Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dịch vụ ăn uống (F&B) ngày nay không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cơ bản mà đã phát triển thành hoạt động trải nghiệm văn hóa, giải trí và thể hiện phong cách sống của người tiêu dùng. Tại thành phố Huế – trung tâm văn hóa và du lịch với hệ thống di sản được UNESCO công nhận và được mệnh danh là “kinh đô ẩm thực của Việt Nam” – dịch vụ ăn uống giữ vai trò then chốt trong cơ cấu kinh tế du lịch địa phương. Sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở kinh doanh F&B dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, đầu tư cơ sở vật chất và định hình thương hiệu để thu hút cũng như giữ chân khách hàng.
Nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi (thuộc Doanh nghiệp tư nhân Biệt Phủ Thảo Nhi, tọa lạc tại đường Đại Nam, phường Thủy Xuân, thành phố Huế) được thành lập từ năm 2004 với nét đặc trưng là quần thể kiến trúc nhà rường truyền thống xứ Huế. Trải qua các giai đoạn mở rộng quy mô từ 1 khu nhà ban đầu (100 chỗ ngồi) lên 9 khu nhà (năm 2010) và đạt 11 khu nhà với hơn 800 chỗ ngồi trên khuôn viên 10.000 m² (năm 2021), nhà hàng đã trở thành một điểm đến ẩm thực sân vườn tiêu biểu. Tuy nhiên, qua thực tiễn hoạt động, nhà hàng đang đối mặt với một số hạn chế rõ rệt: thực đơn chậm đổi mới và thiếu tính đa dạng làm giảm sức hút đối với khách quen; hoạt động tiếp thị – truyền thông còn yếu, thiếu chiến lược dài hạn; vị trí địa lý nằm xa trung tâm thành phố gây bất tiện cho việc di chuyển; năng lực xử lý tình huống của nhân viên trong khung giờ cao điểm đôi lúc chưa kịp thời. Nhằm giải quyết các điểm nghẽn này, tác giả Nguyễn Đặng Thu Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế hoạch – Đầu tư tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng dịch vụ tại nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi".
Khóa luận xác định rõ 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tại nhà hàng của khách hàng?
- Tình hình thực hiện các nhân tố đó của nhà hàng như thế nào?
- Giải pháp nào nhằm cải thiện các nhân tố để thúc đẩy việc lựa chọn sử dụng dịch vụ của khách hàng tại nhà hàng?
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng dịch vụ tại nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cải thiện các nhân tố này nhằm thúc đẩy quyết định lựa chọn của thực khách.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ nhà hàng.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ tại nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi dựa trên khảo sát thực tế.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện các nhân tố dịch vụ tại nhà hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tại nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi.
- Phạm vi không gian: Nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi, đường Đại Nam, phường Thủy Xuân, thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và lý thuyết quản trị kinh doanh dịch vụ:
- Khái niệm nhà hàng: Tiếp cận từ góc độ từ điển Oxford, Vũ Thị Hòa và Nguyễn Vũ Hà, kết hợp quan điểm quản trị của Christian Grönroos (xem nhà hàng là tổ chức kinh tế vận hành đồng bộ giữa ba thành phần: sản phẩm ăn uống, dịch vụ phục vụ, không gian và trải nghiệm).
- Khách hàng và hành vi lựa chọn: Vận dụng lý thuyết của Philip Kotler và Kevin Lane Keller về quá trình ra quyết định của người tiêu dùng; quan điểm của Juran và Gryna về khách hàng với tư cách người đánh giá và đồng kiến tạo giá trị dịch vụ.
- Dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Dựa trên định nghĩa 4 đặc tính dịch vụ của Philip Kotler (vô hình, không thể tách rời, không đồng nhất, không thể lưu trữ) và định nghĩa chất lượng dịch vụ theo khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, Joseph M. Gryna, Tổ chức Chất lượng Hoa Kỳ (ASQ).
- Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm: Kế thừa mô hình và kết quả từ các nghiên cứu đi trước gồm: Nguyễn Thị Loan, Mai Anh Vũ, Hà Đình Hùng (khảo sát 183 khách hàng tại Thanh Hóa); Hoàng Nguyễn Bảo Trân (120 khách hàng tại nhà hàng Bistecca, Đà Nẵng); Nguyễn Lê Quỳnh Châu (120 khách hàng tại King BBQ Huế); Nguyễn Thị Bích Ngọc (150 khách hàng tại Mandarin Huế); và nghiên cứu quốc tế của Yong Azrina Ali Akbar & Muharratul Sharifah Shaik Alaudeen (150 khách hàng tại Seri Iskandar, Malaysia).
- Khung phân tích đề xuất: Tác giả tổng hợp thành 6 nhóm nhân tố tác động (với các biến quan sát cụ thể) gồm: (1) Chất lượng món ăn; (2) Chất lượng dịch vụ; (3) Không gian, cơ sở vật chất; (4) Giá cả dịch vụ; (5) Vị trí nhà hàng; (6) Mức độ nhận diện thương hiệu; cùng nhóm biến (7) Đánh giá chung của khách hàng.
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 do Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Quản lý của Nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi cung cấp; số liệu thống kê du lịch từ Tổng cục Thống kê và Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; tài liệu học thuật từ Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát trực tiếp khách hàng cá nhân tại nhà hàng bằng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không hài lòng; 2: Không hài lòng; 3: Bình thường; 4: Hài lòng; 5: Rất hài lòng).
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Yamane Taro (1967):
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Với tổng thể khách hàng trung bình một quý là $N = 15.000$ lượt khách, sai số cho phép $e = 0,1$ (10%), quy mô mẫu tối thiểu tính được là:
$$n = \frac{15.000}{1 + 15.000 \cdot (0,1)^2} \approx 100 \text{ khách hàng}$$
Để dự phòng sai sót và bảng hỏi không hợp lệ, tác giả tăng thêm 10% cỡ mẫu, phát ra tổng cộng 110 bảng khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2021. Các phương pháp thống kê kinh tế được sử dụng gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tính tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn.
- Phương pháp phân tổ thống kê: Phân loại khách hàng theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, nguồn khách (địa phương/du khách), tần suất sử dụng và kênh tiếp cận thông tin.
- Phương pháp so sánh: So sánh biến động theo thời gian (tuyệt đối, tương đối) và so sánh chênh lệch giữa các nhóm khách hàng.
- Phương pháp tính tốc độ tăng trưởng bình quân (TĐTTBQ): Tính theo mô hình tăng trưởng cấp số nhân qua các thời kỳ:
$$\text{TĐTTBQ} = \left(\sqrt[n-1]{\frac{y_n}{y_1}} - 1\right) \times 100%$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng dịch vụ của khách hàng tại nhà hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về hoạt động kinh doanh nhà hàng, tính chất dịch vụ ẩm thực và cơ chế hình thành quyết định tiêu dùng. Tác giả phân tích các yếu tố nội tại của dịch vụ nhà hàng gồm cơ sở vật chất – kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản lý, giám sát. Đồng thời, chương này tổng kết cơ sở thực tiễn của ngành kinh doanh ẩm thực Việt Nam sau đại dịch: theo Tổng cục Thống kê, quý I/2024, doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống cả nước đạt 174,9 nghìn tỷ đồng (tăng 13,4% so với cùng kỳ năm trước), doanh thu du lịch lữ hành đạt 14,1 nghìn tỷ đồng (tăng 46,3%).
Tại thị trường Huế, tác giả phân tích đặc thù văn hóa ẩm thực và đối sánh các mô hình kinh doanh tiêu biểu trên địa bàn: nhà hàng Không Gian Xưa (định vị văn hóa cổ truyền, nhà rường), nhà hàng Hoàng Phú (quy mô lớn, chuyên phục vụ khách đoàn du lịch) và nhà hàng Khải Hoàn (tổ chức tiệc, sự kiện, phục vụ đa phân khúc). Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả xác lập khung phân tích gồm 6 nhóm nhân tố tác động đến hành vi lựa chọn của khách hàng làm căn cứ cho việc khảo sát tại Chương 2.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng dịch vụ tại nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi, từ cơ cấu tổ chức bộ máy (đứng đầu là Giám đốc Trần Vũ Hoài Hưng, quản lý điều hành trực tiếp các bộ phận: thu ngân, kế toán, thủ kho, phục vụ, bếp, bảo dưỡng kỹ thuật và bảo vệ) đến tình hình nhân sự, kết quả kinh doanh và kết quả điều tra thực nghiệm.
