Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng TMCP Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả tài chính.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2014

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

6. Kết cấu luận văn

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Các hoạt động kinh doanh sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại

1.1.1. Hoạt động huy động vốn

1.1.2. Hoạt động cấp tín dụng

1.1.2.1. Hoạt động cho vay
1.1.2.2. Hoạt động cấp bảo lãnh
1.1.2.3. Hoạt động chiết khấu
1.1.2.4. Hoạt động cho thuê tài chính
1.1.2.5. Hoạt động bao thanh toán

1.1.3. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ

1.1.4. Các hoạt động kinh doanh khác

1.2. Tổng quan về tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại

1.2.1. Khái niệm về tỷ suất sinh lợi

1.2.2. Các tỷ số phản ánh tỷ suất sinh lợi

1.2.2.1. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE)
1.2.2.2. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On Assets - ROA)

1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại

1.3.1. Các nhân tố nội sinh

1.3.1.1. Quy mô tổng tài sản (Total Assets – TA)
1.3.1.2. Vốn chủ sở hữu (Total Equity – TE)
1.3.1.3. Dư nợ cho vay (Total Loans – TL)
1.3.1.4. Rủi ro tín dụng (Credit Risk)
1.3.1.5. Thu nhập ngoài lãi (Non Interest Income – NII)
1.3.1.6. Tính thanh khoản (Liquidity)
1.3.1.7. Chất lượng tài sản (Assets Quality)
1.3.1.8. Năng lực quản trị chi phí (Cost Management)

1.3.2. Các nhân tố vĩ mô của nền kinh tế

1.3.2.1. Tăng trưởng kinh tế (Economic Growth)

1.4. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thƣơng mại trên thế giới

1.4.1. Nghiên cứu của Syfria (2012)

1.4.2. Nghiên cứu của Vincent Okoth Ongore và Gemechu Berhanu Kusa (2012)

1.4.3. Một số bài nghiên cứu khác

1.5. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Mạng lưới hoạt động

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam

2.2.1. Thực trạng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

2.2.2. Thực trạng tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam

2.3.1. Các nhân tố nội sinh

2.3.1.1. Quy mô tổng tài sản
2.3.1.2. Vốn chủ sở hữu
2.3.1.3. Dư nợ cho vay
2.3.1.4. Dự phòng rủi ro
2.3.1.5. Thu nhập ngoài lãi
2.3.1.6. Năng lực quản trị chi phí
2.3.1.7. Tính thanh khoản
2.3.1.8. Chất lượng tài sản

2.3.2. Các nhân tố vĩ mô của nền kinh tế

2.3.2.1. Tăng trưởng kinh tế

2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam

2.4.1. Mô hình nghiên cứu

2.4.2. Dữ liệu nghiên cứu

2.4.3. Kết quả nghiên cứu

2.4.3.1. Phân tích thống kê mô tả
2.4.3.2. Phân tích tương quan biến
2.4.3.3. Phân tích hồi quy và kiểm định Hausman

2.5. Đánh giá ảnh hƣởng của các nhân tố đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam

2.5.1. Nhân tố quy mô tổng tài sản

2.5.2. Nhân tố vốn chủ sở hữu

2.5.3. Nhân tố dự phòng rủi ro

2.5.4. Nhân tố thu nhập ngoài lãi

2.5.5. Nhân tố tính thanh khoản

2.5.6. Nhân tố năng lực quản trị chi phí

2.6. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP GIA TĂNG ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TÍCH CỰC ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.1. Định hƣớng hoạt động của các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam

3.2. Giải pháp gia tăng ảnh hƣởng của các nhân tố tích cực đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam

3.2.1. Mở rộng quy mô tổng tài sản

3.2.1.1. Tăng dư nợ vay
3.2.1.2. Tăng đầu tư vào các loại giấy tờ có giá
3.2.1.3. Đầu tư tài sản cố định

3.2.2. Tăng vốn chủ sở hữu

3.2.2.1. Phát hành cổ phiếu và trái phiếu có khả năng chuyển đổi
3.2.2.2. Thu hút đối tác chiến lược
3.2.2.3. Hợp nhất và sáp nhập các ngân hàng
3.2.2.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động để tăng lợi nhuận tích lũy

