đặt vấn đề đề sinh viên tự mình giải quyết những vấn đề đó. Tròng đã mạnh dạn đây mạnh việc áp dụng máy tính điện tử, mạng truyền thông. góp phần tạo ra những phơng pháp, những cách học khác nhau tạo ra hứng thú trong việc học của sinh viên tạo điều kiện đề giảng viên có thể truyền đạt hết kiến thức của mình. Trờng đã tiến hành kết hợp giữa phơng pháp học truyền thống với Lê Thị Hiền.
Thông tin thư viện MI Khóa luận tốt nghiệp hiện đại (tăng cờng thảo luận, làm bài tập nhóm, thuyết trình trên lớp, tăng cờng các tình huống thực tiễn đề sinh viên giải quyết). Thời gian của các chơng trình đào tạo trong trờng cũng đợc rút ngắn lại, đa số các khoa đã đào đạo theo chơng trình 4 năm. Trờng đã điều chỉnh việc học theo kiểu tăng cờng khối kiến thức cơ bản, giảm những nội dung quá chi tiết và nội dung mang tính kỹ thuật vì những thông tin này thờng bị lạc hậu rất nhanh. Ngoài ra, nhà trờng cũng thực hiện tăng cờng kiến thức thực tiễn cho sinh viên, trong quá trình học sinh viên đợc thực nghiệm nhiều tại các xong.
Với sinh viên năm cuối sẽ đợc đi xuống cơ sở 2 tại Sóc Sơn để học thực tế. Tại đó đợc xây dựng các trạm biến áp. sinh viên sẽ tự thực hành dới sự hớng dẫn của giáo viên nh một ngời lao động thực thụ. Đặc điểm hoạt động thông tin— thơi dần tai trơjờng Đại học Điện lực 1.
Trung tâm học liệu Khác với hầu hết các th viện của các tròng đại học khác trên toàn quốc, nếu các th viện trờng đại học thuộc nhà trờng thì Trung tâm học liệu của Trờng Đại học Điện lực lại thuộc sự quản lý của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Chức năng Quản lý về công tác th viện. Tổ chức thực hiện công tác lu trữ và khai thác t liệu thông tin, sách báo, tạp chí, giáo trình, tài liệu điện tử phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Nhiệm vụ Xây dựng kế hoạch phát triển th viện theo hớng hiện đại.
Tổ chức quản lý theo hớng sử dụng các thiết bị hiện đại, nâng cao chất lợng và hiệu quả dịch vụ phục vụ. Lê Thị Hiền. Thông tin thư viện 12 Khóa luận tốt nghiệp Cập nhật thông tin thờng xuyên, tổ chức giới thiệu thông tin mới hoặc thông tin chuyên đề về khoa học kinh tế. Tổ chức quản lý lu trữ và bảo quản các kho sách báo, t liệu thông tin theo đúng qui định.
Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với cơ quan thông tin th viện trong và ngoài nớc, từng bớc hiện đại hóa công tác thông tin t liệu. Lập và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi đỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên th viện. Thực hiện công tác tổng hợp về hoạt động của th viện, thống kê, báo cáo kịp thời theo yêu cầu của cấp trên. Cơ cấu tổ chức Trung tâm học liệu có dự kiến chia cơ cấu hoạt động làm 03 to: 1) Té mon tra (giao dich) 2) Tổ nghiệp vụ (làm biên mục) 3) Tổ kỹ thuật (phụ trách phòng internet, vận hành và quản lý thiết bị) Tuy nhiên, hiện nay, Trung tâm học liệu vận hành theo cơ cấu làm việc chia theo kho sách: kho sách tiếng Việt tại tầng 1 của trung tâm.
Có 2 cán bộ chủ chốt, l cán bộ luân chuyển và 1 cán bộ lu thông làm việc theo ngày đã đợc quy định; tại kho sách tiếng nớc ngoài ở tần 2 thì cũng có 2 cán bộ chủ chốt và 1 cán bộ luân chuyên. Cơ sở vật chất: Trung tâm học liệu có hệ thống máy tính tơng đối hiện đại, 40 máy trạm đợc kết nối internet với máy chủ. Máy chủ chứa sách điện tử với hơn 10. Tại đây sinh viên có thể đọc, tra cứu trên mạng hoặc đọc, tra cứu, copy sách điện tử từ máy chủ hay vào máy chủ, cơ sở dữ liệu của Tập đoàn Điện lực tra cứu thông tin.