Quy mô và cơ cấu lao động giai đoạn 2022 – 2024:
Đội ngũ nhân sự tăng từ 32 người (năm 2022) lên 48 người (năm 2023) và duy trì 48 người trong năm 2024, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 22,47%/năm. Cơ cấu lao động thể hiện đặc trưng ngành dịch vụ với tỷ trọng lao động nữ áp đảo (75,00% năm 2022; 79,17% năm 2023; 77,08% năm 2024). Lực lượng lao động có sự trẻ hóa mạnh mẽ khi nhóm tuổi 20 – 30 tăng từ 15 người (46,88%) năm 2022 lên 32 người (66,67%) năm 2023 và 2024, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 46,06%/năm.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024:
Hoạt động tài chính của nhà hàng ghi nhận sự tăng trưởng ổn định cả về doanh thu và lợi nhuận qua 3 năm:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2022 (Tr.đ) |
Năm 2023 (Tr.đ) |
Năm 2024 (Tr.đ) |
TĐTTBQ (%) |
| Tổng doanh thu |
3.923 |
4.199 |
5.091 |
13,92 |
| - Doanh thu thuần |
3.528 |
3.762 |
4.486 |
12,76 |
| - Doanh thu tài chính |
347 |
383 |
517 |
22,06 |
| - Doanh thu khác |
48 |
54 |
88 |
35,40 |
| Tổng chi phí |
3.378 |
3.595 |
4.317 |
13,05 |
| - Giá vốn hàng bán |
2.248 |
2.682 |
3.246 |
20,15 |
| - Chi phí tài chính |
177 |
188 |
296 |
29,32 |
| - Chi phí bán hàng |
262 |
309 |
340 |
13,92 |
| - Chi phí quản lý doanh nghiệp |
369 |
388 |
393 |
3,20 |
| - Chi phí khác |
20 |
25 |
40 |
41,42 |
| Lợi nhuận trước thuế |
545 |
604 |
774 |
19,17 |
| - Thuế thu nhập hiện hành |
43,60 |
48,30 |
61,90 |
19,15 |
| Lợi nhuận sau thuế |
501 |
556 |
712 |
19,21 |
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính, Nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi)
Bên cạnh chi phí vận hành chung, chi phí đầu tư nâng cấp hệ thống kho lạnh bảo quản thực phẩm của nhà hàng tăng liên tục từ 23,50 triệu đồng (2022) lên 28,00 triệu đồng (2023) và 35,00 triệu đồng (2024), tương ứng tốc độ tăng trưởng bình quân 22,04%/năm.
Thực trạng đánh giá của khách hàng:
Từ mẫu khảo sát 110 khách hàng, điểm đánh giá mức độ hài lòng chung đạt 3,73/5. Phân tích chi tiết theo 6 nhóm nhân tố cho thấy:
- Chất lượng sản phẩm (món ăn) và Chất lượng dịch vụ nhận được điểm đánh giá cao nhất từ thực khách, khẳng định hương vị món ăn truyền thống Huế và thái độ phục vụ thân thiện là lợi thế cạnh tranh cốt lõi.
- Không gian và cơ sở vật chất được ghi nhận ở mức tốt nhờ khuôn viên sân vườn thoáng rộng 10.000 m² và kiến trúc nhà rường cổ kính.
- Giá cả dịch vụ và Mức độ nhận diện thương hiệu nhận điểm số thấp hơn, phản ánh tâm lý nhạy cảm về giá của một bộ phận khách hàng và sự thiếu vắng các chiến dịch truyền thông đa nền tảng.
