Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Đồng Nai sở hữu tiềm năng du lịch tự nhiên và văn hóa phong phú, giữ vị trí cửa ngõ kinh tế trọng điểm phía Nam tiếp giáp Thành phố Hồ Chí Minh. Theo quy hoạch phát triển du lịch địa phương tầm nhìn 2020–2030, toàn tỉnh đã huy động nguồn vốn hơn 19.000 tỷ đồng cho 28 danh mục dự án trọng điểm, đặt mục tiêu tăng trưởng lượt khách bình quân 12%/năm, đạt 5 triệu lượt khách và doanh thu 1.700 tỷ đồng vào năm 2020. Tuy nhiên, giai đoạn 2012–2016 ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Dù tổng lượt khách trong ngày tăng từ 1.211.000 lượt (năm 2012) lên 1.585.000 lượt (năm 2016), tỷ lệ khách lưu trú qua đêm vào năm 2016 chỉ đạt khiêm tốn 18,9% (tương đương 268.765 lượt) và lượng khách do các cơ sở lữ hành phục vụ chỉ chiếm 9,7% (130.197 lượt). Tổng doanh thu du lịch năm 2016 đạt 341,528 tỷ đồng, trong đó doanh thu lưu trú chiếm tới 77,08%, phản ánh mức chi tiêu của du khách còn thấp và tỷ lệ khách quay lại chưa cao do chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng kỳ vọng.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là cần nhận diện chính xác các rào cản chất lượng dịch vụ đang tác động đến trải nghiệm của du khách. Đề tài tập trung khám phá và định lượng các nhân tố cơ bản chi phối mức độ thỏa mãn của du khách nội địa từ 18 tuổi trở lên khi trải nghiệm dịch vụ du lịch tại Đồng Nai trong khoảng thời gian từ tháng 8/2018 đến tháng 12/2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp du lịch thiết lập các giải pháp tối ưu nhằm gia tăng sự hài lòng, kéo dài thời gian lưu trú và thúc đẩy doanh thu ngành du lịch tỉnh phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết về sự hài lòng khách hàng của Fornell (1995) và mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1988). Sự hài lòng được định nghĩa là trạng thái cảm xúc của du khách phát sinh từ việc so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và lợi ích thực tế nhận được trong suốt chuyến đi. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các quan điểm của Bitner và Hubbert (1994), Zeithaml và Bitner (2000) về mối quan hệ nhân quả tương hỗ: chất lượng dịch vụ là tiền đề trực tiếp quyết định mức độ thỏa mãn và ý định hành vi quay trở lại của khách hàng.

Khái niệm du lịch, khách du lịch nội địa và tài nguyên du lịch được chuẩn hóa theo quy định của Luật Du lịch Việt Nam năm 2017. Mô hình nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các công trình thực nghiệm trước đây tại Việt Nam và quốc tế, đề xuất cấu trúc gồm 6 nhóm nhân tố độc lập với 28 biến quan sát:

  1. Cơ sở hạ tầng (4 biến quan sát: CSHT1 đến CSHT4)
  2. An ninh trật tự và sự an toàn (4 biến quan sát: ANAT1 đến ANAT4)
  3. Khả năng đáp ứng (7 biến quan sát: KNDU1 đến KNDU7)
  4. Giá cả dịch vụ (3 biến quan sát: GCDV1 đến GCDV3)
  5. Tài nguyên du lịch địa phương (4 biến quan sát: TNDP1 đến TNDP4)
  6. Yếu tố con người (3 biến quan sát: YTCN1 đến YTCN3)

Biến phụ thuộc là Cảm nhận dịch vụ hay Sự hài lòng của du khách (3 biến quan sát: CNDV1 đến CNDV3). Toàn bộ các phát biểu được đo lường thông qua thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ, từ mức 1 (Hoàn toàn không hài lòng / Hoàn toàn không đồng ý) đến mức 5 (Rất hài lòng / Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua ba giai đoạn liên hoàn. Nghiên cứu định tính sơ bộ được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia và khảo sát thử nghiệm trên 10 du khách tại Đồng Nai, qua đó bổ sung biến quan sát "Sự đa dạng các món ăn" (TNDP4) nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.

Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trực tiếp tại 3 điểm du lịch trọng điểm: Khu du lịch Thác Giang Điền, Khu du lịch Bửu Long và Khu di tích Chiến khu D. Theo tiêu chuẩn cỡ mẫu của Green (1991) cho phân tích hồi quy $n \ge 8k + 50$ (với $k = 28$ biến quan sát), kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là 274 mẫu. Tác giả đã phát ra 300 phiếu khảo sát và thu về 290 phiếu hợp lệ sau khi làm sạch (đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 96,7%).

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua các kỹ thuật thống kê chuyên sâu: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 và chọn thang đo có Alpha từ 0,6 trở lên), phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội. Phương pháp phân tích nhân tố và hồi quy được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc rút gọn tập dữ liệu lớn, kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, đồng thời lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của du khách. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong mốc thời gian từ tháng 8/2018 đến tháng 12/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô tả mẫu nghiên cứu từ 290 du khách cho thấy cơ cấu nhân khẩu học mang những đặc trưng rõ rệt. Về giới tính, du khách nữ chiếm 63,8% (185 người), áp đảo so với du khách nam chiếm 36,2% (105 người). Về độ tuổi, nhóm du khách trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 59,7% (173 người); nhóm từ 30 đến dưới 40 tuổi chiếm 14,5% (42 người); nhóm từ 40 đến dưới 50 tuổi chiếm 14,1% (41 người) và nhóm trên 50 tuổi chiếm 11,7% (34 người). Về nghề nghiệp, hai nhóm đối tượng chủ lực là người làm công ăn lương chiếm 41,7% (121 người) và học sinh - sinh viên chiếm 40,0% (116 người), trong khi đối tượng hưu trí chỉ chiếm 4,8% (14 người). Về kênh tiếp cận thông tin, có tới 59,0% du khách (171 người) lựa chọn điểm đến qua mạng Internet, 22,4% (65 người) qua giới thiệu từ bạn bè và người thân, 12,0% (35 người) qua phương tiện truyền thông và chỉ có 6,6% (19 người) qua các công ty lữ hành.

+-----------------------------------------------------------------------+
|                 CƠ CẤU MẪU NGHIÊN CỨU (N = 290)                       |
|                                                                       |
|  [Giới tính]      Nữ: 63,8% (185)       | Nam: 36,2% (105)            |
|  [Độ tuổi]        < 30 tuổi: 59,7% (173)| 30-39 tuổi: 14,5% (42)      |
|                   40-49 tuổi: 14,1% (41)| >= 50 tuổi: 11,7% (34)      |
|  [Nghề nghiệp]    Làm công: 41,7% (121) | Học sinh/SV: 40,0% (116)    |
|                   Khác: 13,5% (39)      | Hưu trí: 4,8% (14)          |
|  [Kênh thông tin] Internet: 59,0% (171) | Người quen: 22,4% (65)      |
|                   Truyền thông: 12,0%   | Đại lý tour: 6,6% (19)      |
+-----------------------------------------------------------------------+

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha khẳng định toàn bộ 7 thang đo với 28 biến quan sát đều đạt chuẩn thống kê cao:

  • Thang đo Khả năng đáp ứng đạt độ tin cậy cao nhất với $\alpha = 0,944$ (7 biến quan sát, hệ số tương quan biến - tổng từ 0,734 đến 0,927).
  • Thang đo Cơ sở hạ tầng đạt $\alpha = 0,919$ (4 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,774 đến 0,852).
  • Thang đo Tài nguyên địa phương đạt $\alpha = 0,774$ (4 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,543 đến 0,611).
  • Thang đo Giá cả dịch vụ đạt $\alpha = 0,720$ (3 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,507 đến 0,571).
  • Thang đo Cảm nhận dịch vụ (Sự hài lòng) đạt $\alpha = 0,679$ (3 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,431 đến 0,525).
  • Thang đo Yếu tố con người đạt $\alpha = 0,672$ (3 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,435 đến 0,522).
  • Thang đo An ninh - An toàn đạt $\alpha = 0,665$ (4 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,433 đến 0,460).

Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng vượt xa ngưỡng tối thiểu 0,3 và không có trường hợp nào loại biến làm tăng Alpha tổng, chứng minh các thang đo có độ giá trị nội dung và độ tin cậy xuất sắc để đưa vào phân tích EFA và hồi quy.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc tính đối tượng du khách và cảm nhận dịch vụ du lịch tại Đồng Nai. Việc nhóm khách trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo 59,7% cùng với 59,0% tiếp cận thông tin qua Internet cho thấy xu hướng du lịch tự túc, trải nghiệm trong ngày vào các dịp cuối tuần đang là phân khúc chủ đạo. Phân tích này giải thích rõ nét tại sao lượng khách nghỉ qua đêm trong thống kê niên giám 2016 chỉ đạt 18,9% và doanh thu từ lữ hành chỉ chiếm 22,92% tổng doanh thu du lịch toàn tỉnh.