Lê Thị Hiền. Thông tin thư viện 13 Khóa luận tốt nghiệp Tổng số cán bộ nhân viên trong th viện là § ngời: 01 thạc sỹ chuyên ngành công nghệ thông tin, 01 kỹ s ngành xây dựng va 06 cử nhân (trong đó 04 cử nhân ngành thông tin th viện, 01 cử nhân ngành luật và 01 cử nhân ngành Việt Nam học). Một số hoạt động nghiệp vụ tại Trung tâm học liệu: Hoạt động bổ sung tài liệu Là khâu nhận đợc sự quan tâm nhiều nhất từ lãnh đạo của Trung tâm học liệu, trung tâm thờng xuyên bồ sung những tài liệu có chất lợng, các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành. Đề có những thông tin chính xác về nhu cầu của ngời dùng tin, trung tâm cử cán bộ đi phỏng vấn trực tiếp ngời dùng tin đến với th viện từ đây có những biện pháp hợp lý cho việc bố sung những tài liệu phù hợp.
Hoạt động xử lý tài liệu Trớc đây, tài liệu đợc xử lý trên phần mềm CDS/ISIS. Những tủ mục lục phiếu đợc đa ra để phục vụ cho ngời dòng tin. Từ khi chuyền thành Trung tâm học liệu thì phần mềm đã đợc chuyển sang sử dụng phần mềm Libol 6.0 của công ty tin học Tinh Vân. Tuy nhiên, do một số trục trặc kỹ thuật hiện nay phần mềm này vẫn cha đợc đa ra phục vụ ngời dùng tin.
Hoạt động phục vụ ngời dùng tin Cán bộ th viện thờng xuyên thay ca trực theo các ngày trong tuần để mọi ngời đều có thê phục vụ cho ngời dùng tin một cách chuyên nghiệp. Sinh viên có thể trực tiếp hỏi cán bộ th viện những vấn đề cha hiểu rõ. Cán bộ th viện sẽ tự trả loi tby theo kha năng mức độ đơn giản hay phức tạp của câu hỏi đó Những thông tin sinh viên cần nhng không còn thì sẽ đợc cán bộ Lê Thị Hiền. Thông tin thư viện 14 Khóa luận tốt nghiệp th viện gợi ý đến những nội dung có liên quan.
Ví dụ: sinh viên có nhu cầu mon tài liệu “Tự học CCNA trong 10 tiếng” nhng không may tài liệu này đã hết trong kho thì cán bộ có thé thé gợi ý cho sinh viên mợn cuốn “Nhập môn CCNA”. Nguồn lực thông tin tại Trung tâm học liệu Hiện nay, Trung tâm đang sở hữu một nguồn tin tơng đối phong phú đã đợc xử lý và đa ra phục vụ ngời dùng tin trong toàn trờng. Đặc biệt trong bối cảnh “xã hội thông tin” nh hiện nay, nguồn tin của Trung tâm ngày càng gia tăng về số lợng và chất lợng. Nguồn tin chủ yếu tập trung vào các khoa: Điện- điện tử, cơ khí, bu chính viễn thông.
Các loại hình tài liệu bao gồm: sách, báo, tạp chí, luận văn, đồ án tốt nghiệp, các công trình nghiên cứu khoa học.đợc thể hiện dới nhiều hình thức khác nhau: văn ban, dia CD, VCD. Vốn tài liệu Trung tâm Đại học Điện lực mặc dù còn hạn chế về số lợng nhng khá phong phú và đa dạng về các lĩnh vực. Tài liệu truyền thống giữ vai trò chủ đạo trong kho sách. Nguồn tin truyền thống thê hiện trên giấy bao gồm tài liệu không công bồ và tài liệu công bó.
