Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động công tác xã hội (CTXH) trong trường học là một bộ phận chuyên môn quan trọng nhằm hỗ trợ người học giải quyết các rào cản tâm lý, xã hội và học thuật, hướng đến xây dựng môi trường giáo dục toàn diện. Tại Việt Nam, hệ thống hành lang pháp lý cho lĩnh vực này từng bước được hoàn thiện qua các văn bản như Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 112/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển nghề CTXH, Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác xã hội trong trường học.

Theo số liệu thống kê năm học 2019-2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cả nước có hơn 24 triệu học sinh, sinh viên, trong đó hệ đại học chính quy chiếm hơn 1,5 triệu người. Tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSP TP.HCM), quy mô đào tạo đạt 18.809 sinh viên các hệ, riêng hệ chính quy có 8.737 sinh viên (Anh Huy, 2021). Nhóm sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt (SV có HCĐB) chiếm khoảng 9% tổng số người học, bao gồm các đối tượng: hộ nghèo, hộ cận nghèo, mồ côi, khuyết tật, người dân tộc thiểu số hoặc sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Mặc dù nhà trường đã ban hành nhiều chính sách trợ cấp và học bổng, quy mô sinh viên đông đặt ra rào cản lớn trong việc nắm bắt toàn diện các khó khăn chuyên biệt. Khóa luận "Nhu cầu công tác xã hội của sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh" do sinh viên Nguyễn Nhựt Đăng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lưu Mạnh Hùng (năm 2022) nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu thực trạng nhu cầu CTXH của nhóm sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt tại Trường ĐHSP TP.HCM, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ đối tượng này.

Đề tài xác định hai nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về CTXH học đường và nhu cầu CTXH của sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng nhu cầu CTXH của sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt tại Trường ĐHSP TP.HCM và đề xuất các kiến nghị can thiệp phù hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu CTXH của sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt tại Trường ĐHSP TP.HCM (bao gồm các chiều cạnh: học tập, tài chính, tâm lý lứa tuổi, quan hệ xã hội với gia đình/giảng viên/bạn bè, tiếp cận chính sách và học bổng).
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy thuộc diện hoàn cảnh đặc biệt và cán bộ giáo vụ khoa tại Trường ĐHSP TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập từ ngày 13/12/2021 đến ngày 27/03/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Khóa luận vận dụng ba khung lý thuyết tiếp cận nền tảng trong khoa học CTXH:

  • Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow: Phân tích nhu cầu con người theo các cấp bậc từ nhu cầu sinh lý, an toàn đến nhu cầu xã hội, được tôn trọng và tự thể hiện bản thân; làm cơ sở xác định mức độ ưu tiên của các dịch vụ trợ giúp.
  • Thuyết hệ thống (Ludwig von Bertalanffy): Tiếp cận sinh viên trong mối tương tác đa chiều giữa các tiểu hệ thống (cá nhân, gia đình, giảng viên, bạn bè) và siêu hệ thống (chính sách của nhà trường, xã hội).
  • Tiếp cận dựa trên quyền con người: Vận dụng các nguyên tắc của Luật Trẻ em năm 2016 (Điều 4, Khoản 10 quy định về các nhóm hoàn cảnh đặc biệt) và các chuẩn mực quốc tế để nhìn nhận việc trợ giúp sinh viên yếu thế như một quyền lợi cần được đảm bảo thực thi.

