CHƯƠNG 1 1. Các thuật ngữ chính trong Quản Trị Chiến Lược 2. Yêu cầu và vai trò của Quản Trị Chiến Lược 2. Mô hình quản trị chiến lược 3.1 Giai đoạn hình thành chiến lược 3.2 Giai đoạn thực hiện chiến lược 3.3 Giai đoạn đánh giá chiến lược 4.
Các cấp quản trị chiến lược 4.1 Cấp công ty 4.2 Cấp đơn vị sản xuất kinh doanh 4.3 Cấp chức năng 4.4 Chiến lược toàn cầu 5. Các loại chiến lược 5.1 Chiến lược kết hợp 5.2 Chiến lược chuyên sâu 5.3 Chiến lược mở rộng 5.4 Chiến lược khác 1. CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH TRONG QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC v Chiến lược, Quản trị chiến lược (Strategy – Strategic Management) v Lợi thế cạnh tranh (Competitive advantage) v Nhà chiến lược (Trategists) v Tầm nhìn, sứ mệnh (Vision, mission) v Cơ hội và thách thức bên ngoài (External opportunities and threats) v Điểm mạnh và điểm yếu bên trong (Internal strengths and weaknesses) v Mục tiêu dài hạn (Long-term objectives) v Mục tiêu hàng năm (Annual objectives) v Chính sách (Policies) v Đơn vị sản xuất kinh doanh (Strategic business unit) v Chương trình thông tin cạnh tranh (CI – Competitive intelligence) 1.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? QUÂN SỰ Xuất phát từ STRATEGOS 1.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? Thời Alexander (năm 330 trước công nguyên) Kỹ năng khai thác các lực lượng và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục. Luận điểm cơ bản: Có thể đè bẹp đối thủ - thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn – nếu có thể dẫn dắt thế trận và đưa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình 1.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? Theo tự điển Webster của New World Là khoa học về quy hoạch và chỉ đạo các hoạt động quân sự quy mô lớn hoặc vận động toàn lực lượng vào các vị trí có lợi nhất trước khi đối mặt thực tế với kẻ thù.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? Ai chiếm chiến trường đầu tiên và chờ đợi kẻ thù của mình sẽ ở thế nhàn nhã, ai đến sau và vội vàng lao vào cuộc chiến sẽ bị mệt mỏi.
Và do đó, những người lão luyện trong chiến tranh sẽ nhử quân địch đến chiến trường chứ không tự dẫn mình đến chiến trường. Vì vậy, khi đối phương ở thế nhàn nhã, hãy làm chúng mệt mỏi; khi chúng ăn no hãy làm chúng đói; khi đang nghỉ ngơi hãy làm chúng di chuyển. (Nguồn:Tôn Tử, Quản trị chiến lược, khái luận và các tình huống, F.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? Trong điều kiện hội nhập, cạnh tranh: “Chiến lược là tổng hợp các động thái cạnh tranh và phương pháp kinh doanh được các nhà lãnh đạo sử dụng để vận hành tổ chức” 1.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? QUAN ĐIỂM KINH DOANH Theo Fred R. David Chiến lược là những phương tiện để thực hiện các mục tiêu dài hạn 1.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? Biết mình, biết người, và trong một trăm trận chiến bạn sẽ không bao giờ bị đánh bại.
Khi bạn không biết gì về đối phương nhưng biết bản thân mình, cơ hội thắng thua là như nhau. Nếu không biết gì cả về kẻ thù và chính mình, chắc chắn bạn sẽ bị đánh bại trong mỗi trận chiến. (Nguồn:Tôn Tử, Quản trị chiến lược, khái luận và các tình huống, F.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? Các bạn SV hãy: - So sánh chiến lược kinh doanh và quân sự - Phân biệt khái niệm chiến lược và chiến thuật 1.2 LỢI THẾ CẠNH TRANH CÔNG TY CÔNG TY A B Bất cứ thứ gì một công ty có thể làm thực sự tốt so với công ty đối thủ Giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó 1.3 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Quản trị chiến lược doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu kỳ thời gian nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn chế hoặc xoá bỏ được các đe dọa, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của mình 1.3 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Quản trị chiến lược vừa là khoa học, đồng thời là một nghệ thuật về hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá các chiến lược. Hoặc quản trị chiến lược là quá trình hoạch định, xây dựng, thực thi và đánh giá chiến lược 1.4 NHÀ CHIẾN LƯỢC Những người chịu trách nhiệm cao nhất cho sự thành công hay thất bại của DN.
