Chương 1: Nhập Môn Quản Trị Chiến Lược

Tài liệu nghiên cứu Chương 1 nhập môn qtcl, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học CNTP TPHCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2016-2017

62
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC (Overview Of Strategic Management)

1.1. Các thuật ngữ chính trong Quản Trị Chiến Lược

1.1.1. Chiến lược là gì? Quân sự

1.1.2. Chiến lược là gì? Theo tự điển Webster của New World

1.1.3. Chiến lược là gì? Ai chiếm chiến trường đầu tiên

1.1.4. Chiến lược là gì? Trong điều kiện hội nhập, cạnh tranh

1.1.5. Chiến lược là gì? Quan điểm kinh doanh theo Fred R. David

1.1.6. Chiến lược là gì? Biết mình, biết người

1.1.7. Chiến lược là gì? So sánh chiến lược kinh doanh và quân sự

1.2. Lợi thế cạnh tranh công ty

1.3. Quản trị chiến lược

1.4. Nhà chiến lược

1.5. Đơn vị sản xuất kinh doanh - SBU

1.6. Tầm nhìn, sứ mệnh - Vision, Mission

1.7. Mục tiêu - Objective

1.8. Chính sách - Policies

1.9. Cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu

1.10. Các câu hỏi liên quan đến tư duy chiến lược

2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

3. MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

3.1. Giai đoạn hình thành chiến lược

3.2. Giai đoạn thực hiện chiến lược

3.3. Giai đoạn đánh giá chiến lược

4. CÁC CẤP QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

4.1. Chiến lược cấp công ty

4.2. Chiến lược cấp đơn vị sản xuất kinh doanh

4.3. Chiến lược cấp chức năng

4.4. Chiến lược toàn cầu

5. CÁC LOẠI CHIẾN LƯỢC

5.1. Nhóm chiến lược chuyên sâu

5.2. Nhóm chiến lược kết hợp

5.3. Nhóm chiến lược mở rộng

5.4. Nhóm chiến lược khác

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhập Môn Quản Trị Chiến Lược

Quản trị chiến lược là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý doanh nghiệp. Nó giúp tổ chức xác định hướng đi và phát triển bền vững. Môn học này không chỉ cung cấp kiến thức về các khái niệm cơ bản mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về mô hình quản trị chiến lược. Việc nắm vững các khái niệm này là cần thiết để đưa ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh.

1.1. Khái Niệm Quản Trị Chiến Lược Là Gì

Quản trị chiến lược là quá trình hoạch định, thực hiện và đánh giá các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu dài hạn của tổ chức. Nó bao gồm việc phân tích môi trường bên ngoài và bên trong để nhận diện cơ hội và thách thức.

1.2. Ý Nghĩa Của Quản Trị Chiến Lược

Quản trị chiến lược giúp tổ chức xác định rõ hướng đi trong tương lai, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả. Nó cũng giúp các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức.

II. Các Vấn Đề và Thách Thức Trong Quản Trị Chiến Lược

Trong quá trình quản trị chiến lược, các tổ chức thường gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này có thể đến từ môi trường bên ngoài như sự cạnh tranh, thay đổi công nghệ, hoặc từ nội bộ như sự thiếu hụt nguồn lực. Việc nhận diện và giải quyết những vấn đề này là rất quan trọng để đảm bảo sự thành công của chiến lược.

2.1. Thách Thức Từ Môi Trường Bên Ngoài

Môi trường kinh doanh luôn thay đổi, và các tổ chức cần phải thích ứng nhanh chóng. Sự cạnh tranh gia tăng và thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét.

2.2. Thách Thức Từ Nội Bộ

Nội bộ tổ chức cũng có thể gặp khó khăn trong việc thực hiện chiến lược. Sự thiếu hụt nguồn lực, sự không đồng thuận trong đội ngũ quản lý có thể cản trở quá trình thực hiện.

III. Phương Pháp Hoạch Định Chiến Lược Hiệu Quả

Hoạch định chiến lược là một quá trình quan trọng trong quản trị chiến lược. Các phương pháp như phân tích SWOT, phân tích PESTEL, và mô hình 5 lực lượng của Porter thường được sử dụng để đánh giá tình hình hiện tại và đưa ra các quyết định chiến lược.