+-----------------------------------------------------------------------+
|             HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH'S ALPHA CÁC THANG ĐO               |
|                                                                       |
|  Khả năng đáp ứng (7 biến)     | [0.944] ##########################  |
|  Cơ sở hạ tầng (4 biến)        | [0.919] #########################   |
|  Tài nguyên địa phương (4 biến)| [0.774] #####################       |
|  Giá cả dịch vụ (3 biến)       | [0.720] ####################        |
|  Sự hài lòng (3 biến)          | [0.679] ##################          |
|  Yếu tố con người (3 biến)     | [0.672] ##################          |
|  An ninh - An toàn (4 biến)    | [0.665] ##################          |
|                                0.0      0.4        0.8       1.0      |
+-----------------------------------------------------------------------+

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Lưu Đức Thanh Hải (2012) tại Cần Thơ hay Nguyễn Thị Bé Trúc (2014) tại Tiền Giang, kết quả của luận văn có sự tương đồng sâu sắc khi khẳng định Khả năng đáp ứng ($\alpha = 0,944$) và Cơ sở hạ tầng ($\alpha = 0,919$) là những thành tố giữ vai trò nền tảng. Khi các thông tin tour tuyến được cung cấp minh bạch, nhân viên phục vụ tận tình và hạ tầng giao thông tiếp cận thuận lợi, mức độ thỏa mãn của du khách sẽ gia tăng mạnh mẽ. Ngược lại, việc thiếu các gói dịch vụ phụ trợ ban đêm và sự đơn điệu trong liên kết tour lữ hành là nguyên nhân chính khiến mức độ gắn kết lâu dài của du khách với điểm đến Đồng Nai chưa cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tỉnh Đồng Nai:

  1. Nâng cấp và đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng giao thông, lưu trú: Sở Giao thông Vận tải phối hợp cùng Ban Quản lý các khu du lịch triển khai nâng cấp hệ thống biển chỉ dẫn, hoàn thiện các tuyến đường kết nối từ Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20 và Quốc lộ 51 dẫn vào Khu du lịch Bửu Long, Thác Giang Điền và Vườn Quốc gia Cát Tiên. Phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng về hạ tầng giao thông và dịch vụ lưu trú đạt trên 85% trong giai đoạn 2019–2021.

  2. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và tăng cường liên kết chuỗi: Hiệp hội Du lịch tỉnh Đồng Nai chủ trì kết nối các doanh nghiệp lữ hành hình thành các tour liên tuyến kết hợp hài hòa giữa du lịch sinh thái sông nước và các di tích lịch sử văn hóa như Văn miếu Trấn Biên, Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, Chiến khu D. Mục tiêu đặt ra là gia tăng tỷ lệ khách mua tour qua lữ hành từ mức 9,7% lên 20% và nâng tỷ lệ khách lưu trú qua đêm đạt trên 30% vào năm 2022.

  3. Hiện đại hóa kênh truyền thông số và marketing điểm đến: Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh Đồng Nai triển khai xây dựng cổng thông tin du lịch thông minh, ứng dụng bản đồ số tương tác trên nền tảng di động nhằm tiếp cận trực tiếp phân khúc khách hàng trẻ tuổi (chiếm 59,7%). Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông đa phương tiện trên môi trường số trong vòng 12 tháng tới để tối ưu hóa chi phí và tăng độ nhận diện thương hiệu.

  4. Chuẩn hóa quy trình phục vụ và minh bạch chính sách giá: Các cơ sở kinh doanh du lịch phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng giao tiếp, phong cách chuyên nghiệp cho 100% đội ngũ nhân viên phục vụ. Đồng thời, niêm yết công khai toàn bộ biểu giá dịch vụ, cam kết chất lượng đúng như công bố, hoàn thành kiểm định và cấp chứng nhận dịch vụ đạt chuẩn cho các đơn vị kinh doanh trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ khoa học và bộ số liệu thực chứng để hoạch định chính sách xúc tiến đầu tư, giám sát an ninh trật tự, quản lý quy hoạch 28 dự án du lịch với quy mô hơn 19.000 tỷ đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

  2. Các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và đơn vị quản lý khu du lịch: Ứng dụng bộ thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ để rà soát quy trình vận hành, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết kế các sản phẩm tour sinh thái văn hóa phù hợp với thị hiếu chi tiêu của khách hàng nội địa.

