Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế và đô thị phát triển sôi động, nơi văn hóa thưởng thức cà phê đã trở thành một nét sinh hoạt đặc trưng gắn liền với đời sống thường nhật của người dân. Theo thống kê của Hiệp hội Cà phê - Cacao Việt Nam được trích dẫn trong văn bản, trên địa bàn thành phố hiện có khoảng 10.000 quán cà phê, trong đó có khoảng 5.000 quán cà phê hoạt động theo mô hình có thương hiệu, bao gồm cả các chuỗi thương hiệu nội địa và quốc tế. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô chuỗi vừa mở ra cơ hội kinh doanh nhưng đồng thời cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Khách hàng ở các nhóm giới tính, độ tuổi và mức thu nhập khác nhau có xu hướng tiêu dùng, tiêu chuẩn lựa chọn và mức độ đòi hỏi trải nghiệm ngày càng đa dạng và biến đổi không ngừng. Do đó, việc xác định các yếu tố chi phối ý định lựa chọn quán cà phê có thương hiệu là vấn đề thực tiễn cần thiết để hỗ trợ các doanh nghiệp F&B xây dựng chiến lược kinh doanh và tiếp thị phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn quán cà phê có thương hiệu của khách hàng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó giúp các quán cà phê có thương hiệu thu hút khách hàng tốt hơn và gia tăng kết quả kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn quán cà phê có thương hiệu của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định lựa chọn quán cà phê có thương hiệu của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Đề xuất một số hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp kinh doanh thương hiệu quán cà phê nhằm thu hút khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định lựa chọn quán cà phê có thương hiệu của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ tác động của các yếu tố đến ý định lựa chọn thương hiệu quán cà phê của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào được rút ra từ kết quả nghiên cứu nhằm giúp các thương hiệu quán cà phê đưa ra chiến lược và điều chỉnh phù hợp để phát triển hoạt động kinh doanh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn quán cà phê có thương hiệu của khách hàng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng sử dụng dịch vụ tại các thương hiệu quán cà phê trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 12/2023 đến tháng 01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển, kết hợp hệ thống hóa các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Khái niệm cơ bản: Định nghĩa quán cà phê (theo Haine, W. và Hiệp hội Cà phê - Cacao Việt Nam); Ý định tiêu dùng (mô hình của Engel và cộng sự, 2001; Ajzen, 2005; Elbeck, 2008; Young và cộng sự, 1998); Hành vi tiêu dùng (Philip Kotler, 2000, 2005; Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ).
  • Khung lý thuyết nền tảng: Mô hình hành vi người tiêu dùng và các tác nhân kích thích marketing (Philip Kotler); Thang bậc nhu cầu Maslow (Maslow, 1943); Tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua hàng (Kotler & Armstrong: Nhận thức nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá phương án, Ra quyết định mua, Hành vi sau mua); Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA của Fishbein & Ajzen, 1975); Thuyết hành vi dự tính (Theory of Planned Behaviour - TPB của Ajzen, 1991).
  • Nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Khóa luận kế thừa các biến số từ các nghiên cứu quốc tế của Tamara Gajic và cộng sự (2022), Sophie Alice Burge (2012) và các nghiên cứu trong nước của Phạm Hùng Cường & Nguyễn Thị Khánh Linh (2020), Hà Minh Hiếu (2019), Nguyễn Thị Vân Anh & Nguyễn Thị Tuyết Hạnh (2019), Đoàn Phương Trang & Nguyễn Thị Anh (2018).