Ví dụ: chủ DN, TGĐ, CEO, điều hành viên cấp cao, cố vấn, chủ sở hữu, chủ tịch hội đồng quản trị, … 1.5 ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH - SBU v Là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên quan (cặp sản phẩm/ thị trường), có đóng góp quan trọng vào sự thành công của DN. Có thể được hoạch định riêng biệt với các phần còn lại của DN. v Để được gọi là một SBU, đơn vị kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau: • Là một lĩnh vực kinh doanh riêng biệt • Có sứ mệnh riêng • Có các đối thủ cạnh tranh riêng • Có bộ máy quản lý riêng 1.5 ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH - SBU Ví dụ 1: Công ty bưu chính Trung Quốc bao gồm 6 đơn vị kinh doanh chiến lược như sau: Ø Công ty kinh doanh Tem (China National Philately Corporation) Ø Công ty chuyển tiền và tiết kiệm bưu chính ( Postal saving and Remittance Corp.) Ø Công ty quảng cáo bưu chính (China Postal Advertising Corporation) Ø Công ty chuyển phát nhanh ( China Postal Courier Corporation ) Ø Công ty hàng không bưu chính ( China Postal Airlines Corporation) Ø Công ty bán hàng qua bưu chính ( China Postal Mail Order Corporation) Ví dụ 2: Công ty General Motor có các SBU như sau: Motơ điện, các thiết bị dùng điện chính, thiết bị y tế, thiết bị chiếu sáng, động cơ phản lực¼ Nguồn: Nguồn: TS. Nguyễn Thượng Thái (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa) 1.6 TẦM NHÌN, SỨ MỆNH - VISION, MISSION v “Tầm nhìn chiến lược là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong tương lai, là những điều DN nên đạt tới hoặc trở thành.” v “Sứ mệnh (Nhiệm vụ) được hiểu là lí do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và hoạt động của DN.
Sứ mạng thể hiện rõ hơn những niềm tin và những chỉ dẫn hướng tới tầm nhìn đã được xác định và thường được thể hiện dưới dạng bản tuyên bố về sứ mạng của DN”. TẦM NHÌN DOANH NGHIỆP Trường ĐH kinh tế Tp.HCM Tầm nhìn – Vision: Đến năm 2020, trường ĐH kinh tế Tp.HCM sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và tư vấn về KH kinh tế - quản trị KD có uy tín ngang tầm với các cơ sở đào tạo ĐH trong khu vực châu Á. Trường cung cấp cho người học môi trường giáo dục đại học và nc khoa học tốt nhất, có tính chuyên môn cao; đảm bảo cho người học tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng với nền kinh tế toàn cầu. Sứ mệnh – Mission: Trường ĐH kinh tế Tp.HCM là nơi cung cấp cho người học các chương trình đào tạo chất lượng cao về khoa học kinh tế - quản trị KD; đồng thời chuyển giao những kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiển, góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc CN hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.
(Nguồn: quản trị chiến lược, GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, 2011) 1.7 MỤC TIÊU - OBJECTIVE v Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà một doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định. v Mục tiêu chiến lược nhằm chuyển hóa KHÁI NIỆM tầm nhìn và sứ mạng của DN thành các mục tiêu thực hiện cụ thể, có thể đo lường được.7 TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, MỤC TIÊU - VISION, MISSION TẦM NHÌN Tầm nhìn (What) Sứ mệnh (How) Muốn trở thành Tổ chức cần làm gì, tổ chức như thế nào Làm như thế nào để (sau 10, 20 năm…) Đạt tuyên bố Tầm nhìn SỨ MỆNH Quản trị chiến Lược là hành ĐÍCH/MỤC động để chiến TIÊU thắng ĐO LƯỜNG, Mục tiêu chiến lược Mục tiêu hàng năm THỰC THI Output/Outcome cần Output/Outcome cần (Performance Phải đạt được Phải đạt được indicator) hàng năm 1.8 CHÍNH SÁCH - POLICIES Chính sách là phương tiện để đạt được các mục tiêu ngắn hạn. CHÍNH SÁCH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC 1.9 CƠ HỘI, THÁCH THỨC, ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU Cơ hội/Thách thức bên ngoài: Khuynh hướng & sự kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, chính phủ, công nghệ… có thể mang lợi ích hoặc gây tổn hại ảnh hưởng đến DN trong tương lai. Thế mạnh và điểm yếu bên trong của DN là những hoạt động có thể kiểm soát được trong nội bộ DN (phát sinh trong quá trình quản lý, marketing, tài chính, nhân sự…).
Nó là các lĩnh vực mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện tốt (thế mạnh) hoặc kém (điểm yếu).10 CHƯƠNG TRÌNH THÔNG TIN CẠNH TRANH Là một quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách có hệ thống và đạo đức từ các hoạt động của đối thủ cạnh tranh và xu hướng kinh doanh chung để phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh (Society of competitive Intelligence Profesionals) Một vài quan điểm sai lầm về thu thập TT cạnh tranh: v Cần nhiều người, máy tính và nguồn tài nguyên khác v Vi phạm luật chống độc quyền; thu thập TT cạnh tranh đồng nghĩa với gián điệp v Là hành vi kinh doanh phi đạo đức 2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC vThông qua một hệ thống các mục tiêu then chốt, các biện pháp chủ yếu và các chương trình, chính sách thực thi để MỤC phác hoạ nên một bức tranh toàn cảnh ĐÍCH về doanh nghiệp trong tương lai: Lĩnh vực kinh doanh, quy mô, vị thế, hình ảnh, sản phẩm, công nghệ, thị trường … 1.10 CÁC CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN TƯ DUYCHIẾN LƯỢC? CHÚNG TA LÀ AI? CHÚNG TA ĐANG Ở ĐÂU? CHÚNG TA MUỐN ĐI ĐẾN ĐÂU? LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHÚNG TA ĐI ĐẾN ĐÓ? LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MÌNH ĐANG ĐI ĐẾN ĐÓ? 2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC vChiến lược xác định khung định hướng cho các nhà quản lý tư duy và hành động thống nhất trong chỉ đạo thực hiện. MỤC vCó chiến lược doanh nghiệp sẽ có cơ hội ĐÍCH nhanh nhất tiếp cận với đỉnh cao của sức mạnh trên thương trường.