Khái niệm công cụ về "Nhu cầu CTXH của SV có HCĐB" được xác định là những đòi hỏi, nguyện vọng của người học cần được đáp ứng nhằm tháo gỡ khó khăn trong học tập, tâm lý lứa tuổi, quan hệ giao tiếp và tiếp cận chế độ chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế thang đo Likert 3 mức độ (1 = Không bao giờ/Thấp; 2 = Thỉnh thoảng/Bình thường; 3 = Thường xuyên/Tốt). Khoảng cách giá trị được tính theo công thức: $$\text{Khoảng cách} = \frac{\text{Maximum} - \text{Minimum}}{n} = \frac{3 - 1}{3} = 0.6$$ Thang quy đổi điểm trung bình:
    • 1.00 – 1.66: Mức độ thấp / Không bao giờ / Chưa tốt.
    • 1.67 – 2.33: Mức độ trung bình / Thỉnh thoảng / Bình thường / Cần.
    • 2.34 – 3.00: Mức độ cao / Thường xuyên / Rất cần / Tốt.
  • Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Phỏng vấn sâu 01 cán bộ giáo vụ khoa và 01 sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt để thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu.
  • Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS 22.0 với các kiểm định: thống kê mô tả, kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha, tương quan tuyến tính Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính, kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA.

Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát

Phiếu khảo sát trực tuyến gửi tới 785 sinh viên thuộc diện chính sách tại Trường ĐHSP TP.HCM, thu về 121 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 15.4%).

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (N) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 23 19.0%
Nữ 98 81.0%
Khóa học Khóa 44 & 45 (Năm 3, Năm 4) 27 22.3%
Khóa 46 (Năm 2) 45 37.2%
Khóa 47 (Năm 1) 49 40.5%
Nhóm ngành Ngoại ngữ 43 35.5%
Nhóm đặc thù (Tâm lý học, Giáo dục mầm non, Tiểu học, GD Đặc biệt...) 35 29.0%
Khoa học Xã hội 23 19.0%
Khoa học Tự nhiên 20 16.5%
Nơi ở Sống cùng gia đình 71 58.7%
Nhà trọ 33 27.3%
Ký túc xá 17 14.0%
Quê quán Ngoại tỉnh (ngoài TP.HCM) 80 66.1%
TP.HCM 41 33.9%
Diện hoàn cảnh đặc biệt Dân tộc thiểu số 59 48.8%
Hộ cận nghèo 14 11.6%
Hoàn cảnh gia đình khó khăn khác 11 9.1%
Mồ côi (cha, mẹ hoặc cả hai) 11 9.1%
Hộ nghèo 10 8.3%
Khuyết tật 7 5.8%
Vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo 6 5.0%
Con thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách 3 2.5%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về nhu cầu công tác xã hội

Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu CTXH học đường trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Tại Mỹ, mô hình Đáp ứng với sự can thiệp (RTI) và Hỗ trợ hành vi tích cực (PBS) được triển khai qua 3 tầng can thiệp; tại Đức, CTXH học đường tiếp cận thân chủ trọng tâm (Carl Rogers); tại Hàn Quốc, Luật Phúc lợi học sinh/trẻ em được ban hành từ năm 1961 và phát triển mạng lưới trường học; tại Hồng Kông, Cục Phúc lợi Xã hội (SWD, 2008) chuẩn hóa tiêu chí nghề nghiệp với 4 đầu ra cụ thể; tại Singapore, Hiệp hội Nhân viên Xã hội (SCS, 2010) thiết lập chuẩn mực thực hành đạo đức.
  • Nghiên cứu trong nước: Đề cập các công trình của Lê Chí An (2011), Lê Thị Mai (2011), Nguyễn Văn Đông (2017), Phạm Tiến Nam (2015), Lê Thị Hoài (2019) về thực trạng giải quyết bạo lực học đường, tư vấn tâm lý và mô hình kết nối nhà trường - gia đình - xã hội.

Chương 1 xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 4 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Nhu cầu CTXH của SV có HCĐB": (1) Mức độ khó khăn của sinh viên; (2) Mức độ hỗ trợ của nhà trường; (3) Mức độ đáp ứng của nhà trường; (4) Nguồn lực mà sinh viên tìm đến.

Chương 2: Thực trạng nhu cầu công tác xã hội của sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Chương này trình bày các phát hiện thực nghiệm định lượng và định tính:

1. Kiểm tra độ tin cậy thang đo

Thang đo tổng thể đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0.946. Tất cả các thang đo thành phần đều có hệ số tin cậy từ 0.70 đến 0.96 (ví dụ: Khó khăn học tập $\alpha=0.86$; Khó khăn tâm lý $\alpha=0.87$; Nhu cầu trợ giúp chính sách $\alpha=0.95$; Mức độ đáp ứng của nhà trường $\alpha=0.94 - 0.96$).

