Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu, trình bày tổng quan về vấn đề, mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, trình bày về các lý luận, các bằng chứng thực nghiệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu và đưa ra mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, trình bày về đối tượng, phạm vi, mẫu nghiên cứu, xây dựng bảng hỏi và các nội dung nghiên cứu, phương pháp phân tích dữ liệu và các yêu cầu trong phân tích dữ liệu. Chương 4: Trình bày các kết quả và đánh giá kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Các kết luận, đề xuất hàm ý quản trị và kiến nghị. h 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về doanh nghiệp và cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1 Khái niệm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1 Khái niệm DN được hiểu như một đơn vị hoặc một tổ chức kinh doanh hoạt động có mục đích. Tùy theo đặc thù về lĩnh vực hoạt động, hình thức tổ chức trong các lĩnh vực khác nhau, DN có thể được hiểu dưới các thuật ngữ khác nhau: Nhà máy, xí nghiệp, công ty, cửa hàng. Theo Khoản 10 Điều 4 Luật DN 2020 thì DN được hiểu như sau: “DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các HĐKD” (Luật DN, 2020).
DNNVV là những DN hoạt động với quy mô nhỏ do còn hạn chế về nhiều nguồn lực như nhân sự, tài chính, doanh thu, lợi nhuận,. Theo đó, căn cứ theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, DNNVV quy định tiêu chí DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa, cụ thể như sau: Tiêu chí Quy mô doanh nghiệp phân loại Siêu nhỏ Nhỏ Vừa Nông, Nông, Nông lâm lâm nghiệp, nghiệp, nghiệp, lâm Thương thủy Thương thủy Thương Lĩnh vực nghiệp, mại, dịch sản, mại, sản, mại, hoạt động thủy sản, vụ công dịch vụ công dịch vụ công nghiệp, nghiệp, nghiệp, xây xây xây dựng dựng dựng Bình quân nhân sự tham gia <101 <51 <201 <101 <11 người bảo hiểm xã người người người người hội trong năm Không Không Không Không Không Không Tổng doanh quá 3 tỷ quá 10 tỷ quá 50 quá 100 quá 200 quá 300 thu đồng đồng tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng h 9 Tiêu chí Quy mô doanh nghiệp phân loại Siêu nhỏ Nhỏ Vừa Không Không Không Không Tổng Không quá 3 tỷ đồng quá 20 quá 50 quá 100 quá 100 nguồn vốn tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng 2.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. - Đóng góp cho nền kinh tế do số lượng các DN này luôn chiếm tỷ trọng cao. Ở Việt Nam, tỷ lệ DNNVV chiếm hơn 97% (Bộ Kế hoạch đầu tư, 2020).
Nhờ vậy, nhóm DN này đóng góp cho sự phát triển thị trường lao động, phát triển nền kinh tế thông qua đóng góp sản phẩm, tài chính,… - Đơn vị cấu thành nên các ngành hoàn chỉnh, góp phần ổn định nền kinh tế: Các DNNVV tham gia vào quá trình thực thi các dự án lớn như một thành viên chuyên trách một chu trình, móc xích nhỏ. Bởi vì, các DNNVV thường hoạt động tập trung vào một chuyên môn cụ thể và sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ ngách đặc thù, chuyên sâu nhằm cung cấp cho thị trường các nguyên liệu, thiết bị, quy trình để hoàn chỉnh một sản phẩm cần sự đầu tư lớn. Đồng thời, Các DNNVV cũng trực tiếp điều phối và thực hiện các dự án kinh tế phù hợp với quy mô hoạt động. Điều này góp phần đảm bảo cho nền kinh tế được phân hóa đóng góp và lấp đầy có khoảng trống, giúp nền kinh tế được duy trì ổn định.
Góp phần cho tính năng động của nền kinh tế: Với hệ thống tổ chức DN đơn giản, tinh gọn, DNNVV dễ dàng điều chỉnh HĐKD để phù hợp, ứng biến linh hoạt trong nhiều điều kiện kinh tế. Nhờ vậy, nền kinh tế không ngừng có những bước cải tiến, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế lớn hơn. - Là trụ cột của kinh tế địa phương: DNNVV dễ dàng được thành lập do quy mô hoạt động và yêu cầu tiềm lực tài chính thấp. Do đó, DNNVV có mặt khắp mọi nơi từ các thành phố lớn đến các vùng kinh tế ít năng động hơn.
Tại các địa phương, DNNVV tạo ra việc làm cho người dân, đóng góp sản phẩm hay dịch vụ ngách ít phổ biến và đem về doanh thu, lợi nhuận, từ đó giúp phát triển kinh tế địa phương. - DNNVV có đóng góp không nhỏ cho giá trị GDP của quốc gia.2 Các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hoạt động cho các DVNVV vay vốn của các NHTM là một chuỗi quy trình thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định, đánh giá và cung cấp một khoản tiền nhất định theo nhiều điều khoản thỏa thuận, trong đó, hoạt động trả tiền nợ gốc cùng với tiền lãi là một yêu cầu bắt buộc đối với DNNVV. Hoạt động cho vay đối với DN có thể được thực hiện với các điều kiện thời gian ngắn hạn hoặc trung hạn, áp dụng cho các mục đích vay như vay để thanh lý tồn kho, phát triển nguồn vốn lưu động, sử dụng cho hoạt động xây dựng, kinh doanh, thực thi các dự án,… Cho vay là một trong những hoạt động chính và tạo ra nguồn lợi nhuận lớn nhất cho NH. Lợi nhuận càng lớn, rủi ro càng lớn.
Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro, các NH sẽ phải gia tăng khả năng thu hồi nợ thông qua việc đánh giá đảm bảo các tiêu chí: - Mục đích vay vốn ban đầu của DN và thực tế sử dụng vốn vay luôn thống nhất, đặc biệt DNNVV; - DN có đủ khả năng hoàn trả vốn vay và lãi suất đã cam kết; - Dự án đầu tư khả thi, có khả năng sinh lời cao.2 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa - Số lượng yêu cầu vay lớn; - Giá trị vay vốn thấp; - Thời gian vay ngắn hạn; - Mục đích vay vốn đa dạng, tập trung vào việc thực hiện các dự án mới, sản xuất, xây dựng, trồng trọt, chăn nuôi, mở rộng quy mô hoạt động, nâng cấp hạ tầng công nghệ… - Thủ tục và quy trình cho vay phức tạp: Mặc dù cấu trúc tổ chức và hoạt động của các DNNVV thường đơn giản nhưng trong hoạt động cho vay vốn, các dữ liệu của đơn vị kinh doanh thường phức tạp. Thông tin cung cấp thường ít đầy đủ, chính xác và giá trị tin cậy thấp. Việc định giá tài sản thế chấp cũng phức tạp do tài sản thế h 11 chấp, ngoại trừ bất động sản, hầu hết là các tài sản thuộc nhóm tiêu sản và chúng có xu hướng giảm giá trị theo thời gian như: Máy móc, thiết bị sản xuất, …; - Tính liên kết rủi ro cao do nguồn trả nợ của bên vay là nguồn thu từ chính từ hoạt động sản xuất kinh doanh và một số nguồn thu hợp pháp khác. Khi môi trường kinh tế có thay đổi lớn, khả năng sản xuất giảm, kinh doanh yếu kém, những nguồn thu khác không có khả năng mở rộng, khả năng thu hồi nợ từ DNNVV thấp sẽ tạo nên rủi ro lớn cho các NHTM.3 Vai trò của cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Đảm bảo sản xuất, lưu thông hàng hóa.
Tín dụng tham gia vào quá trình duy trì và điều tiết hoạt động dự trữ nguyên liệu, thực thi sản xuất và phổ biến hàng hóa đến tay người dùng. Qua đó, tín dụng giúp tránh được các rủi ro thiếu nguồn vốn để bổ sung vật tư, duy trì đội ngũ nhân sự, thực hiện bảo trì hệ thống máy móc, trang thiết bị liên tục. Nhờ vậy, các hoạt động của DNNVV được đảm bảo liên tục, ít gián đoạn. Thúc đẩy hoạt động sản xuất gia tăng.
Tin dụng đảm bảo tập trung nguồn vốn để gia tăng sản xuất thông qua hoạt động trang bị thêm trang thiết bị, máy móc, ứng dụng khoa học công nghệ trong tự động hóa, nhằm gia tăng sản lượng, chất lượng hàng hóa. Tạo ra nguồn lợi nhuận lớn cho các NHTM. NH có chính sách cho vay hợp lý cùng với việc thực thi chính sách hiệu quả sẽ đảm bảo cho hoạt động thu hồi nợ và lãi một cách ổn định từ DNNVV. Qua đó, DNNVV đóng vai trò quan trọng trong đóng góp sự tăng trưởng và phát triển kinh doanh của NHTM.
Trước đây các NH chỉ quan tâm đến cho vay các DN lớn. Tuy nhiên, hiện nay do cạnh tranh và thị phần của các DNNVV chiếm tỷ trọng lớn nên các NH đã quan tâm nhiều hơn đến cho vay các DNNVV. Đối với DNNVV, hoạt động cho vay có vai trò rất quan trọng với sự tồn tại và phát triển của chúng. Trong điều kiện nguồn vốn cạn kiệt, DNNVV nhanh chóng mất đi vị thế vốn có, không còn nguồn vốn để bổ sung nguyên liệu, vật tư, duy trì mặt bằng, giữ chân đội ngũ nhân sự, … Hoạt động vay vốn sẽ đảm bảo, hỗ trợ DNNVV h 12 duy trì được tư cách pháp nhân của DN, giúp các hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục thực hiện theo các mục tiêu đã hoạch định.
- Gia tăng nguồn vốn cho DNNVV thông qua hoạt động cho vay đảm bảo cho sự phát triển về mọi mặt, đặc biệt là phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường, gia tăng sức cạnh tranh. Thứ nhất, vốn vay tạo ra khả năng tài chính mạnh để đào tạo, phát triển đội ngũ nhân sự, trang bị hệ thống hạ tầng xây dựng, sản xuất phù hợp với quy mô hoạt động và mục tiêu phát triển của DNNVV. Thứ hai, tiềm lực công nghệ và nhân sự giúp DNNVV gia tăng sản lượng, đảm bảo sản phẩm dự trữ, nâng cao chất lượng dịch vụ. Thứ ba, nguồn vốn vay giúp các DNNVV mua thêm nguồn nguyên liệu dự trữ trong các điều kiện kinh tế, xã hội nhiều biến động.
Thứ tư, nguồn vốn vay hỗ trợ đắc lực cho việc mở rộng quy mô thị trường, gia tăng sức ảnh hưởng thông qua các chiến dịch truyền thông, xây dựng thương hiệu mạnh. - Cung cấp vốn vay cho DNNVV đảm bảo cho hoạt động quản trị tài chính DN đạt hiệu quả thông qua hoạt động cơ cấu vốn DN. Việc cơ cấu vốn hợp lý sẽ giúp DN tăng cường mức lợi nhuận đạt ở ngưỡng cao nhất khi các đòn bẩy tài chính được phát huy.