Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Bắc Ninh là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của tỉnh Bắc Ninh, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11,9% và giá trị sản xuất tăng trưởng 15,4%/năm trong giai đoạn 2016 - 2018. Cơ cấu kinh tế địa phương chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 76,3%, thương mại - dịch vụ chiếm 19,1% và nông nghiệp giảm xuống chỉ còn 4,7% vào năm 2018. Thành phố đã quy hoạch và đưa vào vận hành hiệu quả các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn như Khu công nghiệp Quế Võ với 650 ha, Khu công nghiệp Hạp Lĩnh - Nam Sơn với 300 ha cùng 05 cụm công nghiệp làng nghề, thu hút gần 2.000 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh.

Sự phát triển vượt bậc của khối doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc tạo việc làm và thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người đạt 46 triệu đồng/năm vào năm 2018. Tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế trên địa bàn đạt 233.816 người, chiếm 66% tổng dân số 354.267 người. Mặc dù quy mô lực lượng lao động tăng nhanh với mật độ dân số 1.262 người/km2, thị trường lao động địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Doanh nghiệp đối mặt với nghịch lý thiếu hụt trầm trọng nhân lực kỹ thuật chất lượng cao trong khi tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn, dẫn đến việc hơn 70% người lao động sau tuyển dụng phải trải qua quá trình đào tạo lại.

Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Thái Hải Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Quang Giám tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung phân tích thực trạng nhu cầu lao động của các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Đề tài được triển khai trong phạm vi không gian gồm 16 phường và 3 xã trực thuộc, sử dụng dữ liệu thống kê giai đoạn 2016 - 2018 và khảo sát thực địa năm 2018 - 2019. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách tuyển dụng, nâng cao tỷ lệ đáp ứng lao động từ mức 87% năm 2016 lên trên 95% trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời tối ưu hóa chi phí đào tạo cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Cung - Cầu lao động trong kinh tế học vi mô kết hợp với lý thuyết Vốn nhân lực của Gary Becker để xây dựng khung phân tích toàn diện. Theo đó, cầu lao động của doanh nghiệp là cầu dẫn xuất, bắt nguồn trực tiếp từ nhu cầu sản xuất hàng hóa và cung ứng dịch vụ trên thị trường. Mô hình nghiên cứu xác lập mối quan hệ tương tác đa chiều giữa các yếu tố môi trường vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 15,4%/năm, quy hoạch 950 ha đất khu công nghiệp, chính sách tiền lương tối thiểu với các yếu tố vi mô nội tại của doanh nghiệp bao gồm quy mô vốn sản xuất, thương hiệu tuyển dụng, chế độ đãi ngộ và chiến lược công nghệ.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước: Được xác định theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước thuộc sở hữu tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có vốn nhà nước nắm giữ từ 50% trở xuống và các hợp tác xã.
  • Lực lượng lao động: Toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động, đang có việc làm hoặc đang tìm kiếm việc làm theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế và Bộ luật Lao động Việt Nam.
  • Nhu cầu lao động: Tổng hợp giữa cầu thực tế biểu hiện qua các vị trí việc làm đang trống cần tuyển dụng ngay và cầu tiềm năng dựa trên kế hoạch mở rộng quy mô vốn đầu tư, đổi mới dây chuyền máy móc công nghệ.
  • Sử dụng lao động hiệu quả: Quá trình phân bổ, bố trí đúng người đúng việc nhằm tối đa hóa năng suất lao động và tạo động lực gắn bó lâu dài của nhân sự.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019. Nguồn số liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thường niên của Chi cục Thống kê thành phố Bắc Ninh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh và cơ sở dữ liệu việc làm của 2.000 doanh nghiệp trên địa bàn.

Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 350 đối tượng tại 50 doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước tiêu biểu trên địa bàn thành phố, đại diện cho 3 nhóm ngành trọng điểm: 25 doanh nghiệp thuộc ngành điện tử và công nghiệp hỗ trợ, 15 doanh nghiệp ngành xây dựng và 10 doanh nghiệp ngành thương mại - dịch vụ. Cấu trúc mẫu điều tra được phân tầng khoa học gồm: 100 cán bộ quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 28,57% và 250 người lao động chiếm tỷ lệ 71,43% (mỗi doanh nghiệp khảo sát 2 nhà quản lý, 3 lao động trực tiếp và 2 lao động gián tiếp). Phương pháp điều tra kết hợp giữa phát phiếu hỏi trực tiếp tại hiện trường và gửi bảng hỏi trực tuyến qua thư điện tử.

Phương pháp xử lý số liệu bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh tốc độ tăng trưởng cơ cấu và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian 2016 - 2018 vì phương pháp này cho phép nhận diện chính xác các chuyển dịch cơ cấu nhân sự theo giới tính, trình độ chuyên môn kỹ thuật và nhóm ngành nghề mà không bị phụ thuộc vào các giả định toán học cứng nhắc. Phương pháp tham vấn chuyên gia giúp đánh giá sâu sắc các yếu tố định tính tác động đến hiệu quả tuyển dụng và chính sách giữ chân nhân tài của doanh nghiệp tư nhân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2018 làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng về thực trạng nhu cầu và chất lượng lao động tại thành phố Bắc Ninh:

Thứ nhất, tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng tăng dần về số lượng nhưng tồn tại khoảng cách lớn về chất lượng. Năm 2016, tỷ lệ đáp ứng tuyển dụng của các doanh nghiệp đạt 87%, sau đó tăng lên mức 94% trong các năm 2017 và 2018. Mặc dù số lượng việc làm tuyển dụng thành công tăng 7% sau 2 năm, tỷ trọng lao động chưa qua đào tạo nghề vẫn chiếm trên 65% tổng số nhân sự được tiếp nhận, gây áp lực lớn lên dây chuyền sản xuất của các doanh nghiệp chế biến, chế tạo.

Thứ hai, nhu cầu tuyển dụng phân hóa rõ rệt theo tiêu chí kinh nghiệm làm việc và vị trí công tác. Số liệu từ thị trường lao động cho thấy các công việc yêu cầu có kinh nghiệm làm việc chiếm tới 72% tổng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp; vị trí cán bộ quản lý, trưởng phòng ban chiếm 17%; trong khi cơ hội việc làm dành cho sinh viên mới tốt nghiệp chỉ chiếm khiêm tốn 8% và vị trí giám đốc điều hành chiếm 3%. Điều này phản ánh xu hướng các doanh nghiệp ngoài nhà nước muốn tối ưu hóa chi phí vận hành bằng cách tuyển dụng nhân sự có thể bắt nhịp công việc ngay.

Thứ ba, tỷ lệ lao động phải đào tạo lại sau khi tuyển dụng ở mức rất cao. Có tới 75,4% doanh nghiệp trong mẫu khảo sát cho biết bắt buộc phải tổ chức các khóa bồi dưỡng tay nghề, kỹ năng thao tác máy móc hoặc văn hóa an toàn lao động cho nhân sự mới. Nguyên nhân chủ yếu do kiến thức được đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa bám sát yêu cầu công nghệ hiện đại của các ngành điện tử và cơ khí chính xác.

