các đề tài chuyên ngành của Nguyễn Thị Viên ("Tìm hiểu đặc điểm nhu cầu và đảm bảo thông tin khoa học và công nghệ tại trung tâm thông tin thư viện trường Đại học") và Nguyễn Thị Hạnh ("Nghiên cứu nhu cầu tin và đảm bảo thông tin cho người dùng tin tại thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội").
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến: Tác giả phát ra 200 phiếu hỏi, thu về 190 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 95%). Mẫu khảo sát được phân tầng theo 4 nhóm người dùng tin trong trường:
- Sinh viên hệ chính quy: Phát 100 phiếu, thu về 90 phiếu.
- Cán bộ nghiên cứu và giảng dạy: Phát 40 phiếu, thu về 40 phiếu.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý: Phát 30 phiếu, thu về 30 phiếu.
- Sinh viên hệ tại chức, liên thông: Phát 30 phiếu, thu về 30 phiếu.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, xử lý các báo cáo nghiệp vụ, thống kê vốn tài liệu, tài liệu quy hoạch tổ chức và quy chế hoạt động của Trường Đại học Điện lực và Trung tâm học liệu.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu người dùng tin tại các phòng đọc, phòng máy tính và trao đổi nghiệp vụ với cán bộ thủ thư nhằm làm rõ những khó khăn, rào cản trong việc tiếp cận nguồn tin.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ 190 phiếu khảo sát và các biên bản phỏng vấn trực tiếp tại Cơ sở I; dữ liệu thứ cấp từ số liệu thống kê kho tài liệu, nhật ký phần mềm quản trị và báo cáo nhân sự của Trung tâm học liệu tính đến năm 2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm hoạt động thông tin - thư viện và người dùng tin tại Trường Đại học Điện lực
Chương này trình bày bức tranh tổng thể về cơ sở đào tạo, cơ cấu tổ chức, nguồn lực thông tin và đặc điểm nhân khẩu học - xã hội của các nhóm người dùng tin. Trường Đại học Điện lực được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Điện lực vào năm 2006. Tại thời điểm nghiên cứu, trường có 9 khoa chuyên môn, 1 bộ môn trực thuộc, 1 xưởng thực hành; tổ chức đào tạo 11 ngành đại học, 9 chuyên ngành cao đẳng và 5 ngành trung cấp chuyên nghiệp trên 2 cơ sở (Cơ sở I tại Hoàng Quốc Việt và Cơ sở II tại Sóc Sơn, Hà Nội).
Về mặt thể chế, Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực có điểm đặc thù là trực thuộc sự quản lý trực tiếp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Cơ cấu tổ chức dự kiến gồm 3 tổ chức năng (Tổ Mượn trả/Giao dịch, Tổ Nghiệp vụ/Biên mục, Tổ Kỹ thuật/Phòng Internet), song trên thực tế đang vận hành theo 2 kho sách: Kho sách tiếng Việt tại tầng 1 (2 cán bộ chủ chốt, 1 luân chuyển, 1 lưu thông) và Kho sách ngoại văn tại tầng 2 (2 cán bộ chủ chốt, 1 luân chuyển).
Thực trạng nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng:
- Đội ngũ cán bộ: Tổng cộng 8 nhân viên, bao gồm: 01 Thạc sĩ Công nghệ thông tin, 01 Kỹ sư Xây dựng, và 06 Cử nhân (trong đó có 4 Cử nhân chuyên ngành Thông tin - Thư viện, 1 Cử nhân Luật và 1 Cử nhân ngành Việt Nam học).
- Cơ sở hạ tầng tin học: Trang bị 40 máy trạm kết nối Internet với máy chủ quản trị; máy chủ lưu trữ hơn 10.000 sách điện tử và kết nối cơ sở dữ liệu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Hệ thống phần mềm: Trung tâm đã từng bước chuyển đổi từ hệ thống xử lý trên phần mềm CDS/ISIS và tủ mục lục phiếu truyền thống sang phần mềm quản trị thư viện tích hợp Libol 6.0 của Công ty Cổ phần Công nghệ Tinh Vân; tuy nhiên tại thời điểm khảo sát, phần mềm Libol 6.0 đang gặp trục trặc kỹ thuật nên chưa thể đưa vào phục vụ người dùng tin tra cứu trực tiếp.
