Chương 1: Mở đàu Trình bày lý do lựa chọn đề tài, phạm vi nghiên cứu khả năng ứng dụng của đề tài. Chương 2: Tổng quan về tình hình nghiên cứu Giới thiệu tổng quan về mạng GSM, các phương pháp xác định vị trí thuê bao trong mạng GSM, cũng như một số kết quả nghiên cứu triển khai các ứng dụng dựa trên vị trí thuê bao trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Từ đó đưa ra các đề xuất và giải pháp cần thực hiện trong đề tài để có thể xác định dịch chuyển của thuê bao trong mạng GSM. Chương 3: Các kết quả nghiên cứu Trình bày các kết quả đã nghiên cứu và thực hiện trong đề tài bao gồm: Giải pháp xác định dịch chuyển của thuê bao dựa trên vùng địa lý, giải thuật chuyển đổi tọa độ vùng địa lý với các tọa độ địa lý cụ thể sang vùng địa lý logic xác định thông qua các cell BTS và giải pháp xây dựng ứng dụng xác định dịch chuyển của thuê bao dựa trên vùng địa lý trên nền tảng webservice.
Chương 4: Đánh giá các kết quả Đánh giá các kết quả nghiên cứu cũng như kết quả sản phẩm đã thực hiện trong chương 3 thông qua việc thống kê và so sánh kết quả với kết quả thực hiện của một số ứng dụng đã và đang thực hiện trong thực tế. Chương 5: Kết luận: Tổng kết và đánh giá các kết quả nghiên cứu mới trong đề tài cũng như các điểm còn hạn chế của đề tài, từ đó đưa ra các khuyến nghị và đề xuất để thực hiện mở rộng tiếp đề tài trong thời gian tới. Trần Tuấn Vinh – Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007-2009 Trang 10 Giám sát dịch chuyển của thuê bao trong mạng GSM Chương 2. Tổng quan tình hinh nghiên cứu 2.
Tổng quan về mạng GSM. Error! Bookmark not defined. Các dịch vụ dựa trên vị trí thuê bao trên mạng GSM/GPRS. Error! Bookmark not defined.
Các kỹ thuật định vị trong mạng GSM/GPRS. Error! Bookmark not defined. Các vấn đề triển khai LBS trên mạng GSM/GPRS. Error! Bookmark not defined.
Các kết quả nghiên cứu, triển khai LBS trong mạng GSM/GPRS. Error! Bookmark not defined. Các đề xuất và giải pháp thực hiện trong đề tài. Error! Bookmark not defined.
Trần Tuấn Vinh – Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007-2009 Trang 11 Giám sát dịch chuyển của thuê bao trong mạng GSM 2. Tổng quan về mạng GSM (Theo sohoa.net) Mạng GSM gồm có 3 thành phần, đó là thiết bị di động cung cấp khả năng liên lạc, hệ thống trạm gốc điều khiển kết nối vô tuyến với trạm di động và hệ thống mạng có chức năng thực hiện chuyển mạch các cuộc gọi giữa các thuê bao di động. • Cấu trúc của mạng GSM có thể được chia thành ba phần (hình 2.1): • Thiết bị di động (Mobile Station) được người thuê bao mang theo. • Hệ thống trạm gốc (Base Station Subsystem - BSS) điều khiển kết nối vô tuyến với trạm di động.
• Hệ thống mạng (Network Subsystem), với bộ phận chính là trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động (MSC), thực hiện việc chuyển mạch cuộc gọi giữa các thuê bao di động và giữa các thuê bao di động với thuê bao của mạng cố định. MSC cũng thực hiện các chức năng quản lý di động.1 không vẽ trung tâm vận hành bảo dưỡng (OMC) với chức năng đảm bảo vận hành và thiết lập mạng. Trạm di động và hệ thống trạm gốc giao tiếp thông qua giao diện Um, còn được gọi là giao diện không gian hoặc kết nối vô tuyến. Hệ thống trạm gốc giao tiếp với MSC qua giao diện A.