3.1. Phân Tích SWOT Trong Quản Trị Chiến Lược

Phân tích SWOT giúp tổ chức nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Đây là công cụ quan trọng để xây dựng chiến lược phù hợp với tình hình thực tế.

3.2. Mô Hình 5 Lực Lượng Của Porter

Mô hình này giúp đánh giá sức cạnh tranh trong ngành. Nó xem xét năm yếu tố chính: sức mạnh của đối thủ cạnh tranh, sức mạnh của nhà cung cấp, sức mạnh của khách hàng, mối đe dọa từ sản phẩm thay thế và mối đe dọa từ đối thủ mới.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Trị Chiến Lược

Quản trị chiến lược không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong doanh nghiệp. Các tổ chức có thể áp dụng các mô hình và phương pháp đã học để cải thiện hiệu quả hoạt động và đạt được mục tiêu kinh doanh.

4.1. Ứng Dụng Phân Tích SWOT Trong Doanh Nghiệp

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng phân tích SWOT để xác định vị trí của mình trên thị trường. Điều này giúp họ đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp với thực tế.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quản Trị Chiến Lược

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp áp dụng quản trị chiến lược hiệu quả thường có khả năng cạnh tranh tốt hơn và đạt được lợi nhuận cao hơn.

V. Kết Luận Về Quản Trị Chiến Lược Trong Tương Lai

Quản trị chiến lược sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các tổ chức. Với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh, việc áp dụng các phương pháp quản trị chiến lược sẽ giúp tổ chức duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị Chiến Lược

Trong tương lai, quản trị chiến lược sẽ ngày càng trở nên phức tạp hơn. Các tổ chức cần phải linh hoạt và sáng tạo trong việc áp dụng các chiến lược mới.

5.2. Vai Trò Của Công Nghệ Trong Quản Trị Chiến Lược

Công nghệ sẽ tiếp tục là yếu tố quan trọng trong quản trị chiến lược. Các tổ chức cần phải tận dụng công nghệ để cải thiện quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 1. Các thuật ngữ chính trong Quản Trị Chiến Lược 2. Yêu cầu và vai trò của Quản Trị Chiến Lược 2. Mô hình quản trị chiến lược 3.1 Giai đoạn hình thành chiến lược 3.2 Giai đoạn thực hiện chiến lược 3.3 Giai đoạn đánh giá chiến lược 4.

Các cấp quản trị chiến lược 4.1 Cấp công ty 4.2 Cấp đơn vị sản xuất kinh doanh 4.3 Cấp chức năng 4.4 Chiến lược toàn cầu 5. Các loại chiến lược 5.1 Chiến lược kết hợp 5.2 Chiến lược chuyên sâu 5.3 Chiến lược mở rộng 5.4 Chiến lược khác 1. CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH TRONG QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC v Chiến lược, Quản trị chiến lược (Strategy – Strategic Management) v Lợi thế cạnh tranh (Competitive advantage) v Nhà chiến lược (Trategists) v Tầm nhìn, sứ mệnh (Vision, mission) v Cơ hội và thách thức bên ngoài (External opportunities and threats) v Điểm mạnh và điểm yếu bên trong (Internal strengths and weaknesses) v Mục tiêu dài hạn (Long-term objectives) v Mục tiêu hàng năm (Annual objectives) v Chính sách (Policies) v Đơn vị sản xuất kinh doanh (Strategic business unit) v Chương trình thông tin cạnh tranh (CI – Competitive intelligence) 1.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? QUÂN SỰ Xuất phát từ STRATEGOS 1.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? Thời Alexander (năm 330 trước công nguyên) Kỹ năng khai thác các lực lượng và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục. Luận điểm cơ bản: Có thể đè bẹp đối thủ - thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn – nếu có thể dẫn dắt thế trận và đưa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình 1.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? Theo tự điển Webster của New World Là khoa học về quy hoạch và chỉ đạo các hoạt động quân sự quy mô lớn hoặc vận động toàn lực lượng vào các vị trí có lợi nhất trước khi đối mặt thực tế với kẻ thù.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? Ai chiếm chiến trường đầu tiên và chờ đợi kẻ thù của mình sẽ ở thế nhàn nhã, ai đến sau và vội vàng lao vào cuộc chiến sẽ bị mệt mỏi.