- Phân tổ theo nhân khẩu học: Nhóm khách hàng nữ và nhóm tuổi 25 – 40 tuổi có xu hướng đánh giá tích cực hơn về không gian và chất lượng dịch vụ. Ngược lại, nhóm khách hàng trẻ tuổi (18 – 25 tuổi) đặc biệt nhạy cảm với mức giá và quan tâm nhiều hơn đến mức độ hiện diện thương hiệu trên không gian mạng.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm cải thiện các nhân tố để thúc đẩy việc lựa chọn sử dụng dịch vụ của khách hàng tại nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển bền vững kết hợp các nhóm giải pháp quản trị cụ thể:
- Giải pháp về chất lượng sản phẩm: Tiếp tục chuẩn hóa nguồn nguyên liệu địa phương tươi sạch; định kỳ nghiên cứu, đổi mới thực đơn để tránh cảm giác đơn điệu cho khách hàng quen; dung hòa giữa hương vị truyền thống và phong cách ẩm thực hiện đại.
- Giải pháp về chất lượng dịch vụ: Xây dựng quy trình đào tạo nhân viên bài bản; nâng cao kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ và khả năng xử lý tình huống phát sinh; bố trí và điều phối nhân sự linh hoạt trong các khung giờ cao điểm, ngày lễ và cuối tuần nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ hoặc phục vụ không đồng đều.
- Giải pháp về không gian và cơ sở vật chất: Tôn tạo, bảo trì định kỳ quần thể kiến trúc nhà rường; cải thiện hạ tầng bãi đỗ xe và hệ thống bảng biển chỉ dẫn nội khu.
- Giải pháp về giá cả: Áp dụng chính sách giá linh hoạt theo phân khúc khách hàng; phát triển các gói combo món ăn ưu đãi và chính sách tích điểm, khuyến mại vào các dịp đặc biệt để gia tăng giá trị cảm nhận cho nhóm khách trẻ.
- Giải pháp về thương hiệu: Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị số trên các nền tảng mạng xã hội và kênh thông tin du lịch; chủ động liên kết hợp tác với các công ty lữ hành để tiếp cận nguồn du khách ngoại tỉnh và quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực chứng:
- Làm rõ cấu trúc tài chính và quy mô nhân sự của Doanh nghiệp tư nhân Biệt Phủ Thảo Nhi giai đoạn 2022 – 2024: doanh thu tăng trưởng bình quân 13,92%/năm (đạt 5.091 triệu đồng năm 2024), lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 19,21%/năm (đạt 712 triệu đồng năm 2024), quy mô lao động đạt 48 người với tỷ lệ lao động trẻ (20 – 30 tuổi) chiếm 66,67%.
- Xác định điểm hài lòng chung của khách hàng đạt 3,73/5; chỉ ra rằng món ăn và chất lượng phục vụ là hai nhân tố có tác động tích cực lớn nhất, trong khi giá cả và truyền thông thương hiệu là các điểm nghẽn làm giảm khả năng lựa chọn của khách hàng.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận tiếp cận trực tiếp vào hành vi lựa chọn tiêu dùng thay vì chỉ dừng lại ở khảo sát sự hài lòng chung chung. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng có giá trị cho ban quản lý nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi trong việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh dịch vụ ăn uống gắn với bảo tồn văn hóa truyền thống tại Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả đề cập:
- Do giới hạn về thời gian và nguồn lực tài chính, nghiên cứu chỉ áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 110 phiếu khảo sát tại một nhà hàng duy nhất trong khung thời gian hẹp (tháng 8 – tháng 10 năm 2025), chưa đại diện đầy đủ cho toàn bộ các nhóm đối tượng khách hàng theo mùa vụ du lịch.
- Về công cụ phân tích dữ liệu, đề tài mới dừng lại ở việc xử lý thống kê mô tả, phân tổ và so sánh tỷ lệ trên Microsoft Excel, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha hay hồi quy đa biến trên SPSS/SmartPLS) để đo lường trọng số và mức độ tác động tương đối của từng biến độc lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; kéo dài thời gian khảo sát qua các mùa du lịch khác nhau trong năm; ứng dụng các mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy đa biến để kiểm định định lượng chính xác hơn mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố dịch vụ và hành vi lựa chọn của khách hàng.
Giá trị tham khảo
Công trình nghiên cứu có giá trị ứng dụng và tham khảo cụ thể:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên các ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận liên quan đến hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực F&B.