SIM BSC HLR VLR PSTN, MSC ISDN, PSPDN ME BTS CSPDN BSC BSC EIR AuC Um Abis A Mobile Station Base station subsystem Network subsystem SIM: Subscriber Identify Module BSC: Base Station Controller MSC: Mobile service Switching Center ME: Mobile Equipment HLR: Home Location Register EIR: Equipment Identify Register BTS: Base Transceiver Station VLR: Visitor Location Register AuC: Authentication Center Hình 2. Cấu trúc mạng GSM 2. Thiết bị di động Thiết bị di động (MS) bao gồm điện thoại di động và một thẻ thông minh xác thực thuê bao (SIM). SIM cung cấp khả năng di động cá nhân, vì thế người sử dụng có thể lắp SIM vào bất cứ máy điện thoại di động GSM nào truy nhập vào dịch vụ đã đăng ký.
Mỗi điện thoại di động được phân biệt bởi một số nhận dạng điện thoại di Trần Tuấn Vinh – Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007-2009 Trang 12 Giám sát dịch chuyển của thuê bao trong mạng GSM động IMEI (International Mobile Equipment Identity). Card SIM chứa một số nhận dạng thuê bao di động IMSI (International Subcriber Identity) để hệ thống nhận dạng thuê bao, một mật mã để xác thực và các thông tin khác. IMEI và IMSI hoàn toàn độc lập với nhau để đảm bảo tính di động cá nhân. Card SIM có thể chống việc sử dụng trái phép bằng mật khẩu hoặc số nhận dạng cá nhân (PIN).
Hệ thống trạm gốc Hệ thống trạm gốc gồm có hai phần Trạm thu phát gốc (BTS) và Trạm điều khiển gốc (BSC). Hai phần này giao tiếp với nhau qua giao diện Abis, cho phép các thiết bị của các nhà cung cấp khác nhau có thể "bắt tay" nhau được. Trạm thu phát gốc có bộ thu phát vô tuyến xác định một ô (cell) và thiết lập giao thức kết nối vô tuyến với trạm di động. Trong một khu đô thị lớn thì số lượng BTS cần lắp đặt sẽ rất lớn.
Vì thế, yêu cầu đối với trạm BTS là chắc chắn, ổn đinh, có thể di chuyển được và giá thành tối thiểu. Trạm điều khiển gốc quản lý tài nguyên vô tuyến cho một hoặc vài trạm BTS. Nó thực hiện thiết lập kênh vô tuyến, phân bổ tần số, và chuyển vùng. BSC là kết nối giữa trạm di động và tổng đài chuyển mạch di động MSC.
Hệ thống mạng Thành phần trung tâm của hệ thống mạng là tổng đài chuyển mạch di động MSC. Nó hoạt động giống như một tổng đài chuyển mạch PSTN hoặc ISDN thông thường, và cung cấp tất cả các chức năng cần thiết cho một thuê bao di động như: đăng ký, xác thực, cập nhật vị trí, chuyển vùng, định tuyến cuộc gọi tới một thuê bao roaming (chuyển vùng). MSC cung cấp kết nối đến mạng cố định ( PSTN hoặc ISDN). Báo hiệu giữa các thành phần chức năng trong hệ thống mạng sử dụng Hệ thống báo hiệu số 7 (SS7).
Bộ ghi địa chỉ thường trú (HLR) và Bộ ghi địa chỉ tạm trú (VLR) cùng với tổng đài chuyển mạch di động MSC cung cấp khả năng định tuyến cuộc gọi và roaming cho GSM. HLR bao gồm tất cả các thông tin quản trị cho các thuê bao đã được đăng ký của mạng GSM, cùng với vị trí hiện tại của thuê bao. Vị trí của thuê bao thường dưới dạng địa chỉ báo hiệu của VLR tương ứng với trạm di động. Chỉ có một HLR logic cho toàn bộ mạng GSM mặc dù nó có thể được triển khai dưới dạng cơ sở dữ liệu phân bố.
