Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng trong việc sử dụng thẻ atm của sinh viên tại hải phòng

Chuyên khảo phân tích Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng trong, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Hải Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp trường

2021-2022

48
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TRONG VIỆC SỬ DỤNG THẺ ATM

1.1. Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng

1.2. Những vấn đề chung về dịch vụ

1.3. Sự hài lòng khách hàng

1.4. Các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng

1.5. Tổng quan về thẻ ATM và sự hài lòng về dịch vụ thẻ ATM

1.5.1. Khái quát về thẻ ATM

1.5.2. Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ ATM

1.5.3. Các nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng trong việc sử dụng thẻ ATM

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Mô hình nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Chọn mẫu nghiên cứu

2.4. Xây dựng thang đo

2.5. Phương pháp xử lý thông tin

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỨC ĐỘ HÀI LÒNG TRONG VIỆC SỬ DỤNG THẺ ATM CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1. Thực trạng tình hình sử dụng thẻ ATM của sinh viên tại Hải Phòng

3.2. Kết quả đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng trong việc sử dụng thẻ ATM

3.3. Kết quả đánh giá mức độ tin cậy của thang đo

3.4. Kiểm định nhân tố khám phá EFA

3.5. Mô hình điều chỉnh

3.6. Kết quả phân tích hồi quy

3.7. Phân tích phương sai cho các biến nhân khẩu học

4. CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG TRONG VIỆC SỬ DỤNG THẺ ATM CỦA SINH VIÊN TẠI HẢI PHÒNG

4.1. Một số đề xuất nhằm nâng cao mức độ hài lòng khi sử dụng thẻ ATM với đối tượng sinh viên

4.2. Nâng cao nhận thức của sinh viên về thẻ ATM và các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

4.3. Biện pháp nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với sinh viên

4.4. Các biện pháp nâng cao sự hài lòng về cảm nhận giá cả dịch vụ thẻ ATM đối với sinh viên

4.5. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng

Chương này tập trung vào việc hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng thẻ ATM. Các khái niệm cơ bản về dịch vụ ngân hàngthẻ ngân hàng được phân tích, cùng với các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng như mô hình SERVQUAL và SERVPERF. Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, cảm nhận giá cả, và an toàn tài chính được xem xét như những nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng

Phần này trình bày các định nghĩa và lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng, bao gồm các quan điểm của Kotler, Zeithaml, và Bitner. Sự hài lòng được xem là kết quả của việc so sánh giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế của khách hàng. Các mô hình như SERVQUAL và SERVPERF được giới thiệu để đo lường chất lượng dịch vụsự hài lòng.

1.2. Tổng quan về thẻ ATM và sự hài lòng

Phần này khái quát về thẻ ATM và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Thẻ ATM được xem là một công cụ quan trọng trong dịch vụ ngân hàng, và sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào các yếu tố như sự tiện lợi, chi phí sử dụng, và an toàn tài chính.

II. Thiết kế nghiên cứu

Chương này mô tả quy trình thiết kế nghiên cứu, bao gồm việc xây dựng mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và chọn mẫu nghiên cứu. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua việc phát phiếu điều tra cho sinh viên tại các trường đại học ở Hải Phòng. Các thang đo được xây dựng dựa trên các lý thuyết và mô hình đã được giới thiệu trong chương 1.

2.1. Mô hình nghiên cứu

Phần này trình bày mô hình nghiên cứu được sử dụng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng thẻ ATM. Mô hình bao gồm các biến độc lập như chất lượng dịch vụ, cảm nhận giá cả, và an toàn tài chính, cùng với biến phụ thuộc là sự hài lòng.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Phần này mô tả phương pháp nghiên cứu được áp dụng, bao gồm việc thu thập dữ liệu thông qua phiếu điều tra và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS. Nghiên cứu được thực hiện trên mẫu sinh viên tại các trường đại học ở Hải Phòng, với mục tiêu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khi sử dụng thẻ ATM.

III. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Chương này trình bày kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng thẻ ATM tại Hải Phòng. Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, cảm nhận giá cả, và an toàn tài chính được phân tích thông qua các phương pháp thống kê như phân tích nhân tố khám phá (EFA)phân tích hồi quy. Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng.

3.1. Thực trạng sử dụng thẻ ATM của sinh viên

Phần này mô tả thực trạng sử dụng thẻ ATM của sinh viên tại Hải Phòng, bao gồm tần suất sử dụng và các vấn đề thường gặp. Kết quả cho thấy nhiều sinh viên chưa tận dụng tối đa các tiện ích của thẻ ATM, và sự hài lòng của họ phụ thuộc nhiều vào chất lượng dịch vụsự tiện lợi.

3.2. Kết quả đánh giá các yếu tố ảnh hưởng

Phần này trình bày kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng thẻ ATM. Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, cảm nhận giá cả, và an toàn tài chính được đánh giá thông qua phân tích hồi quy. Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng.

IV. Biện pháp nâng cao sự hài lòng

Chương này đề xuất các biện pháp nâng cao sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng thẻ ATM tại Hải Phòng. Các biện pháp bao gồm việc cải thiện chất lượng dịch vụ, giảm chi phí sử dụng, và tăng cường an toàn tài chính. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất việc nâng cao nhận thức của sinh viên về các tiện ích của thẻ ATM và các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.

4.1. Đề xuất cải thiện chất lượng dịch vụ

Phần này đề xuất các biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ của thẻ ATM, bao gồm việc nâng cao độ tin cậy, tăng cường sự đáp ứng của nhân viên, và cải thiện các phương tiện hữu hình. Các biện pháp này nhằm tăng sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng thẻ ATM.

4.2. Đề xuất giảm chi phí sử dụng

Phần này đề xuất các biện pháp giảm chi phí sử dụng của thẻ ATM, bao gồm việc giảm phí giao dịch và tăng các ưu đãi cho sinh viên. Các biện pháp này nhằm tăng sự hài lòng của sinh viên và khuyến khích họ sử dụng thẻ ATM thường xuyên hơn.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TRONG VIỆC SỬ DỤNG THẺ ATM 1. Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng 1. Những vấn đề chung về dịch vụ Dịch vụ là khái niệm phổ biến trong marketing và kinh doanh, có rất nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa dịch vụ. Theo Kotler & Armstrong (1991), dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao quyền sở hữu nào cả.

Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất. Theo Zeithaml & Bitner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Giá cả dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của giá trị dịch vụ cung cấp cho khách hàng, được xác định dựa trên giá trị sử dụng và cảm nhận của khách hàng về dịch vụ mà mình sử dụng.

Theo Nguyễn Đình Thọ (2007) giá cả của dịch vụ là cảm nhận chủ quan của khách hàng với giá cả của dịch vụ tương tự với các nhà cung cấp khác. Chất lượng dịch vụ là một khái niệm trừu tượng, mang tính chất vô hình. Nó được xác định dựa vào cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Do tính chất trừu tượng và đa dạng của chất lượng dịch vụ, đã có rất nhiều mô hình đánh giá về chất lượng dịch vụ được công bố.

Các nhà nghiên cứu phân chia mô hình theo hai trường phái: Trường phái phía Bắc Âu và trường phái Hoa kỳ. Theo trường phái Bắc Âu với đại diện là Grongoos (1984) cho rằng chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai góc độ: (1) chất lượng kỹ thuật liên quan đến những gì được phục vụ và (2) chất lượng kỹ năng nói lên chúng ta được phục vụ như thế nào. Còn theo trường phái Hoa Kỳ với đại diện là Parasuraman và cộng sự (1985) 4 cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách chênh lệch giữa sự kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả khi sử dụng dịch vụ đó. Nhìn chung các mô hình đều giải thích chất lượng dịch vụ thông qua sự cảm nhận của khách hàng trong suốt quá trình từ tiếp cận dịch vụ, xử lý và kết quả.