- Nhà quản lý thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống sân vườn và nhà hàng truyền thống tại Thừa Thiên Huế trong việc đánh giá hiệu quả vận hành chi phí, giá vốn và định hình trải nghiệm khách hàng.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Khung thang đo khảo sát 6 nhóm nhân tố thích ứng cho nhà hàng sân vườn văn hóa (Bảng 1.1); phương pháp vận dụng công thức tính cỡ mẫu Yamane Taro trên quy mô tổng thể thực tế; cùng hệ thống bảng biểu phân tích tài chính – nhân sự 3 năm (2022 – 2024) của một doanh nghiệp tư nhân F&B.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi có lịch sử hình thành và quy mô không gian như thế nào?
Nhà hàng được thành lập vào năm 2004 tại đường Đại Nam, phường Thủy Xuân, thành phố Huế, thiết kế theo kiến trúc nhà rường cổ xưa. Từ quy mô ban đầu gồm 1 khu nhà với 100 chỗ ngồi, nhà hàng mở rộng lên 9 khu nhà (năm 2010) và phát triển thành 11 khu nhà vào năm 2021, đạt sức chứa hơn 800 chỗ ngồi trên tổng diện tích khuôn viên 10.000 m².
2. Hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi trong giai đoạn 2022 – 2024 biến động ra sao?
Doanh thu của nhà hàng tăng từ 3.923 triệu đồng (2022) lên 4.199 triệu đồng (2023) và đạt 5.091 triệu đồng (2024), với tốc độ tăng trưởng bình quân 13,92%/năm. Chi phí vận hành tăng tương ứng từ 3.378 triệu đồng lên 4.317 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng 19,21%/năm, đạt lần lượt 501 triệu đồng (2022), 556 triệu đồng (2023) và 712 triệu đồng (2024).
3. Tác giả đã tính toán quy mô mẫu khảo sát thực địa bằng phương pháp và công thức nào?
Tác giả áp dụng công thức Yamane Taro với tổng thể khách hàng ước tính là 15.000 lượt khách/quý và sai số cho phép $e = 0,1$ (10%). Kết quả tính ra cỡ mẫu tối thiểu là 100 khách hàng. Để phòng ngừa rủi ro sai sót, tác giả bổ sung thêm 10% mẫu dự phòng, phát ra tổng số 110 bảng khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2025.
4. Khách hàng đánh giá như thế nào về các nhân tố dịch vụ tại nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi?
Mức độ hài lòng chung của khách hàng đạt 3,73/5 điểm. Trong đó, chất lượng món ăn và phong cách phục vụ của nhân viên được đánh giá cao nhất; không gian sân vườn nhà rường đạt mức tốt. Ngược lại, chính sách giá và hoạt động truyền thông nhận diện thương hiệu nhận điểm số thấp hơn; nhóm khách hàng trẻ tuổi (18 – 25 tuổi) thể hiện sự nhạy cảm cao về giá và đòi hỏi tính linh hoạt trong chính sách ưu đãi.
5. Cơ cấu nguồn nhân lực tại nhà hàng có những đặc điểm nổi bật nào trong giai đoạn 2022 – 2024?
Quy mô nhân sự tăng từ 32 người (2022) lên 48 người (2023 – 2024), tăng trưởng bình quân 22,47%/năm. Nhân lực có tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế (chiếm từ 75% đến 79,17%), phù hợp đặc thù phục vụ và lễ tân. Độ tuổi nhân sự ghi nhận xu hướng trẻ hóa mạnh mẽ khi nhóm lao động 20 – 30 tuổi tăng từ 46,88% lên chiếm 66,67% tổng số nhân sự toàn nhà hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đặng Thu Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm toàn diện các nhân tố chi phối quyết định lựa chọn dịch vụ tại Nhà hàng Biệt Phủ Thảo Nhi, thành phố Huế. Dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2022 – 2024 và khảo sát sơ cấp 110 khách hàng năm 2025, công trình chỉ ra rằng chất lượng món ăn và phong cách phục vụ là những thế mạnh cạnh tranh nổi trội, trong khi mức giá và năng lực truyền thông thương hiệu vẫn còn những điểm nghẽn cần hoàn thiện. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quản trị thực đơn, nâng cao nghiệp vụ nhân sự đến xây dựng chính sách giá linh hoạt và tiếp thị số, cung cấp luận cứ thực tiễn thiết thực giúp nhà hàng nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường ẩm thực – du lịch cố đô.