2. Phân tích tương quan và hiệu chỉnh mô hình

  • Phân tích tương quan Pearson cho thấy các biến Khó khăn của SV ($r = 0.697$, $p < 0.01$), Mức độ hỗ trợ ($r = 0.218$, $p < 0.05$) và Mức độ đáp ứng ($r = 0.247$, $p < 0.01$) có mối tương quan tuyến tính thuận chiều với Nhu cầu CTXH.
  • Biến Nguồn lực có mức ý nghĩa thống kê $p = 0.235 > 0.05$, không có tương quan tuyến tính có ý nghĩa với nhu cầu CTXH. Do đó, qua phân tích hồi quy, biến Nguồn lực bị loại bỏ khỏi mô hình nghiên cứu giải thích.

3. Thực trạng khó khăn và nhu cầu trợ giúp trong học tập

Điểm trung bình chung về mức độ khó khăn học tập đạt 1.88 ($SD = 0.47$) và mức độ cần trợ giúp đạt 1.84 ($SD = 0.65$), đều nằm ở mức độ trung bình.

Nội dung biểu hiện Mức độ khó khăn (ĐTB) ĐLC ($SD$) Thứ hạng Mức độ cần trợ giúp (ĐTB) ĐLC ($SD$) Thứ hạng
Lo lắng mỗi khi thi (giữa kỳ / cuối kỳ) 2.38 0.69 1 2.13 0.68 1
Khối lượng kiến thức quá nhiều 2.16 0.56 2 1.99 0.69 4
Cách học tập chưa tốt / chưa hiệu quả 2.02 0.57 3 2.05 0.60 2
Khó nắm bắt bài khi nghe giảng viên giảng 1.98 0.64 4 2.04 0.60 3
Khó tập trung, chú ý lắng nghe giảng bài 1.98 0.67 5 1.92 0.69 5
Chưa quen với phương pháp học mới 1.97 0.67 6 1.89 0.67 6
Chưa biết sắp xếp thời gian biểu (học và làm) 1.97 0.67 7 1.88 0.68 7
Buồn, sợ bị la mắng vì điểm thấp / rớt môn 1.90 0.62 8 1.69 0.67 10
Chưa xác định mục đích học tập 1.87 0.64 9 1.87 0.72 8
Chưa biết cách làm việc nhóm 1.74 0.62 10 1.85 0.69 9
Có ý định muốn chuyển sang ngành khác 1.48 0.67 11 1.58 0.69 11
Có suy nghĩ muốn bỏ học giữa chừng 1.48 0.66 12 1.55 0.63 12
Chưa thực hiện đúng nội quy nhà trường 1.24 0.50 13 1.45 0.61 13

4. Thực trạng khó khăn và nhu cầu trợ giúp về tâm lý lứa tuổi

Khó khăn tâm lý lứa tuổi có điểm trung bình chung là 1.97 ($SD = 0.64$), nhu cầu cần trợ giúp đạt 1.82 ($SD = 0.69$).

Nội dung biểu hiện tâm lý Mức độ khó khăn (ĐTB) ĐLC ($SD$) Thứ hạng Mức độ cần trợ giúp (ĐTB) ĐLC ($SD$) Thứ hạng
Dễ xúc động, buồn, vui, dễ nóng giận 2.27 0.62 1 1.88 0.71 5
Khó rèn luyện kỹ năng về tài chính 2.07 0.62 2 1.98 0.67 1
Khó rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch 2.07 0.57 2 1.95 0.68 2
Khó rèn luyện các kỹ năng giao tiếp 2.01 0.64 4 1.95 0.68 2
Khó rèn luyện kỹ năng quản lý cảm xúc 1.96 0.68 5 1.92 0.69 4
Tự ti về ngoại hình 1.91 0.65 6 1.74 0.70 7
Khó rèn luyện kỹ năng nhận thức bản thân 1.88 0.59 7 1.84 0.67 6
Nhớ nhà 1.81 0.70 8 1.61 0.68 8
Tự ti về hoàn cảnh bản thân 1.72 0.66 9 1.53 0.67 9