Bộ ghi địa chỉ tạm trú (VLR) bao gồm các thông tin quản trị được lựa chọn từ HLR, cần thiết cho điều khiển cuộc gọi và cung cấp dịch vụ thuê bao, cho các di động hiện đang ở vị trí mà nó quản lý. Mặc dầu các chức năng này có thể được triển khai ở các thiết bị độc lập nhưng tất cả các nhà sản xuất tổng đài đều kết hợp VLR vào MSC, vì thể việc điều khiển vùng địa lý của MSC tương ứng với của VLR nên đơn giản Trần Tuấn Vinh – Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007-2009 Trang 13 Giám sát dịch chuyển của thuê bao trong mạng GSM được báo hiệu. Chú ý rằng MSC không chứa thông tin về trạm di động cụ thể- thông tin này được chứa ở bộ ghi địa chỉ. Có hai bộ ghi khác được sử dụng cho mục đính xác thực và an ninh.
Bộ ghi nhận dạng thiết bị (EIR) là một cơ sở dữ liệu chứa một danh sách của tất cả các máy điện di dộng hợp lệ trên mạng với mỗi máy điện thoại được phân biệt bởi số IMEI. Một IMEI bị đánh dấu là không hợp lệ nếu nó được báo là bị mất cắp hoặc có kiểu không tương thích. Trung tâm xác thực (AuC) là một cơ sở dữ liệu bảo vệ chứa bản sao các khoá bảo mật của mỗi card SIM, được dùng để xác thực và mã hoá trên kênh vô tuyến. Các dịch vụ dựa trên vị trí thuê bao trên mạng GSM/GPRS ([13]) Việc xác định được vị trí thuê bao cho phép các nhà khai thác cung cấp cho khách hàng những dịch vụ mà họ mong muốn và cũng là cơ hội lớn để cung cấp thêm các dịch vụ giá trị gia tăng mới nhằm thu hút thêm khách hàng.
Dịch vụ dựa trên vị trí LBS(Location based services) có thể chia làm 4 loại chính: • Dịch vụ thông tin dựa trên vị trí (Location based information services) • Tính cước theo vị trí địa lý (Location sensitive billing) • Các dịch vụ khẩn cấp (Emergency services) • Dịch vụ dò tìm (Tracking) 2.1 Dịch vụ thông tin dựa trên vị trí Loại dịch vụ này gồm nhiều ứng dụng có các thông tin đã được lựa chọn và chuyển tải đến người sử dụng dựa vào vị trí của họ. Chẳng hạn, một khách hàng có điện thoại di động hoặc thiết bị hỗ trợ WAP (Wireless Access Protocol) có thể tìm ra một nhà hàng thích hợp theo yêu cầu của họ bằng cách gửi các yêu cầu tới hệ thống. Ứng dụng LBS sẽ tương tác với các thành phần khác trong mạng để xác định được vị trí của khách hàng này và cung cấp danh sách các nhà hàng gần họ nhất để khách hàng có thể lựa chọn. Các loại dịch vụ khác nhau sẽ có yêu cầu độ chính xác về vị trí của thuê bao là khác nhau và tuỳ thuộc vào loại thông tin mà hệ thống có thể cung cấp.
Ví dụ, dịch vụ dẫn đường yêu cầu độ chính xác cao còn dịch vụ cung cấp thông tin thời tiết thì chỉ cần độ chính xác tương đối. Tính cước theo vị trí địa lý Loại ứng dụng này cung cấp khả năng tính cước ưu đãi. Thông qua dịch vụ tính cước theo vị trí địa lý, khách hàng có thể thiết lập các vùng dành riêng chẳng hạn “vùng làm việc” hoặc “vùng cư trú”. Khách hàng sẽ thoả thuận với nhà cung cấp về giá cước để họ có thể đạt được tốc độ dữ liệu không thay đổi khi thuộc vùng cư trú và Trần Tuấn Vinh – Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007-2009 Trang 14 Giám sát dịch chuyển của thuê bao trong mạng GSM các tốc độ cao hơn ở vùng làm việc.