3.2.3. Nâng cao khả năng quản trị thanh khoản

3.2.3.1. Quản trị cân đối thanh khoản tài sản Có – tài sản Nợ
3.2.3.2. Công bố thông tin minh bạch, chính xác để ổn định lòng tin khách hàng

3.2.4. Gia tăng thu nhập ngoài lãi

3.2.4.1. Thực hiện liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ khác
3.2.4.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ

3.3. Giải pháp hạn chế ảnh hƣởng của các nhân tố tiêu cực đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam

3.3.1. Hạn chế và xử lý nợ xấu

3.3.1.1. Quản lý chất lượng tín dụng
3.3.1.2. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ xấu

3.3.2. Nâng cao năng lực quản trị chi phí

3.3.3. Giải pháp hỗ trợ

3.3.3.1. Đối với Chính phủ
3.3.3.2. Đối với ngân hàng nhà nước

3.4. Kết luận chƣơng 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi ngân hàng Việt Nam

Tỷ suất sinh lợi ngân hàng là một chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại. Tại Việt Nam, tỷ suất sinh lợi đang chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố khác nhau, bao gồm cả yếu tố nội sinh và vĩ mô. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp các ngân hàng tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao lợi nhuận.

1.1. Khái niệm và vai trò của tỷ suất sinh lợi ngân hàng

Tỷ suất sinh lợi ngân hàng được định nghĩa là tỷ lệ giữa lợi nhuận và vốn đầu tư. Nó không chỉ phản ánh khả năng sinh lời mà còn cho thấy sức khỏe tài chính của ngân hàng. Tỷ suất sinh lợi cao cho thấy ngân hàng đang hoạt động hiệu quả và có khả năng thu hút vốn đầu tư.

1.2. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi

Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi bao gồm quy mô tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, dư nợ cho vay, và chất lượng tài sản. Những yếu tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến khả năng sinh lời của ngân hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao tỷ suất sinh lợi ngân hàng Việt Nam

Ngành ngân hàng Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao tỷ suất sinh lợi. Những vấn đề như nợ xấu, chi phí hoạt động cao và cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác đang gây áp lực lên lợi nhuận.

2.1. Tình hình nợ xấu và ảnh hưởng đến lợi nhuận

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà các ngân hàng phải đối mặt. Tình trạng này không chỉ làm giảm lợi nhuận mà còn ảnh hưởng đến khả năng cho vay và huy động vốn của ngân hàng.

2.2. Chi phí hoạt động và áp lực cạnh tranh

Chi phí hoạt động cao có thể làm giảm tỷ suất sinh lợi. Đồng thời, sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng tạo ra áp lực lớn lên lợi nhuận của ngân hàng.

III. Phương pháp nâng cao tỷ suất sinh lợi ngân hàng Việt Nam hiệu quả

Để nâng cao tỷ suất sinh lợi, các ngân hàng cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc tối ưu hóa quy trình hoạt động, cải thiện chất lượng tài sản và quản lý chi phí là những yếu tố quan trọng.

3.1. Tối ưu hóa quy trình cho vay và huy động vốn

Các ngân hàng cần cải thiện quy trình cho vay để giảm thiểu thời gian và chi phí. Đồng thời, việc huy động vốn hiệu quả sẽ giúp tăng cường khả năng cho vay và nâng cao lợi nhuận.

3.2. Quản lý chi phí và nâng cao chất lượng tài sản

Quản lý chi phí hiệu quả sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu chi phí hoạt động. Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng tài sản sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng sinh lời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tỷ suất sinh lợi ngân hàng

Nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng có quy mô lớn thường có tỷ suất sinh lợi cao hơn. Điều này cho thấy rằng quy mô hoạt động có ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời của ngân hàng.

4.1. Kết quả nghiên cứu về tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam có sự biến động lớn trong giai đoạn 2008-2013.

4.2. Ứng dụng các giải pháp nâng cao tỷ suất sinh lợi

Các ngân hàng cần áp dụng các giải pháp như mở rộng quy mô hoạt động, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường quản lý rủi ro để nâng cao tỷ suất sinh lợi.

