TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG - - - - - - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN NHẬN DIỆN GIAN LẬN CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Sinh viên thực hiện LÊ DIỄM MY MSSV: 13D340301109 LỚP: ĐH Kế Toán 8B Cần Thơ 2017 TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG - - - - - - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN NHẬN DIỆN GIAN LẬN CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Ths. Nguyễn Minh Nhật LÊ DIỄM MY MSSV: 13D340301109 LỚP: ĐH Kế toán 8B Cần thơ 2017 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận “Nhận diệngian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.” em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo của trường trường Đại Học Tây Đô. Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Tây Đô, nhờ sự giảng dạy, chỉ bảo của các thầy, cô giáo em đã được trang bị những kiến thức cơ bản nhất về chuyên ngành kế toán. Đặc biệt các thầy cô Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng và các thầy cô giáo tham gia giảng dạy Lớp KT8B . Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng và ý kiến đóng góp quan tâm của các bạn để giúp em hoàn thiện luận văn có chất lượng ngày càng cao hơn! Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Minh Nhật đã giúp đỡ em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này. Và những người thân và bạn bè đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành bản luận văn này. Kính chúc thầy cô giáo khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng trường Đại Học Tây Đô, những người thân và bạn bè sức khỏe và công tác tốt.Cần Thơ, ngày tháng năm 2017 Sinh viên thực hiện Lê Diễm My i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận “Nhận diệngian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học là Th.S Nguyễn Minh Nhật. Các số liệu, thông tin sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tincậy.Cần Thơ, ngày tháng năm 2017 Sinh viên thực hiện Lê Diễm My ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN Báo cáo tài chính là những báo cáo hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác báo cáo tài chính là công cụ để các công ty công bố tình hình sản xuất kinh doanh với những đối tượng quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, người cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng). Bởi vậy báo cáo tài chính cẩn đảm bảo tính minh bạch, phản ánh đúng thực trạng doanhnghiệp. Gian lận trong báo cáo tài chính là một trong những vấn đề mang tính thời sự hiện nay. Vấn đề này càng được quan tâm hơn sau sự kiện các công ty lớn ở Mỹ bị phá sản mà lý do chính đó là việc chế biến số liệu trong báo cáo tài chính do chính ban quản trị các công ty đó tạo ra. Nghiên cứu gian lận trên báo cáo tài chính các công ty xây dựngniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam. Với các mục tiêu cụ thểlà Tổng hợp thực trạng về sai sót, gian lận trong báo cáo tài chính của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam niêm yết trong ba năm 2013- 2015. Xây dựng mô hình nghiên cứu về phát hiện gian lận báo cáo tài chính để dự đoán khả năng sai sót, gian lận của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam 2016. Bên cạnh đó đưa ra khuyến nghị nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro gian lận trên báo cáo tài chính, nâng cao tính hữu ích của thông tin báo cáo tài chính. Kết quả nghiên cứu đã phần nào cung cấp được dấu hiệu nhận diện gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội . Kết quả nghiên cứu đã phản ánh khách quan sự tác động của các tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng và tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh đến sự trình bày sai sót số liệu trên báo cáo tài chính. iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày tháng năm 2017 Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Minh Nhật iv NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày tháng năm 2017 v MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . i LỜI CAM ĐOAN .ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN . iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN . iv NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN . v Chƣơng1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI .1 Sự cần thiết của đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu chung: .2 Mục tiêu cụ thể: .Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp thu thập số liệu.2 Phương pháp xử lý số liệu.4 Đối tượng phạm vi nghiên cứu.2 Phạm vi nghiêncứu.5 Cấu trúc của khóa luận. 3 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý luận về sai phạm trongBCTC .2 Những thủ thuật gian lận báo cáo tài chính.3 Các mô hình nhận dạng gian lận báo cáo tài chính.1 Mô hình logit vàprobit .2 Mô hình đa biến, đa tiêuchuẩn .3 Mô hình theo định luậtBenford .4 Mô hình mạng thần kinh (neutral networkmodel) .4 Các công trình nghiên cứu quốc tế về gian lận.5 Các công trình nghiên cứu trong nước về gian lận.6 Các nhân tố giúp phát hiện sai phạm báo cáo tài chính.7 Phương pháp nghiên cứu sai phạm BCTC ngành Xây dựng .1 Quy trình nghiên cứu .2 Dữ liệu và phương pháp thu thập số liệu .3 Giả thuyết nghiên cứu .4 Mô tả các biến trong mô hình .5 Phương pháp nghiên cứu . 28 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG GIAN LẬN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .1 Thực trạng về thị trường chứng khoán Việt Nam .1 Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2015.2 Triển vọng thị trường chứng khoán 2016 trong bối cảnh hội nhập quốc tế .2 Tổng quan về thị trường xây dựng Việt nam .1 Thị trường xây dựng Việt nam .2 Triển vọng cho thị trường xây dựng Việt nam năm 2016 .3 Tổng quan thực trạng gian lận báo cáo tài chính ở các nước trên thế giới.4 Thực Trạng chênh lệch số liệu trên BCTC sau kiểm toán .5 Thực trạng thu thập số liệu ngành xây dựng Việt nam năm 2013-2015 . 41 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NHẬN DIỆN GIAN LẬN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.1 Thống kê mô tả .1 GMI- Tỷ số lãi gộp (Gross Margin Index) .2 SGI- Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng (Sales Growth Index) .3 SGAI- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Sales, general and administrative expense Index) .4 DSRI-Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Days Sales in Receivables Index) .5 TATA- Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Total Accruals to Total Assets) .6 DA- Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accruals) .2 Phân tích tương quan .3 Kết quả phân tích hồi quy . 47 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Khuyến nghị từ mô hình nghiên cứu .1 Khuyến nghị về vận dụng mô hình Beneish để hỗ trợ cho việc dự đoán khả năng sai sót/gian lận báo cáo tài chính .2 Khuyến nghị về các giải pháp hạn chế sai sót/gian lận báo cáo tài chính .1 Đối với công ty .2 Đối với kiểm toán viên .3 Đối với nhà đầu tư .4 Đối với quản lý nhà nước .5 Đối với ban quản trị công ty. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO.xii PHỤ LỤC……………………………………………….………………………………xiii viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Tổng hợp các nhân tố giúp phát hiện sai phạm báo cáo tài chính .2: Danh sách các biến đầu vào được xem xét .3: Phân loại sai lầm loại 1 và sai lầm loại 2 .1: Kết quả chọn mẫu .1 Thể hiện kết quả thống kê mô tả, bao gồm các giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình, và độ lệch chuẩn của 6 biến quan sát.2 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình .3 Kết quả mô hình hồi quy logistic (1) .4 Kết quả mô hình hồi quy logistic (2) .5 Kiểm định mô hình (2) theo kết quả kiểm toán năm 2016 . Độ chính xác của mô hình M-score (2) tại ngưỡng 20% với dữ liệu ngành xây dựng 2016. 54 ix DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 – Tam giác gian lận .2: Quy trình nghiên cứu .2: Sơ đồ mô hình nghiên cứu 1.1: Thống kê mẫu theo sàn .2: Đồ thị GMI- Tỷ số lãi gộp .4: Đồ thị SGAI- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp .5: Đồ thị DSRI-Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần .6: Đồ thị TATA- Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản .7: Đồ thị DA- Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh . 46 x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ACFE (The Association of Certified Fraud Examiners) BTC Bộ Tài chính BCTC Báo cáo tài chính DSRI Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Days Sales in Receivables Index) DA Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accruals) HOSE Sàn giao dịch TP. HỒ CHÍ MINH HNX Sàn giao dịch HÀ NỘI GMI Tỷ số lãi gộp (Gross Margin Index) SGI Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng (Sales Growth Index) SGAI Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Sales, general and administrative expense Index) TATA Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Total Accruals to Total Assets) xi Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Chƣơng1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Sự cần thiết của đề tài. Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu cho và nhận thông tin, đặc biệt là các thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng để đưa ra những quyết định kinh doanh then chốt.