Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Khoa học Môi trường của tác giả Lý Thị Thu Hường (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014, người hướng dẫn khoa học: ThS. Dương Thị Thanh Hà) tập trung nghiên cứu thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại vùng nông thôn miền núi.
Về bối cảnh thực tiễn, tài nguyên nước tại Việt Nam chịu sức ép suy giảm nghiêm trọng do áp lực gia tăng dân số, phát triển kinh tế và công tác quản lý chưa đồng bộ. Khả năng tiếp cận nước sinh hoạt có sự chênh lệch lớn giữa các vùng: tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận nước sạch ở khu vực đô thị đạt 78%, trong khi khu vực nông thôn chỉ đạt khoảng 44%. Tại các địa bàn nông thôn, người dân phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nước tự nhiên chưa qua kiểm soát như nước mưa, nước ngầm (giếng khoan, giếng đào) và nước mặt (ao, hồ, sông, suối). Tại xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, địa phương chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung, tập quán sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước cục bộ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:
- Nắm được hiện trạng chất lượng của nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt tại xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Xác định được nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt của người dân tại xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Điều tra, thu thập thông tin và phân tích xác định các nguồn, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước sinh hoạt.
- Đảm bảo số liệu phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng môi trường địa phương.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nước sinh hoạt cùng các hoạt động sản xuất, tập quán sinh hoạt của người dân tác động đến môi trường nước.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành thực hiện từ ngày 15/01/2014 đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Định nghĩa phân loại nguồn nước: Nước mặt (nước tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo), nước ngầm (nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất), nước sinh hoạt (nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người).
- Lý thuyết về nguồn và xu hướng ô nhiễm nước: Ô nhiễm tự nhiên (mưa, lũ lụt mang vi sinh vật, chất bẩn) và ô nhiễm nhân tạo (chất thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải). Các xu hướng biến đổi chất lượng nước: suy giảm pH, tăng hàm lượng ion ($Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$, $SO_4^{2-}$), tăng kim loại nặng ($Pb, Hg, Cd, As, Cu, Zn$) và anion dinh dưỡng ($PO_4^{3-}, NO_2^-, NO_3^-$), tăng hợp chất hữu cơ khó phân hủy và giảm nồng độ oxy hòa tan ($DO$).
Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực ngày 01/07/2006).
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (thông qua ngày 21/06/2012, có hiệu lực ngày 01/01/2013).
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Thông tư 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 quy định bảo đảm và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.
- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/08/2000 phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.
- Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 ban hành Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam.
- Quy chuẩn kỹ thuật so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước sinh hoạt).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý môi trường từ UBND xã Bế Triều; tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát đặc điểm địa hình, hệ thống thủy lợi (sông Bằng, hồ Nà Tấu), hiện trạng bố trí giếng khoan, giếng đào, chuồng trại và nguồn xả thải.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình chọn ngẫu nhiên trên địa bàn 21 xóm của xã Bế Triều nhằm thu thập thông tin về nguồn nước sử dụng, cảm quan chất lượng nước, tình hình bệnh tật và nhu cầu sử dụng nước sạch.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Lấy 04 mẫu nước vào ngày 20/02/2014 theo hướng dẫn TCVN 5992:1995 và TCVN 5993:1995, phân tích tại Viện Khoa học Sự sống với 04 chỉ tiêu hóa lý:
- $pH$: Xác định theo TCVN 6492-1999 (ISO 10523:1994).
- Asen tổng số ($As_{ts}$): Xác định theo TCVN 6626:2000.
- Sắt tổng số ($Fe$): Xác định theo TCVN 6177-1996 (ISO 6332:1988).
- Độ cứng: Xác định theo TCVN 6224:1996.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê toán học, lập bảng biểu so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Chương này trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sạch tại khu vực nông thôn, nơi chịu nhiều thiệt thòi về hạ tầng cấp nước so với đô thị. Văn bản xác lập rõ mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu cụ thể và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, xây dựng chính sách cấp nước sạch và bảo vệ môi trường nước tại xã Bế Triều, huyện Hòa An.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở khoa học về tài nguyên nước, các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo dẫn đến ô nhiễm nước. Tác giả tổng hợp bức tranh tài nguyên nước tại Việt Nam trên các lĩnh vực:
- Nông nghiệp: Nước tưới cho hơn 9 triệu ha đất nông nghiệp; dự tính đến năm 2020 diện tích lúa đạt 6,2 triệu ha với nhu cầu nước khoảng 370 tỷ $m^3$.