Và do đó, những người lão luyện trong chiến tranh sẽ nhử quân địch đến chiến trường chứ không tự dẫn mình đến chiến trường. Vì vậy, khi đối phương ở thế nhàn nhã, hãy làm chúng mệt mỏi; khi chúng ăn no hãy làm chúng đói; khi đang nghỉ ngơi hãy làm chúng di chuyển. (Nguồn:Tôn Tử, Quản trị chiến lược, khái luận và các tình huống, F.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? Trong điều kiện hội nhập, cạnh tranh: “Chiến lược là tổng hợp các động thái cạnh tranh và phương pháp kinh doanh được các nhà lãnh đạo sử dụng để vận hành tổ chức” 1.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? QUAN ĐIỂM KINH DOANH Theo Fred R. David Chiến lược là những phương tiện để thực hiện các mục tiêu dài hạn 1.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? Biết mình, biết người, và trong một trăm trận chiến bạn sẽ không bao giờ bị đánh bại.

Khi bạn không biết gì về đối phương nhưng biết bản thân mình, cơ hội thắng thua là như nhau. Nếu không biết gì cả về kẻ thù và chính mình, chắc chắn bạn sẽ bị đánh bại trong mỗi trận chiến. (Nguồn:Tôn Tử, Quản trị chiến lược, khái luận và các tình huống, F.1 CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ? Các bạn SV hãy: - So sánh chiến lược kinh doanh và quân sự - Phân biệt khái niệm chiến lược và chiến thuật 1.2 LỢI THẾ CẠNH TRANH CÔNG TY CÔNG TY A B Bất cứ thứ gì một công ty có thể làm thực sự tốt so với công ty đối thủ Giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó 1.3 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Quản trị chiến lược doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu kỳ thời gian nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn chế hoặc xoá bỏ được các đe dọa, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của mình 1.3 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Quản trị chiến lược vừa là khoa học, đồng thời là một nghệ thuật về hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá các chiến lược. Hoặc quản trị chiến lược là quá trình hoạch định, xây dựng, thực thi và đánh giá chiến lược 1.4 NHÀ CHIẾN LƯỢC Những người chịu trách nhiệm cao nhất cho sự thành công hay thất bại của DN.

Ví dụ: chủ DN, TGĐ, CEO, điều hành viên cấp cao, cố vấn, chủ sở hữu, chủ tịch hội đồng quản trị, … 1.5 ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH - SBU v Là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên quan (cặp sản phẩm/ thị trường), có đóng góp quan trọng vào sự thành công của DN. Có thể được hoạch định riêng biệt với các phần còn lại của DN. v Để được gọi là một SBU, đơn vị kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau: • Là một lĩnh vực kinh doanh riêng biệt • Có sứ mệnh riêng • Có các đối thủ cạnh tranh riêng • Có bộ máy quản lý riêng 1.5 ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH - SBU Ví dụ 1: Công ty bưu chính Trung Quốc bao gồm 6 đơn vị kinh doanh chiến lược như sau: Ø Công ty kinh doanh Tem (China National Philately Corporation) Ø Công ty chuyển tiền và tiết kiệm bưu chính ( Postal saving and Remittance Corp.) Ø Công ty quảng cáo bưu chính (China Postal Advertising Corporation) Ø Công ty chuyển phát nhanh ( China Postal Courier Corporation ) Ø Công ty hàng không bưu chính ( China Postal Airlines Corporation) Ø Công ty bán hàng qua bưu chính ( China Postal Mail Order Corporation) Ví dụ 2: Công ty General Motor có các SBU như sau: Motơ điện, các thiết bị dùng điện chính, thiết bị y tế, thiết bị chiếu sáng, động cơ phản lực¼ Nguồn: Nguồn: TS. Nguyễn Thượng Thái (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa) 1.6 TẦM NHÌN, SỨ MỆNH - VISION, MISSION v “Tầm nhìn chiến lược là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong tương lai, là những điều DN nên đạt tới hoặc trở thành.” v “Sứ mệnh (Nhiệm vụ) được hiểu là lí do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và hoạt động của DN.