V. Kết luận và tương lai của tỷ suất sinh lợi ngân hàng Việt Nam

Tương lai của tỷ suất sinh lợi ngân hàng Việt Nam phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh. Các ngân hàng cần chủ động điều chỉnh chiến lược để tối ưu hóa lợi nhuận.

5.1. Dự báo về tỷ suất sinh lợi trong tương lai

Dự báo cho thấy rằng tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng từ các yếu tố vĩ mô như lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Việc quản lý tốt các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng duy trì lợi nhuận.

5.2. Chiến lược phát triển bền vững cho ngân hàng

Các ngân hàng cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng để thu hút và giữ chân khách hàng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại một số ngân hàng tmcp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại.  Chương 2: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại một số Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam.  Chương 3: Giải pháp gia tăng sự tác động của các nhân tố tích cực đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Các hoạt động kinh doanh sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại 1.1 Hoạt động huy động vốn Huy động vốn là hình thức các ngân hàng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các cá nhân hay tổ chức để phục vụ cho hoạt động kinh doanh với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi vào thời điểm đáo hạn.

Các NHTM được huy động vốn dưới các hình thức nhận tiền gửi của các tổ chức và cá nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá… Với hoạt động huy động vốn, các NHTM thể hiện vai trò trung gian tài chính, tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội phân phối nguồn lực này đến khu vực sản xuất kinh doanh, giúp cho dòng chảy của vốn được luân chuyển tốt trong nền kinh tế. Nguồn vốn huy động chính là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh, chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn kinh doanh của các NHTM. Sau khi huy động vốn, các ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn này để cho vay và đầu tư, phần chênh lệch tạo ra giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động và các chi phí phát sinh chính là lợi nhuận của ngân hàng.2 Hoạt động cấp tín dụng NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán…trong đó, hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng.1 Hoạt động cho vay Hoạt động cho vay là hoạt động tiếp theo của hoạt động huy động vốn, hoàn thành chu trình phân phối nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn. Nhờ vào nguồn vốn vay các tổ chức và cá nhân có thể thoả mãn nhu cầu về vốn, phục vụ cho hoạt động tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh… Hoạt động cho vay về cơ bản có thể chia làm hai hình thức ngắn hạn và trung dài TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Đối với hoạt động cho vay ngắn hạn, các ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, nhu cầu cá nhân…Đối với hoạt động cho vay trung dài hạn các ngân hàng cung cấp vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển. Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng thu được nguồn thu từ chênh lệch lãi suất và các phí phát sinh. Mặt khác, thông qua việc cho vay ngân hàng còn thu được các loại phí như phí cam kết cấp tín dụng, phí cung cấp thư hứa, phí duy trì hạn mức…phụ thuộc vào chính sách của mỗi ngân hàng.2 Hoạt động cấp bảo lãnh Bảo lãnh là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cam kết bằng văn bản không huỷ ngang đối với bên nhận bảo lãnh sẽ thay thế thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. Ngân hàng được cấp các bảo lãnh như bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành…và các bảo lãnh khác theo quy định của pháp luật và phù hợp với năng lực tài chính của ngân hàng.

Từ hoạt động cấp bảo lãnh ngân hàng sẽ thu được phí bảo lãnh, phí thực hiện nghĩa vụ, phí gia hạn… 1.3 Hoạt động chiết khấu Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng mua lại giấy tờ có giá của khách hàng trước thời hạn thanh toán. Các NHTM được chiết khấu thương phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, séc….Hoạt động chiết khấu tạo điều kiện cho khách hàng nhận được tiền sớm hơn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn mà không phải đi vay. Khi thực hiện chiết khấu cho khách hàng ngoài tiết kiệm các chi phí về thẩm định cho vay, các ngân hàng còn thu được lãi trước khi phát tiền vay bằng cách khấu trừ vào mệnh giá.4 Hoạt động cho thuê tài chính TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và bên thuê là khách hàng. Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với các tài sản thuê trong suốt quá trình thuê.

Bên thuê được sử dụng tài sản thuê, thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được hủy bỏ hợp đồng thuê trước thời hạn. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê lại tài sản đó theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận.5 Hoạt động bao thanh toán Hoạt động bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã được hai bên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng hoá. Thông qua nghiệp vụ bao thanh toán, ngân hàng thu được các loại phí và lệ phí, cung cấp các dịch vụ kèm theo góp phần gia tăng doanh thu và lợi nhuận. Đồng thời, thông qua việc quản lý các khoản phải thu, các ngân hàng có thể kiểm soát nguồn thu hồi nợ, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng.3 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ Đối với hoạt động thanh toán các NHTM thực hiện thông qua việc quản lý tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng.