Thứ tư, sự gia tăng áp lực cạnh tranh nguồn nhân lực và biến động lao động. Nhu cầu tuyển dụng lao động trên toàn tỉnh Bắc Ninh đứng thứ 6 cả nước với tốc độ tăng trưởng chỉ số đăng tuyển đạt 11% trong năm 2018 so với năm 2017. Tuy nhiên, nguồn cung ứng lao động chỉ tăng trưởng 5% trong cùng kỳ. Thu nhập bình quân đạt 46 triệu đồng/năm cùng mức độ thỏa mãn về tiền lương và phúc lợi tự nguyện chỉ đạt khoảng 58% đã khiến tỷ lệ nhảy việc của công nhân trực tiếp tại các cụm công nghiệp duy trì ở mức 15% - 20% mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng mất cân đối cung - cầu lao động tại thành phố Bắc Ninh phản ánh sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa tốc độ đô thị hóa, thu hút vốn công nghiệp với chất lượng hệ thống giáo dục đào tạo. Tốc độ tăng trưởng nhu cầu tuyển dụng 11% trong khi nguồn cung chỉ tăng 5% là nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp. Tâm lý xã hội chuộng bằng cấp đại học hơn học nghề là rào cản lớn: theo khảo sát xã hội học, 86,5% thanh niên trong độ tuổi lao động mong muốn học đại học hoặc cao đẳng, trong khi tỷ lệ có nguyện vọng học nghề chỉ đạt 57% và đi làm công nhân phổ thông chỉ chiếm 21,3%. Điều này trực tiếp gây ra hiện tượng "thừa thầy, thiếu thợ", khiến các doanh nghiệp sản xuất luôn trong tình trạng thiếu hụt kỹ thuật viên trực tiếp vận hành.

Để trực quan hóa các phân tích trên trong báo cáo quản trị, dữ liệu có thể được trình bày tối ưu qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu nhu cầu tuyển dụng theo kinh nghiệm (72% có kinh nghiệm, 17% quản lý, 8% mới tốt nghiệp và 3% cấp cao) kết hợp với biểu đồ cột đôi so sánh tương quan giữa tốc độ tăng nguồn cầu 11% và nguồn cung 5%. Bảng số liệu phân tổ cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành (điện tử, xây dựng, dịch vụ) giai đoạn 2016 - 2018 sẽ làm nổi bật sự chuyển dịch tỷ trọng nhân sự từ khu vực sản xuất giản đơn sang các vị trí yêu cầu kỹ năng công nghệ cao.

So sánh với mô hình tuyển dụng thực tế tại một số đơn vị quy mô như Công ty Cổ phần May Sơn Hà và Công ty TNHH Sứ Đông Lâm, các doanh nghiệp áp dụng thành công kênh tuyển mộ đa dạng kết hợp đào tạo nội bộ bài bản đạt tỷ lệ giữ chân nhân viên lên tới 85%, cao hơn 20% so với các doanh nghiệp chỉ tuyển dụng thụ động qua thông báo đơn lẻ. Điều này khẳng định chính sách tiền lương thỏa đáng, môi trường làm việc an toàn và cơ hội thăng tiến minh bạch chính là đòn bẩy kinh tế quyết định năng suất và sự gắn kết của người lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để tình trạng mất cân đối chất lượng lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước tại thành phố Bắc Ninh, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn liền với đơn đặt hàng của doanh nghiệp.

  • Hành động: Thiết lập cơ chế hợp tác công - tư giữa 50 doanh nghiệp quy mô lớn trên địa bàn với hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp nghề tại Bắc Ninh để triển khai mô hình đào tạo kép (Dual System), đưa chương trình thực hành tại xưởng sản xuất chiếm 60% thời lượng khóa học.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật trong các doanh nghiệp từ mức 35% lên 75% vào năm 2025; giảm tỷ lệ lao động phải đào tạo lại sau tuyển dụng xuống dưới 30%.
  • Timeline: Giai đoạn 2020 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh chủ trì, phối hợp cùng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Bắc Ninh.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước và chế độ đãi ngộ lao động.

  • Hành động: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc ký kết hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; xây dựng khung chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà trẻ cho con em công nhân tại các khu công nghiệp Quế Võ và Hạp Lĩnh - Nam Sơn.
  • Target metric: Đạt 100% người lao động tại các doanh nghiệp tư nhân được tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tăng tỷ lệ hài lòng về phúc lợi doanh nghiệp lên 85%.
  • Timeline: Thực hiện định kỳ hàng quý từ năm 2020 đến 2024.
  • Chủ thể thực hiện: UBND thành phố Bắc Ninh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Liên đoàn Lao động thành phố.