- Thủy điện: Tổng tiềm năng lý thuyết đạt 308 tỷ kWh, trữ năng kỹ thuật đạt 72 tỷ kWh; sản lượng thủy điện hàng năm đạt khoảng 23,8 tỷ kWh (chiếm 51% tổng sản lượng điện cả nước).
- Cấp nước đô thị và nông thôn: Cả nước có hơn 600 đô thị và gần 100 khu công nghiệp tập trung; tỷ lệ cấp nước đô thị đạt 75% với tổng lưu lượng 2,6 triệu $m^3$/ngày (năm 2012), tỷ lệ thất thoát nước máy từ 30 - 40%. Khu vực nông thôn có 44% dân số được dùng nước sạch.
- Hiện trạng ô nhiễm và bệnh tật: Dẫn chứng số liệu kiểm nghiệm 185 nguồn nước tại 16 xã năm 2013 (tỷ lệ đạt chuẩn vệ sinh chỉ đạt 1,1%, đạt chỉ tiêu hóa lý 58,47%, ô nhiễm vi sinh vật cao chiếm 72,95%). Tổng hợp tình hình ô nhiễm asen tại 71.000 giếng khoan thuộc 17 tỉnh (2011 - 2013) có nồng độ asen từ 0,1 - 0,5 mg/l vượt chuẩn 10 - 50 lần; phân tích các bệnh truyền nhiễm qua nước và tác hại mạn tính của ngộ độc asen.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định ranh giới nghiên cứu tại xã Bế Triều từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2014. Tác giả mô tả chi tiết quy trình lấy mẫu tại 4 vị trí: M1 (mẫu giếng đào nhà ông Phạm Văn Hữu), M2 (mẫu giếng khoan UBND xã Bế Triều), N1 (mỏ nước Đà Lạn), N2 (hồ Nà Tấu). Chương cũng chuẩn hóa các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo TCVN cho 4 chỉ tiêu hóa lý ($pH, As_{ts}, Fe$, độ cứng) và thiết kế quy trình điều tra 50 phiếu phỏng vấn hộ gia đình.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả tập trung phân tích 4 nhóm dữ liệu chính từ điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, hiện trạng nguồn nước, phân tích hóa lý thực nghiệm đến điều tra xã hội học:
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bế Triều:
- Vị trí và địa hình: Tọa độ $22^\circ 43'49''B$ đến $106^\circ 11'15''Đ$; phía Bắc là vùng đồi núi (độ cao trung bình 450 m), phía Nam và Tây Nam là vùng bằng phẳng ven sông Bằng Giang (độ cao trung bình 300 m, độ dốc $< 10^\circ$). Khí hậu có lượng mưa trung bình năm 1.442,7 mm (mùa mưa chiếm 70%), nhiệt độ bình quân 28,3°C, độ ẩm trung bình 81%.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2013:
| Mục đích sử dụng đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
2.473,73 |
100,00 |
| I. Đất nông nghiệp |
2.139,23 |
86,48 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp (đất lúa 410,92 ha; cây lâu năm 94,98 ha; cây hàng năm khác 124,94 ha) |
630,84 |
29,48 |
| - Đất lâm nghiệp (rừng tự nhiên phòng hộ 1.260,94 ha; rừng trồng phòng hộ 238,87 ha) |
1.499,81 |
70,10 |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản |
6,18 |
0,29 |
| - Đất nông nghiệp khác |
2,40 |
0,11 |
| II. Đất phi nông nghiệp |
275,38 |
11,13 |
| - Đất ở tại nông thôn |
104,00 |
37,76 |
| - Đất chuyên dùng |
62,18 |
22,58 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
9,10 |
21,46 |
| - Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
100,10 |
3,64 |
| III. Đất chưa sử dụng |
59,12 |
2,39 |
- Dân số và cơ cấu kinh tế: Dân số toàn xã năm 2013 có 5.682 người (4.076 lao động chính, 896 lao động phụ). Trình độ học vấn: đại học 25 người (0,44%), cao đẳng 54 người (0,95%), THPT 280 người (4,92%). Cơ cấu kinh tế: nông lâm nghiệp chiếm 80%, chăn nuôi 15%, thương mại dịch vụ 5%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 11 triệu đồng/người/năm. Đàn gia súc có 670 con trâu, 80 con bò. Hạ tầng nước sinh hoạt có 03 bể áp lực mới đáp ứng được khoảng 40% số hộ.