Sự hài lòng khách hàng Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng khách hàng. Fornell (1996) cho rằng sự hài lòng là sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được nghĩa là sự hài lòng hoặc thất vọng sau khi tiêu dùng, được định nghĩa như là phản ứng của khách hàng về việc đánh giá bằng cảm nhận sự khác nhau giữa kỳ vọng trước khi tiêu dùng với cảm nhận thực tế về sản phẩm sau khi tiêu dùng nó. Theo Hoyer và MacInnis (2001), cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấp nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng. Sự hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực tế cảm nhận được và những kỳ vọng.

Nếu lợi ích thực tế không như kỳ vọng thì khách hàng sẽ thất vọng. Còn nếu lợi ích thực tế đáp ứng với kỳ vọng đã đặt ra thì khách hàng sẽ hài lòng. Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng của khách hàng thì sẽ tạo ra hiện tượng hài lòng cao hơn hoặc là hài lòng vượt quá mong đợi. Sự hài lòng khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự thỏa mãn khi tiêu dùng một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó.

Với Philip Kotler (2003), sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó. Theo Oliver (1997), sự thỏa mãn là phản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đáp ứng những mong muốn, bao gồm cả mức độ đáp ứng trên mức mong muốn và dưới mức mong muốn. Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó. Zeithaml & Bitner (2000) định nghĩa sự hài lòng của khách hàng chính là sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm hoặc dịch vụ ở góc độ sản phẩm hoặc dịch vụ đó có đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của họ hay không.

Bachelet (1995) lại cho rằng sự hài lòng của khách hàng là một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng hình thành từ kinh nghiệm của họ với sản phẩm hay dịch vụ đó. Mối quan hệ giữa sự hài lòng và chất lượng dịch vụ Trong thực tế, khi đánh giá dịch vụ, người ta thường đề cập đến 2 khái niệm “chất lượng dịch vụ” và “sự hài lòng của khách hàng”. Đây là hai khái niệm khác nhau 5 nhưng có mối quan hệ với nhau. Với nghiên cứu của mình, (Zeithaml và Bitner, 2000) đã chỉ ra rằng sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát trong khi chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các nhân tố của chất lượng dịch vụ.

Dựa vào những kết quả nghiên cứu này Zeithaml và Bitner đã đưa ra mô hình của nhận thức khách hàng về chất lượng và sự thỏa mãn. Theo mô hình này, chất lượng dịch vụ chỉ tập trung phản ánh nhận thức của khách hàng về các nhân tố cụ thể của chất lượng dịch vụ bao gồm độ tin cậy, độ phản hồi, sự đảm bảo, sự cảm thông và tính hữu hình. Trong khi đó sự hài lòng của khách hàng không chỉ bị ảnh hưởng bởi nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ mà còn chịu ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm, giá cả, các nhân tố cá nhân và các nhân tố tình huống. Như vậy chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ đồng biến với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là nguồn gốc tạo nên sự hài lòng của khách hàng.

Sau khi xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, có thể kết luận: chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ đó, vì vậy kết quả đo lường chất lượng dịch vụ được coi là cơ sở để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ được cung cấp. Mối quan hệ giữa sự hài lòng và cảm nhận giá cả Giá cả dịch vụ được xác định dựa trên cảm nhận của khách hàng về giá trị mà dịch vụ mình sử dụng mang lại. Khách hàng không nhất thiết phải mua những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao nhất mà họ sẽ mua những sản phẩm dịch vụ khiến họ hài lòng nhất. Chính vì vậy nhân tố giá cả có thể không ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ, nhưng sẽ tác động tới sự hài lòng của khách hàng.

Cùng với sự cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường và các thay đổi trong nhận định về sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ, nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng giá cả và sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ sâu sắc với nhau. Theo Fornel (1996) cho rằng yếu tố đầu tiên xác định sự hài lòng khách hàng là chất lượng cảm nhận, yếu tố thứ hai là giá cả cảm nhận. Sự hài lòng khách hàng là kết quả cảm nhận về giá trị của khách hàng trong khi giá trị đo bằng mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ cảm nhận và giá cả dịch vụ (Hallowel, 1996, dẫn theo Bexley, 2005, p. Khi khách hàng cảm nhận chất lượng dịch vụ có được nhiều hơn so với chi phí thì giá cả được xem là cạnh tranh và mức độ 6 hài lòng của khách hàng sẽ được nâng lên.