Hoạt động này bao gồm các dịch vụ như thanh toán séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thanh toán tự động…. Hoạt động thanh toán giúp cho các ngân hàng quản lý dòng tiền của khách hàng đặc biệt là các khách hàng có vay vốn tại ngân hàng. Mặt khác hỗ trợ khách hàng trong việc chuyển tiền trong và ngoài nước, giúp cho thủ tục thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn và tiện lợi, góp phần đẩy mạnh tiến trình thanh toán không dùng tiền TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Ngoài ra, dựa vào hoạt động thanh toán, các ngân hàng còn cung cấp các loại thẻ ghi nợ, thẻ ghi có.đến khách hàng nhằm gia tăng nguồn thu từ phí.

Hoạt động ngân quỹ của ngân hàng bao gồm các hoạt động thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, thu hộ, cho thuê két sắt….4 Các hoạt động kinh doanh khác Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: các NHTM được phép mua bán ngoại tệ với khách hàng để phục vụ các nhu cầu và mục đích sử dụng ngoại tệ được NHNN cho phép. Mặt khác, thông qua việc mua bán ngoại tệ, ngân hàng còn thu được lợi nhuận từ chênh lệch giá mua bán cũng như biến động giá cả của thị trường. Góp vốn đầu tư kinh doanh: các ngân hàng có thể góp vốn vào các công ty, tổ chức, trực tiếp nắm quyền điều hành, hoặc có thể đầu tư vào cổ phiếu các công ty cổ phần để thu cổ tức cũng như kinh doanh cổ phiếu dựa trên biến động giá của thị trường. Các hoạt động kinh doanh khác: cung ứng dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, uỷ thác và nhận uỷ thác, các hoạt động ngân hàng hiện đại như internet banking, mobile banking… 1.2 Tổng quan về tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm về tỷ suất sinh lợi Lợi nhuận là thước đo khả năng hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Tuy nhiên, chỉ dùng lợi nhuận để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng thì không đầy đủ vì không phản ánh được tỷ lệ thu nhập đạt được trên cùng 1 đơn vị đầu tư như tài sản, vốn chủ sở hữu…Để đánh giá chính xác hơn người ta sử dụng tỷ suất sinh lợi. Tỷ suất sinh lợi là một tỷ số tài chính phản ánh khả năng sinh lợi của một ngân hàng. Tỷ suất sinh lợi càng cao thì ngân hàng hoạt động càng có lãi, ngược lại, tỷ suất sinh lợi càng âm thì ngân hàng càng thua lỗ trong hoạt động kinh doanh.2 Các tỷ số phản ánh tỷ suất sinh lợi 1.1 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Lợi nhuận sau thuế ROE = (1.1) Vốn chủ sở hữu Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu cho biết lợi nhuận thu được từ một đơn vị vốn đầu tư, đo lường hiệu quả đầu tư vốn của các cổ đông ngân hàng. Chỉ tiêu này được dùng một cách rộng rãi và phổ biến để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.

Một cách chi tiết hơn, ROE là chỉ tiêu để phản ảnh chính xác một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROE càng cao cho thấy ngân hàng càng sử dụng hiệu quả đồng vốn của chủ sở hữu và cho thấy ngân hàng đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn huy động để khai thác lợi thế cạnh tranh trong quá trình huy động vốn cũng như mở rộng quy mô hoạt động. ROE thấp cho thấy ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, ngoài ra ROE thấp còn gây ảnh hưởng đến khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh khi không có cơ hội tích luỹ để gia tăng nguồn vốn trong khi các quy định pháp lý đều ràng buộc việc gia tăng tài sản với việc gia tăng vốn chủ sở hữu.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On Assets - ROA) Lợi nhuận sau thuế ROA = (1.2) Tổng tài sản Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản phản ánh hiệu quả kinh doanh của một đơn vị tài sản Có, nói cách khác, chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản Có tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