Hiện trạng nguồn nước sinh hoạt tại 21 xóm:
Tổng hợp số liệu từ 1.369 hộ gia đình cho thấy người dân phân bố việc sử dụng nguồn nước như sau:
| Loại nguồn nước sinh hoạt |
Số hộ sử dụng |
Tỷ lệ (%) |
| Giếng đào |
505 |
36,89 |
| Giếng khoan |
230 |
16,80 |
| Nguồn khác (nước suối, sông, mạch núi) |
634 |
46,31 |
| Tổng cộng |
1.369 |
100,00 |
Kết quả phân tích chất lượng nước phòng thí nghiệm:
| Thông số |
Đơn vị |
Mẫu M1 (Nước mặt) |
Mẫu M2 (Nước mặt) |
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A1) |
Mẫu N1 (Nước ngầm) |
Mẫu N2 (Nước ngầm) |
QCVN 09:2008/BTNMT |
| $pH$ |
- |
8,21 |
8,55 |
6,0 - 8,5 |
8,06 |
7,80 |
5,5 - 8,5 |
| $As_{ts}$ |
mg/l |
0,005 |
0,003 |
0,01 |
< 0,001 |
0,002 |
0,001 |
| $Fe$ |
mg/l |
0,135 |
0,330 |
0,5 |
0,035 |
0,051 |
5,0 |
| Độ cứng |
mg/l |
77,75 |
183,25 |
- |
230,0 |
416,0 |
500,0 |
Các nguồn gây ô nhiễm và tình hình bệnh tật:
- Rác thải sinh hoạt phát sinh ước tính 0,65 kg/người/ngày, tương đương 237,25 kg/người/năm (toàn xã thải ra khoảng 1.348,054 tấn rác/năm), không có bãi thu gom xử lý tập trung.
- Hiện trạng nhà vệ sinh (điều tra 212 hộ): 168 hộ dùng nhà tiêu khô 1 ngăn (79,24%), 43 hộ dùng khô 2 ngăn (20,29%), chỉ có 01 hộ có nhà tiêu tự hoại (0,47%). Chuồng trại và hố ủ phân bắc lộ thiên đặt sát nguồn nước.
- Hoạt động nông nghiệp: 1.385 hộ nông nghiệp lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, súc rửa bình phun trực tiếp tại nguồn nước.
- Thống kê y tế năm 2014 về các ca mắc bệnh liên quan đến nước: tiêu hóa (117 lượt), ngoài da (49 lượt), giun sán (45 lượt), phụ khoa (32 lượt), sốt xuất huyết (28 lượt), đau mắt (15 lượt).
Đánh giá cảm quan và nhu cầu của người dân (50 phiếu điều tra):
- Cảm quan chất lượng nước: nổi váng chiếm 48% (24 phiếu), màu vàng chiếm 26% (13 phiếu), độ cứng cao chiếm 16% (8 phiếu), mùi hôi tanh chiếm 10% (5 phiếu).
- Đánh giá mức độ ô nhiễm nước mặt: 56% ô nhiễm nghiêm trọng, 24% ô nhiễm trung bình, 12% ít ô nhiễm, 8% không ô nhiễm.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm nước ngầm: 6% ô nhiễm nghiêm trọng, 58% ô nhiễm trung bình, 16% ít ô nhiễm, 20% không ô nhiễm.
- Nhu cầu sử dụng nước sạch: 36% (18 hộ) muốn dùng nước máy; 44% (22 hộ) muốn dùng nước giếng qua xử lý vì lo ngại chi phí lắp đặt nước máy quá cao; 20% (10 hộ) không muốn chuyển đổi do thói quen dùng nước mạch thiên nhiên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận lượng hóa cơ cấu sử dụng nước sinh hoạt tại 21 xóm của xã Bế Triều với 46,31% hộ phụ thuộc vào nước sông, suối, mó nước; 36,89% dùng giếng đào và 16,80% dùng giếng khoan.