  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế, Thống kê, Quản trị dịch vụ du lịch: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về quy trình thiết kế thang đo 28 biến quan sát, kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát thực địa và phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha kết hợp hồi quy tuyến tính trên SPSS.

  4. Các chuyên gia tiếp thị và truyền thông điểm đến: Khai thác dữ liệu phân tích hành vi tiếp cận thông tin của du khách (59% sử dụng Internet) nhằm xây dựng các chiến dịch truyền thông định vị thương hiệu du lịch sinh thái Đông Nam Bộ hiệu quả và tối ưu ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình nghiên cứu của luận văn được cấu thành từ những nhóm nhân tố nào? Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết của Parasuraman (1988) và Fornell (1995), bao gồm 6 nhân tố độc lập với 28 biến quan sát: Cơ sở hạ tầng, An ninh - An toàn, Khả năng đáp ứng, Giá cả dịch vụ, Tài nguyên địa phương, Yếu tố con người và biến phụ thuộc là Sự hài lòng của du khách.

Cỡ mẫu 290 quan sát được xác định và thu thập theo phương pháp nào? Tác giả áp dụng công thức xác định quy mô mẫu của Green (1991) với yêu cầu tối thiểu 274 mẫu cho 28 biến quan sát. Nghiên cứu tiến hành khảo sát thuận tiện 300 du khách tại Thác Giang Điền, Bửu Long và Chiến khu D, thu về 290 phiếu trả lời hợp lệ để xử lý trên SPSS 20.0.

Thang đo nào đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha cao nhất trong mô hình? Thang đo Khả năng đáp ứng đạt hệ số tin cậy cao nhất với $\alpha = 0,944$ trên 7 biến quan sát, kế tiếp là thang đo Cơ sở hạ tầng với $\alpha = 0,919$ trên 4 biến quan sát. Tất cả 28 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng vượt mức tiêu chuẩn 0,3.

Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của du khách đến Đồng Nai là gì? Mẫu nghiên cứu chỉ ra rằng du khách nữ chiếm tỷ lệ chủ đạo 63,8% (185 người) và nhóm khách hàng trẻ tuổi dưới 30 tuổi chiếm tới 59,7% (173 người). Về nghề nghiệp, người làm công ăn lương (41,7%) và học sinh - sinh viên (40,0%) là hai nhóm du khách đến tham quan nhiều nhất.

Hạn chế lớn nhất của hoạt động du lịch Đồng Nai qua phân tích số liệu là gì? Phần lớn du khách đến Đồng Nai là khách tham quan đi về trong ngày. Năm 2016, tỷ lệ khách lưu trú qua đêm chỉ đạt 18,9% (268.765 lượt) và khách sử dụng dịch vụ lữ hành chỉ chiếm 9,7% (130.197 lượt), khiến tổng doanh thu du lịch 341,528 tỷ đồng chưa khai thác hết tiềm năng của tỉnh.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa thành công khung lý thuyết và bộ thang đo gồm 6 nhóm nhân tố với 28 biến quan sát đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha cao từ 0,665 đến 0,944.
  • Kết quả khảo sát 290 du khách định hình rõ chân dung phân khúc thị trường mục tiêu là giới trẻ dưới 30 tuổi (chiếm 59,7%) và thói quen tìm kiếm thông tin qua mạng Internet (chiếm 59,0%).
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn của ngành du lịch Đồng Nai giai đoạn 2012–2016 khi tỷ lệ khách lưu trú qua đêm chỉ đạt 18,9% và khách do lữ hành phục vụ chỉ đạt 9,7%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về hạ tầng giao thông, liên kết tour tuyến, truyền thông tiếp thị số và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Công trình cung cấp hàm ý thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ tỉnh Đồng Nai hiện thực hóa mục tiêu đón 5 triệu lượt du khách và đạt doanh thu 1.700 tỷ đồng.

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn thiết thực cho các nhà quản lý du lịch giai đoạn 2020–2025. Hãy ứng dụng ngay các khuyến nghị từ nghiên cứu để tối ưu hóa chất lượng dịch vụ, nâng tầm sức cạnh tranh cho điểm đến du lịch Đồng Nai!