Thứ ba, nâng cấp và số hóa hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Bắc Ninh.

  • Hành động: Xây dựng nền tảng sàn giao dịch việc làm trực tuyến tích hợp trí tuệ nhân tạo để kết nối tự động hồ sơ ứng viên với nhu cầu của nhà tuyển dụng; tổ chức định kỳ 24 phiên giao dịch việc làm chuyên đề mỗi năm.
  • Target metric: Cung ứng thành công ít nhất 15.000 vị trí việc làm mới mỗi năm cho khối doanh nghiệp ngoài nhà nước; rút ngắn thời gian hoàn tất chu kỳ tuyển dụng từ 45 ngày xuống còn 15 ngày.
  • Timeline: Triển khai hoàn thiện hệ thống trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Ninh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác tư vấn, định hướng phân luồng nghề nghiệp cho thanh niên.

  • Hành động: Triển khai các tuần lễ hướng nghiệp thực tế cho học sinh tại 100% các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn; kết nối các buổi tham quan thực địa quy trình sản xuất tại các doanh nghiệp công nghệ cao.
  • Target metric: Đạt tỷ lệ ít nhất 35% học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông lựa chọn học nghề kỹ thuật công nghiệp; định hướng đúng nhu cầu tuyển dụng thực tế của thị trường.
  • Timeline: Triển khai liên tục các năm học trong giai đoạn 2020 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Thành đoàn Bắc Ninh, Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhà quản trị doanh nghiệp và Giám đốc nhân sự khối ngoài nhà nước:

  • Lợi ích: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về mặt bằng cung - cầu lao động và mức độ cạnh tranh nhân lực tại địa bàn thành phố Bắc Ninh.
  • Use case: Vận dụng các bài học kinh nghiệm từ mô hình tuyển dụng thực tế để tái cấu trúc quy trình tuyển chọn, thiết lập chính sách lương thưởng - phúc lợi cạnh tranh, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nhân sự nội bộ nhằm giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc từ mức 20% xuống dưới 8%.

Cơ quan quản lý nhà nước và các nhà hoạch định chính sách địa phương:

  • Lợi ích: Sở hữu bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu kinh tế (công nghiệp 76,3%, dịch vụ 19,1%), tốc độ gia tăng dân số 354.267 người và thực trạng sử dụng lao động của gần 2.000 doanh nghiệp.
  • Use case: Sử dụng làm căn cứ xây dựng đề án quy hoạch phát triển nguồn nhân lực thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, ban hành các chính sách an sinh xã hội và kiểm soát hiệu quả việc thực thi Luật Lao động.

Ban Giám hiệu và Giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường đại học:

  • Lợi ích: Nắm bắt chính xác các yêu cầu khắt khe về kỹ năng thực hành, trình độ công nghệ mà thị trường lao động đang thiếu hụt.
  • Use case: Điều chỉnh chuẩn đầu ra, cập nhật khung chương trình đào tạo kỹ thuật đáp ứng đúng nhu cầu 72% việc làm đòi hỏi kinh nghiệm thực tiễn, ký kết hợp tác đào tạo cung ứng nhân sự trực tiếp cho các doanh nghiệp khu công nghiệp.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động:

  • Lợi ích: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu chuẩn mực, phương pháp chọn mẫu phân tầng 350 quan sát và hệ thống chỉ tiêu phân tích thị trường lao động vi mô.
  • Use case: Làm tài liệu tham khảo khoa học tin cậy để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về quản trị nguồn nhân lực, năng suất lao động và kinh tế học lao động tại các vùng kinh tế trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

Khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp ngoài nhà nước tại Bắc Ninh khi tuyển dụng là gì? Rào cản lớn nhất là sự khan hiếm lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật và kinh nghiệm thực tiễn. Dù tỷ lệ đáp ứng số lượng đạt 94%, hơn 70% lao động được tuyển vẫn phải đào tạo lại. Doanh nghiệp vừa phải cạnh tranh gay gắt về quỹ lương với các tập đoàn lớn, vừa chịu chi phí phát sinh lớn để bù đắp sự thiếu hụt kỹ năng của nhân sự mới.