+ Tài liệu công bố: chủ yếu là giáo trình, tài liệu tham khảo, báo, tạp chí chuyên ngành, tạp chí tiếng nớc ngoài. Hiện nay, vốn tài liệu của Trung tâm có khoảng 3429 tên sách, báo, tạp chí với 24075 cuốn, trong đó sách giáo trình có 300 tên tài liệu với khoảng 15000 cuốn; sách tham khảo có 3000 tên với 8000 cuốn; sách tra cứu có 62 tên với 260 cuốn, báo tạp chí và công báo có 50 tên với 655 cuốn, sách tiếng anh chuyên ngành có 17 tên với 160 đầu. Số lợng tài liệu công bố đợc thê hiện qua bảng thống kê sau: Lê Thị Hiền. Thông tin thư viện 15 Khóa luận tốt nghiệp Số thứ tự Loại hình tài liệu Số lơjợng tên tài liệu Số lojong cuốn 1 Giáo trình 300 15000 2 Tham khảo 3000 8000 3 Sách tra cứu 62 260 4 Báo, tạp chí và công báo 50 655 5 Tiêng anh chuyên ngành 17 160 Bảng 1: Bảng thống kê tài liệu công bố + Tài liệu không công bồ còn gọi là tài liệu “xám ”: Tài liệu xám của Trung tâm gôm: đô án, luận văn, luận án, các công trình nghiên cứu khoa học.
Hiện nay, Trung tâm có khoảng 268 đầu với 268 cuốn. Số liệu thống kê đợc cụ thể nh sau: Số thứ tự Loại hình tài liệu Số lơiợng tên tài liệu Số lojong cuốn 1 Luận án 2 2 2 Luận văn 38 38 3 Đô án 156 250 4 Đê tài NCKH 72 72 Bảng 2: Bảng thông kê tài liệu không công bỗ Nguồn tài liệu này chủ yếu là tiếng Việt, hàng năm bổ sung thêm tiếng nớc ngoài là tiếng Anh. Kho sách nớc ngoài hiện nay khoảng 505 đầu với 580 cuốn (bao gồm cả sách và báo tạp chí nớc ngoài) trong tổng số trên 20000 cuốn tài liệu. Lê Thị Hiền.
Thông tin thư viện 16 Khóa luận tốt nghiệp 3% E Tài liệu tiếng Việt Mm Tài liệu ngoại Văn 97% Hình 2: Biểu đô thống kê tỷ lệ số lợng tài liệu theo ngôn ngữ Nhìn vào biểu đồ, chúng ta có thể nhận thấy, tài liệu bằng tiếng Việt của Trung tâm học liệu trờng Đại học Điện lực giữ vai trò chủ đạo, chiếm 97%. Tài liệu ngoại văn chiếm một tỉ lệ nhỏ trong nội dung kho sách của Trung tâm. Điều này cho thấy sự hạn chế về vốn ngôn ngữ của ngời đùng tin tại đây và ngân sách cho việc bố sung tài liệu bằng tiếng nớc ngoài vẫn còn cha đợc chú trọng. Đặc điểm chung ngợiời dòng tin tại trơyờng Đại học Điện lực 1.
Đặc điểm chung Trình độ văn hóa Ngoi ding tin tại Trung tâm học liệu đều là những ngời dùng tin khoa học và ngời dùng tin làm công tác lãnh đạo quản lý. Vì vậy, trình độ văn hóa của họ ở mức cao so với những nhóm ngời dùng tin đại chúng nói chung. Lê Thị Hiền. Thông tin thư viện 17 Khóa luận tốt nghiệp Cám bộ giảng dạy, nghiên cứu Sinh viên Hình 3 : Cơ cầu sinh viên và cán bộ công nhân viên tại tròng Đại học Điện lực Ngời dùng tin trong trờng tuy có nhiều nhóm trình độ khác nhau: tiến sỹ, thạc sỹ, cử nhân, sinh viên.
Nhng đợc nhìn nhận theo hai nhóm đối tợng cơ bản sau: Nhóm ngời dùng tin là cán bộ nghiên cứu giảng dạy, quản lý và nhóm ngời dùng tin có trình độ sinh viên với vai trò và nhiệm vụ chủ yếu là học tập. Trong đó, nhóm trình độ nghiên cứu giảng dạy chiếm 9% tơng ứng với 374 ngời và nhóm sinh viên chiếm 91% tơng ứng khoảng 4000 ngời.