5. Kết quả phỏng vấn định tính

  • Cán bộ giáo vụ: Nhà trường đã triển khai kịp thời việc miễn giảm học phí và cấp phát học bổng từ các quỹ tài trợ bên ngoài theo đợt tháng 9 và tháng 10 hàng năm. Tuy nhiên, việc xác minh đối tượng sinh viên khó khăn đột xuất không có giấy tờ chứng minh còn gặp vướng mắc. Cán bộ đề xuất cần thành lập quỹ cứu trợ khẩn cấp và mô hình Phòng CTXH học đường chuyên trách.
  • Sinh viên (khách thể T.): Trải qua nhiều trở ngại trong việc đăng ký tín chỉ trực tuyến (nghẽn hệ thống), thông tin hoạt động phong trào triển khai chậm gây ảnh hưởng đến điểm rèn luyện và cơ hội xét học bổng. Bên cạnh đó, việc di chuyển giữa các cơ sở đào tạo bằng xe buýt gây quá tải thời gian đối với sinh viên vừa học vừa làm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh thực trạng về khó khăn và nhu cầu trợ giúp của sinh viên yếu thế tại Trường ĐHSP TP.HCM, trong đó nổi bật là áp lực thi cử (ĐTB = 2.38), kiểm soát cảm xúc cá nhân (ĐTB = 2.27), kỹ năng quản lý tài chính (ĐTB = 2.07) và kỹ năng lập kế hoạch (ĐTB = 2.07).
  • Phân tích ANOVA cho thấy mức độ khó khăn có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo diện đối tượng hoàn cảnh đặc biệt ($F = 2.670$, $p = 0.010 < 0.05$); mức độ đáp ứng của nhà trường có sự khác biệt theo biến quê quán ($F = 5.168$, $p = 0.025 < 0.05$).
  • Chứng minh tính cần thiết của sự can thiệp CTXH chuyên nghiệp trong việc hỗ trợ học vụ, tham vấn tâm lý và điều phối nguồn lực chính sách.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  1. Đối với Nhà trường và các Phòng ban chức năng:
    • Xây dựng mô hình hoặc Phòng Công tác xã hội học đường chuyên trách tại trường để tiếp nhận, sàng lọc và quản lý trường hợp sinh viên khó khăn.
    • Thành lập quỹ hỗ trợ tài chính khẩn cấp dành cho sinh viên gặp biến cố đột xuất mà không yêu cầu thủ tục minh chứng giấy tờ phức tạp.
    • Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ đăng ký học phần; tối ưu hóa thời khóa biểu học tập tại cùng một cơ sở trong ngày để giảm chi phí đi lại.
    • Mở rộng kênh truyền thông đa phương tiện (trang mạng xã hội, email sinh viên) để thông tin học bổng, chính sách hỗ trợ và hoạt động phong trào được phổ biến kịp thời.
  2. Đối với Khoa chuyên môn và Đoàn - Hội:
    • Tổ chức thường xuyên các chuyên đề tập huấn kỹ năng mềm: quản lý cảm xúc, quản lý tài chính cá nhân, kỹ năng làm việc nhóm và phương pháp học đại học hiệu quả.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể về nhóm sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt tại một trường đại học sư phạm trọng điểm phía Nam, đóng góp tài liệu thực chứng cho việc cụ thể hóa Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT trong môi trường giáo dục đại học.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu: Nghiên cứu thu thập được 121 phiếu khảo sát hợp lệ qua hình thức trực tuyến (đạt tỷ lệ 15.4% trên tổng số 785 phiếu gửi đi), cỡ mẫu khảo sát tương đối nhỏ và chịu ảnh hưởng bởi tính tự nguyện của người trả lời.
  • Hạn chế về cơ cấu giới tính: Tỷ lệ sinh viên nữ chiếm đa số (81.0%), phản ánh đặc thù trường sư phạm nhưng có thể tạo ra độ lệch nhất định khi khái quát hóa các nhu cầu về mặt giới tính.
  • Phạm vi khảo sát định tính: Chỉ thực hiện phỏng vấn sâu với 01 cán bộ giáo vụ và 01 sinh viên, chưa bao quát được toàn diện quan điểm của ban chủ nhiệm tất cả các khoa trong trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các cơ sở giáo dục đại học thuộc các khối ngành kỹ thuật, kinh tế và mở rộng thử nghiệm can thiệp mô hình quản lý ca (case management) đối với sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Công tác xã hội, Tâm lý học: Cung cấp mẫu bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa (Likert 3 mức độ) với hệ số tin cậy $\alpha > 0.8$, cùng khung phỏng vấn bán cấu trúc phục vụ nghiên cứu CTXH học đường.
  • Đối với nhà quản lý giáo dục và cán bộ làm công tác sinh viên: Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát quy trình xét duyệt học bổng, tổ chức hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường và xây dựng dịch vụ hỗ trợ sinh viên yếu thế một cách khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Thang đo khảo sát trong đề tài được thiết kế theo quy chuẩn nào và có độ tin cậy ra sao?

Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 3 mức độ (1 = Không bao giờ/Thấp, 2 = Thỉnh thoảng/Bình thường, 3 = Thường xuyên/Tốt) với khoảng cách phân chia điểm trung bình là 0.6. Thang đo tổng thể đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha = 0.946, các thang đo thành phần đạt hệ số từ 0.70 đến 0.96.

2. Biến độc lập nào trong mô hình nghiên cứu ban đầu bị loại bỏ sau khi phân tích thống kê?

Biến "Nguồn lực mà sinh viên tìm đến khi gặp khó khăn" bị loại bỏ khỏi mô hình nghiên cứu giải thích vì kết quả phân tích tương quan Pearson cho giá trị $p = 0.235 > 0.05$, không đạt ý nghĩa thống kê về mối quan hệ tuyến tính với nhu cầu CTXH.

3. Vấn đề học tập và tâm lý nào sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt gặp khó khăn cao nhất?

  • Trong học tập: Vấn đề "Lo lắng mỗi khi thi (giữa kỳ / cuối kỳ)" xếp hạng 1 với điểm trung bình cao nhất ($\text{ĐTB} = 2.38$, $SD = 0.69$).
  • Về tâm lý lứa tuổi: Trạng thái "Dễ xúc động, buồn, vui, dễ nóng giận" xếp hạng 1 với điểm trung bình cao nhất ($\text{ĐTB} = 2.27$, $SD = 0.62$).

4. Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở những biến nhân khẩu học nào?

Kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ khó khăn theo biến "Diện đối tượng hoàn cảnh đặc biệt" ($F = 2.670$, $p = 0.010 < 0.05$) và sự khác biệt về mức độ đáp ứng của nhà trường theo biến "Quê quán" ($F = 5.168$, $p = 0.025 < 0.05$). Các biến giới tính, khóa học, học lực không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với nhu cầu CTXH tổng thể.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nhựt Đăng đã lượng hóa cụ thể các khó khăn học thuật, tâm lý và rào cản hành chính của sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Bằng việc kết hợp các khung lý thuyết CTXH kinh điển với các phép phân tích thống kê toán học chặt chẽ, nghiên cứu đã chứng minh nhu cầu trợ giúp bức thiết của nhóm người học yếu thế trong môi trường đại học. Các phát hiện và giải pháp từ đề tài cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng nhằm thúc đẩy việc thành lập mô hình phòng Công tác xã hội học đường chuyên trách trong các cơ sở giáo dục đại học.