Thống kê vốn tài liệu tại Trung tâm học liệu:
Vốn tài liệu truyền thống giữ vai trò chủ đạo, phân chia thành tài liệu công bố và tài liệu chưa công bố (tài liệu xám):
| Phân loại |
Loại hình tài liệu |
Số lượng tên tài liệu |
Số lượng cuốn |
| Tài liệu công bố |
Sách giáo trình |
300 |
15.000 |
|
Sách tham khảo |
3.000 |
8.000 |
|
Sách tra cứu |
62 |
260 |
|
Báo, tạp chí và công báo |
50 |
655 |
|
Sách tiếng Anh chuyên ngành |
17 |
160 |
| Tài liệu xám |
Luận án |
2 |
2 |
|
Luận văn |
38 |
38 |
|
Đồ án tốt nghiệp |
156 |
250 |
|
Đề tài nghiên cứu khoa học |
72 |
72 |
| Tổng cộng tài liệu công bố |
|
3.429 |
24.075 |
| Tổng cộng tài liệu xám |
|
268 |
562 |
Về mặt ngôn ngữ, tài liệu tiếng Việt chiếm áp đảo với 97% tổng vốn tài liệu; kho sách ngoại văn chỉ chiếm 3% (tương đương 505 đầu với 580 cuốn, trong đó tiếng Anh chiếm 82%, tiếng Nga chiếm 11%, còn lại là tiếng Pháp, tiếng Trung và tiếng Đức).
Đặc điểm 4 nhóm người dùng tin:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý: Độ tuổi phổ biến từ 40–60 tuổi; có trình độ chuyên môn cao; 76,7% sử dụng thành thạo 2 ngoại ngữ, 10% sử dụng 3 ngoại ngữ; 100% tự chủ thu nhập; yêu cầu thông tin cô đọng, có độ chính xác cao phục vụ việc ra quyết định chiến lược.
- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy (374 người, chiếm 9% tổng số người dùng tin toàn trường): Độ tuổi trung bình 36–50 tuổi; trình độ Thạc sĩ chiếm 41,4%, Cử nhân 31%; 50% sử dụng được 2 ngoại ngữ; 100% sử dụng thông tin hàng ngày qua mạng, sách báo chuyên ngành để cập nhật bài giảng và triển khai đề tài khoa học.
- Sinh viên hệ chính quy (~4.000 sinh viên, chiếm 91% tổng số người dùng tin): Độ tuổi từ 18–25 tuổi (tập trung cao nhất ở 20 tuổi với 46,7%); 85,5% sử dụng tiếng Anh; 90% thu nhập phụ thuộc gia đình; nhu cầu thông tin rộng, cơ bản, phục vụ môn học và có xu hướng tìm kiếm tài liệu điện tử, giải trí.
- Sinh viên hệ tại chức, liên thông: Độ tuổi dao động từ 21 đến trên 30 tuổi (chủ yếu 25–28 tuổi); 85% tự chủ thu nhập; vừa đi làm vừa đi học vào buổi tối; 33,3% chưa từng sử dụng thư viện do rào cản thời gian làm việc trùng với giờ hành chính của trung tâm.
Chương 2: Nhu cầu tin của người dùng tin tại Trường Đại học Điện lực
Chương 2 phân tích định lượng chi tiết nhu cầu tin theo lĩnh vực tri thức, hình thức tài liệu, tính thời gian, ngôn ngữ và tập quán khai thác nguồn tin của 4 nhóm đối tượng.
1. Nhu cầu về các lĩnh vực tri thức trong tài liệu:
| Lĩnh vực tri thức |
Cán bộ lãnh đạo, quản lý (%) |
Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy (%) |
Sinh viên chính quy (%) |
Sinh viên tại chức, liên thông (%) |
| Luật pháp, triết học |
90,0 |
62,5 |
11,1 |
83,3 |
| Công nghệ thông tin |
50,0 |
75,0 |
88,9 |
50,0 |
| Chính trị - xã hội |
66,7 |
50,0 |
13,3 |
66,7 |
| Quản trị kinh doanh |
20,0 |
52,5 |
30,0 |
26,7 |
| Điện, hệ thống điện |
16,7 |
50,0 |
20,0 |
36,7 |
| Điện tử viễn thông |
23,3 |
47,5 |
33,3 |
40,0 |
| Cơ khí |
16,7 |
42,5 |
22,2 |
33,3 |
| Năng lượng |
10,0 |
37,5 |
23,3 |
30,0 |
| Khoa học tự nhiên |
10,0 |
50,0 |
86,7 |
23,3 |
| Du lịch |
33,3 |
45,0 |
77,8 |
56,7 |
| Khoa học xã hội |
6,7 |
10,0 |
38,9 |
6,7 |
Nhận xét số liệu:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý quan tâm cao nhất đến các lĩnh vực mang tính định hướng vĩ mô: Luật pháp - triết học (90,0%) và Chính trị - xã hội (66,7%).
- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy có nhu cầu cao vượt trội ở Công nghệ thông tin (75,0%), Luật pháp - triết học (62,5%), Quản trị kinh doanh (52,5%) và các môn kỹ thuật nền tảng (Điện 50,0%, Khoa học tự nhiên 50,0%).
- Sinh viên chính quy ưu tiên nhóm ngành phục vụ trực tiếp chương trình đào tạo và kỹ năng mới: Công nghệ thông tin (88,9%), Khoa học tự nhiên (86,7%) cùng nhu cầu mở rộng kiến thức xã hội qua Du lịch (77,8%).
- Sinh viên tại chức, liên thông chú trọng tài liệu Luật pháp, triết học (83,3%) và Chính trị - xã hội (66,7%) nhằm hỗ trợ công việc hành chính và môi trường làm việc thực tế.
2. Nhu cầu về hình thức tài liệu và tính thời gian:
- Cán bộ quản lý: Ưu tiên báo, tạp chí chuyên ngành (90%) và tài liệu điện tử (85%) nhờ tính cô đọng, súc tích và cập nhật nhanh; sách chuyên ngành (23%) và sách giáo trình (21%) ít được sử dụng hơn.
- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy: 100% sử dụng sách chuyên ngành và 98% sử dụng sách giáo trình vì đòi hỏi tính chuẩn xác học thuật cao phục vụ soạn bài và nghiên cứu.
- Sinh viên chính quy: Nhu cầu thay đổi theo thời điểm học tập. Ngày thường, báo/tạp chí đạt 45%; vào đợt thi, sách giáo trình tăng lên 65%, sách chuyên ngành đạt 59%; tài liệu điện tử được sử dụng phổ biến (68%).
- Sinh viên tại chức, liên thông: Do hạn chế thời gian ban ngày, tài liệu điện tử chiếm tỷ lệ cao nhất (55%, tương đương 11/20 người dùng thường xuyên), tiếp đến là báo in (40%, tương đương 8/20 người đọc trước giờ vào lớp từ 17h–18h).
- Tính thời gian: Vì đặc thù đào tạo khối kỹ thuật - công nghệ có tốc độ đào thải thông tin nhanh, 100% các nhóm người dùng tin đều ưu tiên tài liệu xuất bản trong những năm gần nhất để đảm bảo tính ứng dụng.
3. Nhu cầu về ngôn ngữ và tập quán khai thác nguồn thông tin:
Nhu cầu tài liệu ngoại văn phân hóa sâu sắc: Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy có 35% nhu cầu sử dụng tài liệu tiếng nước ngoài; trong khi 91,1% sinh viên chính quy chỉ sử dụng tài liệu tiếng Việt (8,9% sinh viên dùng tài liệu ngoại văn chủ yếu là sinh viên năm cuối làm đồ án tốt nghiệp).
Thực trạng phân bố nguồn khai thác thông tin của các nhóm đối tượng được thể hiện qua bảng sau:
| Nguồn khai thác thông tin |
Cán bộ lãnh đạo, quản lý (n=30) |
Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy (n=40) |
Sinh viên chính quy (n=90) |
Sinh viên tại chức, liên thông (n=30) |
| Trung tâm học liệu Trường ĐH Điện lực |
7 |
15 |
80 |
5 |
| Phòng tư liệu khoa |
1 |
15 |
2 |
0 |
| Thư viện Quốc gia |
5 |
3 |
4 |
3 |
| Thư viện tỉnh, thành phố |
2 |
5 |
0 |
2 |
| Cơ quan khác (TT KH&CN Quốc gia, nhà sách...) |
15 |
2 |
4 |
20 |
Sinh viên chính quy là nhóm thỏa mãn cao nhất tại Trung tâm học liệu (80/90 người, đạt 88,9%). Ngược lại, cán bộ lãnh đạo chủ yếu khai thác tại các cơ quan chuyên ngành bên ngoài (15 người, trong đó có 13 người sử dụng Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quốc gia); cán bộ giảng dạy khai thác mạnh tại Trung tâm học liệu (15 người) song hành cùng Phòng tư liệu chuyên ngành của khoa (15 người, đạt 37,5%).
Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động thông tin đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin
Trên cơ sở phân tích khoảng cách giữa năng lực đáp ứng của Trung tâm học liệu và nhu cầu thực tế của từng nhóm người dùng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:
-
Phát triển nguồn lực thông tin phù hợp với nhu cầu tin:
- Xây dựng quy hoạch bổ sung tài liệu bám sát chương trình đào tạo của các ngành mũi nhọn: Hệ thống điện, Năng lượng (bao gồm tài liệu về điện hạt nhân), Cơ khí, Điện tử viễn thông và Công nghệ thông tin.
- Tăng tỷ trọng tài liệu điện tử, cơ sở dữ liệu toàn văn và sách chuyên khảo ngoại văn nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu của cán bộ giảng dạy và lãnh đạo.
- Bổ sung định kỳ các giáo trình cơ bản và tài liệu khoa học tự nhiên phục vụ số lượng lớn sinh viên chính quy.
-
Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện:
- Xử lý dứt điểm các lỗi kỹ thuật của phần mềm quản trị Libol 6.0, nhanh chóng đưa mục lục tra cứu trực tuyến (OPAC) vào vận hành để phục vụ bạn đọc tra tìm từ xa.
- Triển khai dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc (SDI), biên soạn các bản tin thông tin chuyên đề khoa học - kỹ thuật phục vụ công tác chỉ đạo của ban giám hiệu và hoạt động NCKH của giảng viên.
- Điều chỉnh khung giờ mở cửa phòng đọc và phòng mượn vào các khung giờ tối (sau 17h) nhằm phục vụ đối tượng học viên tại chức và liên thông.
-
Phát triển nguồn nhân lực của Trung tâm học liệu:
- Chuẩn hóa trình độ chuyên môn nghiệp vụ thông tin - thư viện cho toàn bộ 8 cán bộ hiện tại thông qua các khóa đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn.
- Nâng cao kỹ năng khai thác tin học, quản trị mạng và trình độ ngoại ngữ chuyên ngành cho cán bộ làm công tác biên mục và phòng máy tính.
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ và năng lực tư vấn, hướng dẫn tra cứu tài liệu chuyên ngành cho người đọc.
-
Đào tạo người dùng tin:
- Tổ chức các buổi hướng dẫn "Kỹ năng khai thác thư viện" bắt buộc dành cho sinh viên mới nhập trường; hướng dẫn cách sử dụng mục lục điện tử, quy trình mượn trả và phương pháp khai thác cơ sở dữ liệu sách điện tử trên máy chủ.
- Xuất bản các tờ rơi, cẩm nang hướng dẫn tra cứu và đăng tải quy trình dịch vụ lên cổng thông tin của nhà trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh bằng số liệu thực tế về thực trạng nguồn lực thông tin và mức độ thỏa mãn nhu cầu tin tại Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực năm 2011:
- Khảo sát 190 người dùng tin thuộc 4 nhóm đối tượng, chỉ ra sự phân hóa rõ nét về mục đích, hình thức tài liệu và mức độ gắn kết với thư viện: Sinh viên chính quy là lực lượng bạn đọc đông đảo nhất (chiếm 88,9% lượng người dùng tin tại trung tâm), trong khi cán bộ lãnh đạo (23,3%) và sinh viên tại chức (16,7%) có tỷ lệ sử dụng rất thấp.
- Xác định tỷ lệ tài liệu ngoại văn trong kho chỉ chiếm 3% (580 cuốn) là rào cản lớn đối với 35% cán bộ giảng dạy có nhu cầu đọc tài liệu ngoại ngữ.
- Làm rõ tỷ lệ 100% đối tượng khảo sát tại chức - liên thông sử dụng Internet hàng ngày nhưng có đến 33,3% chưa từng bước chân vào thư viện trường do sự bất cập về giờ mở cửa.