Ngược lại, khách hàng sẽ không hài lòng khi cảm nhận chi phí mình cần phải trả cao hơn so với chất lượng dịch vụ nhận được. Các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng 1. Mô hình chất lượng khoảng cách của Parasuraman & cộng sự (1985) Parasuraman & cộng sự (1985) đã tiến hành xây dựng mô hình chất lượng khoảng cách giữa người tiêu dùng và nhà cung cấp ở các mức độ khác nhau. ● Khoảng cách 1: là khoảng cách giữa sự mong đợi thật sự của khách hàng và sự nhận thức của nhà cung cấp về điều đó.

Nếu khoảng cách này càng lớn tức là nhà cung cấp dịch vụ càng chưa nắm rõ khách hàng mong đợi điều gì. Vì vậy, để hiểu chính xác khách hàng mong đợi gì là bước đầu tiên và cũng là bước rất quan trọng trong việc cung cấp một dịch vụ có chất lượng hay không. ● Khoảng cách 2: chênh lệch giữa nhận thức kỳ vọng khách hàng và sự hành động của doanh nghiệp thành tiêu chí chất lượng dịch vụ. ● Khoảng cách 3: là khoảng cách giữa các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được các tổ chức, doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ thực tế cung cấp.

● Khoảng cách 4: là khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ được cung cấp với những thông tin, quảng cáo hay lời hứa mà dịch vụ đó mang lại cho khách hàng, nó thể hiện nhà quản lý dịch vụ đó có thực hiện đúng lời hứa hay không. ● Khoảng cách 5: là khoảng cách giữa dịch vụ kỳ vọng với dịch vụ nhận được. Như vậy, chất lượng dịch vụ là hàm số của khoảng cách thứ năm và phụ thuộc vào các khoảng cách trước đó. Do đó, để rút ngắn khoảng cách thứ năm và gia tăng chất lượng dịch vụ thì nhà cung cấp phải nổ lực rút ngắn các khoảng cách này.

Parasunaman và các nhà nghiên cứu cho rằng tại thời điểm mà khoảng cách 5 bằng 0 thì chất lượng dịch vụ là hoàn hảo. Mô hình khoảng cách này đã được Parasuraman và cộng sự (1985) tiếp tục phát triển, hiệu chỉnh và đưa ra bộ mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman & ctg, 1998, 1991). Mô hình ban đầu đã đưa ra mười khía cạnh của chất lượng dịch vụ đó là: (1) Sự tin cậy: Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ đúng thời hạn và phù hợp ngay từ lần đầu tiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khi sử dụng thẻ ATM của sinh viên tại Hải Phòng là một tài liệu chuyên sâu phân tích các yếu tố tác động đến trải nghiệm của sinh viên khi sử dụng thẻ ATM. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu và kỳ vọng của sinh viên mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc cho các ngân hàng trong việc cải thiện dịch vụ, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng trẻ. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến hành vi tiêu dùng và dịch vụ ngân hàng trong nhóm đối tượng sinh viên.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh viên, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học đà lạt, nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố tác động đến kết quả học tập, một khía cạnh quan trọng khác trong đời sống sinh viên. Ngoài ra, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học năng lực tâm lý và kết quả học tập nghiên cứu cảm nhận từ góc nhìn của sinh viên trường đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh cũng là một tài liệu đáng đọc, giúp hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa tâm lý và kết quả học tập. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ an investigation into non english major students motivation in english language learning at phuong dong university hanoi cung cấp góc nhìn về động lực học tập, một yếu tố không thể bỏ qua khi nghiên cứu về sinh viên.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong đời sống và hành vi của sinh viên.