- Về chất lượng nước thực nghiệm, nguồn nước mặt (M1, M2) cơ bản nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT cột A1, riêng mẫu M2 có $pH = 8,55$ xấp xỉ ngưỡng trên. Đối với nước ngầm, mẫu N2 phát hiện hàm lượng Asen tổng số ($As_{ts}$) đạt 0,002 mg/l, vượt 2 lần giới hạn quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT (ngưỡng 0,001 mg/l).
- Khảo sát thực trạng vệ sinh môi trường làm rõ tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh (tự hoại) chỉ đạt 0,47%, trong khi 79,24% là nhà tiêu khô 1 ngăn không đảm bảo cách ly nguồn nước ngầm nông.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Về quản lý nhà nước: UBND huyện Hòa An và Phòng Tài nguyên & Môi trường cần phối hợp Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường tỉnh Cao Bằng tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ; đẩy mạnh truyền thông qua Tuần lễ quốc gia Nước sạch và VSMT, Ngày Môi trường thế giới 5/6, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn.
- Giải pháp kỹ thuật hộ gia đình:
- Đối với giếng đào: Xây dựng cách xa chuồng trại, nhà vệ sinh $> 10$ m; quây thành giếng cao 0,7 m bằng gạch/bê tông kín, đường kính 0,8 m; lát sân giếng xi măng có rãnh thoát nước cách thành giếng ít nhất 1 m; trang bị nắp đậy và giá gầu múc cao.
- Đối với nước mặt: Nghiêm cấm chăn thả và xả rác tại lưu vực cấp nước; áp dụng lắng phèn và khử trùng trước khi ăn uống.
- Đối với giếng khoan: Ứng dụng mô hình bể lọc gia đình kết hợp giàn làm thoáng khử sắt, lọc qua các tầng vật liệu cát, sỏi, than hoạt tính.
Đóng góp của đề tài:
- Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực địa đồng bộ đầu tiên về các chỉ số chất lượng nước hóa lý, hiện trạng công trình cấp nước và thói quen vệ sinh môi trường tại xã Bế Triều.
- Kết hợp phương pháp thực nghiệm phòng thí nghiệm với điều tra xã hội học nhằm phản ánh toàn diện mối quan hệ giữa nhận thức cộng đồng, rào cản kinh tế và nhu cầu tiếp cận nước sạch tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Số lượng mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm còn hạn chế (04 mẫu quan trắc đơn tại 4 điểm trong một đợt lấy mẫu duy nhất vào ngày 20/02/2014).
- Danh mục chỉ tiêu phân tích mới tập trung vào 04 thông số hóa lý ($pH, As_{ts}, Fe$, độ cứng), chưa bao quát các chỉ tiêu vi sinh vật quan trọng (Coliform, E. coli) và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong nước.
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học dừng ở 50 phiếu khảo sát ngẫu nhiên trên tổng thể 1.369 hộ dân toàn xã.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước theo chu kỳ mùa (mùa mưa và mùa khô) trên toàn bộ các thủy vực chính của xã.
- Bổ sung các chỉ tiêu phân tích vi sinh vật, kim loại nặng mở rộng và độc chất nông nghiệp trong nguồn nước sinh hoạt.
- Nghiên cứu tính khả thi kỹ thuật và kinh tế cho phương án xây dựng các trạm cấp nước sạch tập trung quy mô liên thôn/xóm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên & Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Y tế Công cộng khi thực hiện các nghiên cứu về đánh giá môi trường nông thôn.
- Phần đáng tham khảo:
- Cấu trúc bảng hỏi và phương pháp điều tra xã hội học môi trường kết hợp phân loại cảm quan nguồn nước của người dân nông thôn.
- Số liệu chi tiết về cơ cấu sử dụng đất, hiện trạng hạ tầng và phân bố nguồn nước tại 21 xóm của xã Bế Triều (Bảng 4.1, 4.2, 4.3).