- Đề tài đóng góp một hệ thống giải pháp tổ chức nghiệp vụ chuyên biệt cho mô hình trung tâm học liệu trực thuộc tập đoàn kinh tế nhưng phục vụ trong môi trường đại học kỹ thuật, làm cơ sở thực tiễn để ban giám đốc trung tâm tái cấu trúc kho tài liệu và phần mềm nghiệp vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên địa bàn Cơ sở I (235 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội), chưa mở rộng thu thập dữ liệu tại Cơ sở II (xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội) - nơi sinh viên năm cuối tập trung thực hành trạm biến áp và học tập thực tế. Bên cạnh đó, do hệ thống Libol 6.0 chưa vận hành chính thức tại thời điểm khảo sát, tác giả chưa thể phân tích nhật ký tra cứu (log files) trực tuyến của người dùng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh nhu cầu tin giữa hai cơ sở đào tạo; đánh giá hiệu quả sau khi khắc phục lỗi phần mềm Libol 6.0 và khảo sát hành vi khai thác cơ sở dữ liệu số của người dùng tin trong môi trường học chế tín chỉ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên cao học ngành Thông tin - Thư viện, Quản trị thông tin sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp thiết kế bảng hỏi phân tầng và kỹ thuật phân tích nhu cầu tin theo đặc thù khối trường kỹ thuật.
- Ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực cũng như các trường đại học khối kỹ thuật - công nghệ khác áp dụng trong công tác bổ sung vốn tài liệu chuyên ngành Điện, Năng lượng, CNTT.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống ma trận dữ liệu phân tích nhu cầu tin theo 11 lĩnh vực tri thức (Bảng 3) và cơ cấu nguồn khai thác thông tin thực tế của 4 nhóm người dùng tin (Bảng 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực có điểm gì khác biệt về cơ quan chủ quản so với các thư viện đại học thông thường?
Khác với hầu hết các thư viện trường đại học trực thuộc quyền quản lý trực tiếp của nhà trường, Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực tại thời điểm khảo sát trực thuộc sự quản lý của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
2. Đội ngũ cán bộ của Trung tâm học liệu tại thời điểm năm 2011 có cơ cấu chuyên môn như thế nào?
Tổng số cán bộ nhân viên của trung tâm là 8 người, gồm: 01 Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ thông tin, 01 Kỹ sư ngành Xây dựng và 06 Cử nhân (trong đó có 04 Cử nhân chuyên ngành Thông tin - Thư viện, 01 Cử nhân ngành Luật và 01 Cử nhân ngành Việt Nam học).
3. Cơ cấu vốn tài liệu truyền thống và tài liệu xám của Trung tâm học liệu thời điểm khảo sát có số lượng bao nhiêu?
Vốn tài liệu công bố gồm 3.429 tên với 24.075 cuốn (sách giáo trình chiếm 15.000 cuốn; sách tham khảo 8.000 cuốn; sách tra cứu 260 cuốn; báo, tạp chí và công báo 655 cuốn; sách tiếng Anh chuyên ngành 160 đầu cuốn). Vốn tài liệu xám gồm 268 tên tài liệu với 562 bản (gồm 2 luận án, 38 luận văn, 156 tên đồ án tương đương 250 cuốn, và 72 đề tài nghiên cứu khoa học).
4. Nhóm người dùng tin nào có nhu cầu khai thác tài liệu Công nghệ thông tin cao nhất và chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Nhóm sinh viên hệ chính quy có nhu cầu về tài liệu Công nghệ thông tin cao nhất, chiếm tỷ lệ 88,9% số người được khảo sát, tiếp theo là nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy với 75,0%.
5. Thực trạng ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tại Trung tâm học liệu khi tác giả làm khóa luận ra sao?
Trung tâm đã chuyển từ việc xử lý tài liệu trên phần mềm CDS/ISIS và hệ thống mục lục phiếu sang phần mềm Libol 6.0 của Công ty Cổ phần Công nghệ Tinh Vân; tuy nhiên do gặp một số trục trặc kỹ thuật nên tại thời điểm nghiên cứu phần mềm Libol 6.0 vẫn chưa được đưa ra phục vụ người dùng tin tra cứu trực tiếp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hiền đã phản ánh thực trạng tổ chức hoạt động và đặc điểm nhu cầu tin của 4 nhóm người dùng tin tại Trung tâm học liệu Trường Đại học Điện lực. Bằng phương pháp điều tra xã hội học với 190 phiếu hỏi hợp lệ, công trình đã định lượng chi tiết nhu cầu về lĩnh vực tri thức, hình thức tài liệu, tính thời gian, ngôn ngữ cũng như nguồn khai thác thông tin của từng nhóm độc giả. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để Trung tâm học liệu hoàn thiện chính sách phát triển nguồn tin chuyên ngành, khắc phục hạ tầng phần mềm Libol 6.0 và chuẩn hóa dịch vụ thông tin - thư viện trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học.