Sứ mạng thể hiện rõ hơn những niềm tin và những chỉ dẫn hướng tới tầm nhìn đã được xác định và thường được thể hiện dưới dạng bản tuyên bố về sứ mạng của DN”. TẦM NHÌN DOANH NGHIỆP Trường ĐH kinh tế Tp.HCM Tầm nhìn – Vision: Đến năm 2020, trường ĐH kinh tế Tp.HCM sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và tư vấn về KH kinh tế - quản trị KD có uy tín ngang tầm với các cơ sở đào tạo ĐH trong khu vực châu Á. Trường cung cấp cho người học môi trường giáo dục đại học và nc khoa học tốt nhất, có tính chuyên môn cao; đảm bảo cho người học tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng với nền kinh tế toàn cầu. Sứ mệnh – Mission: Trường ĐH kinh tế Tp.HCM là nơi cung cấp cho người học các chương trình đào tạo chất lượng cao về khoa học kinh tế - quản trị KD; đồng thời chuyển giao những kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiển, góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc CN hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

(Nguồn: quản trị chiến lược, GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, 2011) 1.7 MỤC TIÊU - OBJECTIVE v Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà một doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định. v Mục tiêu chiến lược nhằm chuyển hóa KHÁI NIỆM tầm nhìn và sứ mạng của DN thành các mục tiêu thực hiện cụ thể, có thể đo lường được.7 TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, MỤC TIÊU - VISION, MISSION TẦM NHÌN Tầm nhìn (What) Sứ mệnh (How) Muốn trở thành Tổ chức cần làm gì, tổ chức như thế nào Làm như thế nào để (sau 10, 20 năm…) Đạt tuyên bố Tầm nhìn SỨ MỆNH Quản trị chiến Lược là hành ĐÍCH/MỤC động để chiến TIÊU thắng ĐO LƯỜNG, Mục tiêu chiến lược Mục tiêu hàng năm THỰC THI Output/Outcome cần Output/Outcome cần (Performance Phải đạt được Phải đạt được indicator) hàng năm 1.8 CHÍNH SÁCH - POLICIES Chính sách là phương tiện để đạt được các mục tiêu ngắn hạn. CHÍNH SÁCH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC 1.9 CƠ HỘI, THÁCH THỨC, ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU Cơ hội/Thách thức bên ngoài: Khuynh hướng & sự kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, chính phủ, công nghệ… có thể mang lợi ích hoặc gây tổn hại ảnh hưởng đến DN trong tương lai. Thế mạnh và điểm yếu bên trong của DN là những hoạt động có thể kiểm soát được trong nội bộ DN (phát sinh trong quá trình quản lý, marketing, tài chính, nhân sự…).

Nó là các lĩnh vực mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện tốt (thế mạnh) hoặc kém (điểm yếu).10 CHƯƠNG TRÌNH THÔNG TIN CẠNH TRANH Là một quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách có hệ thống và đạo đức từ các hoạt động của đối thủ cạnh tranh và xu hướng kinh doanh chung để phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh (Society of competitive Intelligence Profesionals) Một vài quan điểm sai lầm về thu thập TT cạnh tranh: v Cần nhiều người, máy tính và nguồn tài nguyên khác v Vi phạm luật chống độc quyền; thu thập TT cạnh tranh đồng nghĩa với gián điệp v Là hành vi kinh doanh phi đạo đức 2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC vThông qua một hệ thống các mục tiêu then chốt, các biện pháp chủ yếu và các chương trình, chính sách thực thi để MỤC phác hoạ nên một bức tranh toàn cảnh ĐÍCH về doanh nghiệp trong tương lai: Lĩnh vực kinh doanh, quy mô, vị thế, hình ảnh, sản phẩm, công nghệ, thị trường … 1.10 CÁC CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN TƯ DUYCHIẾN LƯỢC? CHÚNG TA LÀ AI? CHÚNG TA ĐANG Ở ĐÂU? CHÚNG TA MUỐN ĐI ĐẾN ĐÂU? LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHÚNG TA ĐI ĐẾN ĐÓ? LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MÌNH ĐANG ĐI ĐẾN ĐÓ? 2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC vChiến lược xác định khung định hướng cho các nhà quản lý tư duy và hành động thống nhất trong chỉ đạo thực hiện. MỤC vCó chiến lược doanh nghiệp sẽ có cơ hội ĐÍCH nhanh nhất tiếp cận với đỉnh cao của sức mạnh trên thương trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