Tại sao nhu cầu tuyển dụng tăng 11% nhưng nguồn cung trực tuyến chỉ tăng 5%? Sự chênh lệch này xuất phát từ tốc độ mở rộng sản xuất mạnh mẽ tại các khu công nghiệp Quế Võ và Hạp Lĩnh - Nam Sơn với gần 2.000 doanh nghiệp hoạt động, trong khi tốc độ đào tạo nghề của địa phương chưa theo kịp. Thêm vào đó, tâm lý chuộng bằng cấp đại học khiến nguồn lao động kỹ thuật trực tiếp không đáp ứng đủ tốc độ mở rộng việc làm.

Cơ cấu kinh tế thành phố tác động ra sao đến nhu cầu nhân lực giai đoạn 2016 - 2018? Với ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng áp đảo 76,3% và dịch vụ chiếm 19,1%, nhu cầu lao động chuyển dịch mạnh sang nhóm thợ kỹ thuật lắp ráp, vận hành máy móc và nhân viên kinh doanh. Nhóm lao động nông nghiệp giảm sâu xuống dưới 5%, thúc đẩy quá trình chuyển dịch hơn 233.000 lao động vào khu vực kinh tế công nghiệp và dịch vụ đô thị.

Làm thế nào để doanh nghiệp tư nhân giảm chi phí đào tạo lại sau tuyển dụng? Doanh nghiệp cần chủ động liên kết với các trường cao đẳng nghề để đặt hàng đào tạo theo địa chỉ, tiếp nhận sinh viên thực tập từ năm thứ hai để rèn luyện kỹ năng thực tế. Đồng thời, chuẩn hóa bản mô tả công việc và áp dụng hình thức người có kinh nghiệm kèm cặp trực tiếp sẽ giúp tân binh bắt nhịp công việc nhanh, cắt giảm 50% thời gian đào tạo nội bộ.

Xu hướng chọn nghề của thanh niên tại thành phố Bắc Ninh hiện nay như thế nào? Khảo sát chỉ ra 86,5% thanh niên mong muốn học đại học và 67,9% ưu tiên các nhóm ngành thương mại, dịch vụ, tài chính. Tỷ lệ thanh niên nông thôn có nguyện vọng học nghề kỹ thuật đạt 71,7%, nhưng tỷ lệ chọn làm công nhân trực tiếp chỉ chiếm 21,3%. Điều này đòi hỏi công tác phân luồng nghề nghiệp từ cấp phổ thông phải được đẩy mạnh hơn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về nhu cầu lao động trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng từ cấp độ vĩ mô đến quản trị nội bộ.
  • Phân tích bức tranh thực trạng lao động thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2018 với 233.816 lao động, kinh tế tăng trưởng 11,9% và công nghiệp chiếm 76,3% tổng giá trị sản xuất.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn thị trường: 72% nhu cầu đòi hỏi kinh nghiệm, hơn 70% lao động phải đào tạo lại, cung lao động tăng 5% không kịp mức tăng cầu 11%, và tỷ lệ biến động nhân sự duy trì 15% - 20%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm nâng tỷ lệ lao động kỹ thuật lên 75% đến năm 2025 thông qua mô hình đào tạo kép, số hóa sàn giao dịch việc làm và hoàn thiện chính sách an sinh.
  • Đóng góp bộ dữ liệu sơ cấp 350 mẫu khảo sát thực địa làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cơ sở đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu, cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lộ trình 2020 - 2025. Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực và nắm bắt các giải pháp quản trị thực tiễn, các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan hữu quan hãy ứng dụng ngay các khuyến nghị của luận văn vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch nhân sự của tổ chức.