- Quy trình và bản vẽ hướng dẫn kỹ thuật cải tạo giếng đào, hệ thống làm thoáng và bể lọc cát hộ gia đình.
Câu hỏi thường gặp
-
Tỷ lệ phân bố các nguồn nước sinh hoạt mà người dân xã Bế Triều sử dụng năm 2013 như thế nào?
Theo số liệu thống kê 1.369 hộ dân tại 21 xóm của xã Bế Triều, có 46,31% số hộ (634 hộ) sử dụng các nguồn nước tự nhiên khác như sông, suối, mó nước; 36,89% số hộ (505 hộ) sử dụng giếng đào; và 16,80% số hộ (230 hộ) sử dụng giếng khoan. Toàn bộ các hộ dân đều chưa có hệ thống nước máy tập trung.
-
Chỉ tiêu chất lượng nước nào trong đợt phân tích phòng thí nghiệm tại xã Bế Triều vượt quy chuẩn cho phép?
Trong 04 mẫu nước phân tích ngày 20/02/2014, mẫu nước ngầm N2 ghi nhận hàm lượng Asen tổng số ($As_{ts}$) là 0,002 mg/l, vượt 2 lần giới hạn cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT đối với nước ngầm (giới hạn là 0,001 mg/l). Các mẫu nước mặt M1, M2 và mẫu nước ngầm N1 đều có các chỉ tiêu $pH, Fe$, độ cứng và $As_{ts}$ nằm trong ngưỡng quy chuẩn so sánh.
-
Thực trạng nhà vệ sinh hộ gia đình tại xã Bế Triều tác động như thế nào đến nguồn nước sinh hoạt?
Khảo sát 212 hộ gia đình cho thấy 79,24% hộ (168 hộ) sử dụng nhà vệ sinh khô 1 ngăn và 20,29% hộ (43 hộ) dùng nhà vệ sinh khô 2 ngăn không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật vệ sinh. Tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh tự hoại chỉ chiếm 0,47% (01 hộ). Việc đặt nhà tiêu gần giếng đào ($< 10$ m) và xả phân chưa qua xử lý xuống ao hồ là nguồn phát tán vi sinh vật gây ô nhiễm nước ngầm nông và nước mặt.
-
Nguyên nhân nào khiến 44% hộ dân được khảo sát chọn giải pháp tự xử lý nước giếng thay vì sử dụng nước máy?
Kết quả điều tra 50 hộ gia đình cho thấy có 22 hộ (chiếm 44%) mong muốn được sử dụng nước sạch nhưng lo ngại chi phí lắp đặt, đấu nối và giá thành sử dụng hệ thống nước máy quá cao so với mức thu nhập bình quân (11 triệu đồng/người/năm). Do đó, họ lựa chọn phương án tiếp tục dùng nước giếng kết hợp các biện pháp lọc thủ công tại nhà.
-
Tác giả đề xuất những tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể nào khi xây dựng giếng đào hộ gia đình?
Tác giả khuyến nghị: giếng đào cần đặt cách xa nguồn ô nhiễm (nhà tiêu, chuồng trại) trên 10 m; quây giếng xây gạch hoặc bê tông đúc sẵn đường kính 0,8 m kín xung quanh; thành giếng xây cao hơn mặt đất 0,7 m; sân giếng tráng xi măng có rãnh thoát nước rộng ít nhất 1 m tính từ thành giếng; giếng phải có nắp đậy kín và giá treo gầu múc nước cách biệt mặt đất.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lý Thị Thu Hường đã phản ánh toàn diện thực trạng chất lượng nước sinh hoạt và nhu cầu tiếp cận nước sạch của người dân xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng năm 2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự phụ thuộc hoàn toàn của 1.369 hộ dân vào các nguồn nước tự nhiên chưa qua xử lý, trong đó phát hiện dấu hiệu ô nhiễm asen trong nước ngầm vượt 2 lần quy chuẩn kỹ thuật và nguy cơ ô nhiễm vi sinh từ 79,24% nhà tiêu không hợp vệ sinh. Đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quản lý cấp huyện đến các mô hình kỹ thuật lọc nước hộ gia đình, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch nước sạch nông thôn tại địa phương.