Từ các cơ sở lý thuyết trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, kèm theo 4 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Nhận thức về Chính sách giá có ảnh hưởng tích cực đến ý định lựa chọn quán cà phê của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Giả thuyết H2: Nhận thức về Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng tích cực đến ý định lựa chọn quán cà phê của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Giả thuyết H3: Nhận thức về Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến ý định lựa chọn quán cà phê của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Giả thuyết H4: Nhận thức về Không gian có ảnh hưởng tích cực đến ý định lựa chọn quán cà phê của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu, tham khảo ý kiến chuyên gia và tiến hành khảo sát thử nghiệm 10 phiếu để hiệu chỉnh từ ngữ, mức độ rõ ràng của thang đo nháp trước khi ban hành bảng hỏi chính thức. Thang đo sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát phi xác suất (thuận tiện) thông qua bảng câu hỏi trực tuyến Google Form kết hợp phỏng vấn qua Google Meet đối với khách hàng tại TP.HCM trong tháng 01/2024.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu về đạt 404 mẫu hợp lệ, đáp ứng quy tắc cỡ mẫu tối thiểu theo Hair và cộng sự (1998) (yêu cầu tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát, tương ứng $30 \times 5 = 150$ mẫu).
  • Quy trình phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 thông qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter); và Kiểm định các hiện tượng vi phạm giả định mô hình (đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF, kiểm định F, hệ số R bình phương hiệu chỉnh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 thiết lập bức tranh tổng thể về đề tài, phân tích bối cảnh ngành kinh doanh chuỗi cà phê tại Thành phố Hồ Chí Minh với quy mô khoảng 5.000 quán có thương hiệu. Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài khi hành vi người tiêu dùng thay đổi nhanh chóng nhưng các nghiên cứu cập nhật trong giai đoạn gần đây còn hạn chế. Nội dung chương xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi không gian (TP.HCM), phạm vi thời gian (tháng 12/2023 - 01/2024) và kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tập trung hệ thống hóa các lý thuyết quản trị và hành vi người tiêu dùng: định nghĩa quán cà phê, bản chất của ý định tiêu dùng và hành vi tiêu dùng theo Philip Kotler, tháp nhu cầu Maslow, mô hình 5 bước quyết định mua, cùng hai lý thuyết nền tảng TRA (1975) và TPB (1991). Chương này lược khảo chi tiết 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu (Tamara Gajic và cộng sự, Sophie Alice Burge, Phạm Hùng Cường & Nguyễn Thị Khánh Linh, Hà Minh Hiếu, Nguyễn Thị Vân Anh & Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Đoàn Phương Trang & Nguyễn Thị Anh), chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố: Nhận thức về Chính sách giá (G), Nhận thức về chất lượng sản phẩm (CL), Nhận thức về chất lượng dịch vụ (DV), Nhận thức về không gian (KG) tác động đến Ý định lựa chọn (YD).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu 8 bước từ xác định mục tiêu, thiết kế thang đo nháp, nghiên cứu định tính (thảo luận chuyên gia, khảo sát thử 10 phiếu) đến nghiên cứu định lượng chính thức. Tác giả trình bày bảng mã hóa thang đo gồm 17 biến quan sát đo lường 4 biến độc lập và 3 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc (kế thừa từ Sophie Alice Burge và các tác giả liên quan). Chương này cũng nêu rõ các tiêu chuẩn thống kê áp dụng trên SPSS 22.0: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến tổng $\ge 0,3$; phân tích EFA với hệ số KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett $< 0,05$, Factor Loading $> 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$, Eigenvalue $> 1$; và phương trình hồi quy tuyến tính đa biến.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày các phát hiện thực nghiệm từ 404 phiếu khảo sát hợp lệ. Về cơ cấu mẫu: nam giới chiếm 59%, độ tuổi 26-30 chiếm 36%, thu nhập 7-10 triệu đồng chiếm 30%, trình độ cao đẳng/đại học chiếm 77%, nhân viên văn phòng chiếm 60%, tần suất đi cà phê 2-4 lần/tháng chiếm 41%. Kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy cao ($> 0,79$). Phân tích EFA biến độc lập trích được 4 nhân tố với phương sai trích đạt 66,308% (Eigenvalue = 1,584; KMO = 0,792). Phân tích hồi quy xác định mô hình có $R^2$ hiệu chỉnh đạt xấp xỉ 0,62 (giải thích 62% biến thiên của ý định lựa chọn), kiểm định F có ý nghĩa thống kê (Sig. $< 0,05$), và hệ số VIF $< 2$ chứng minh không có hiện tượng đa cộng tuyến.

Chương 5: Hàm ý quản trị và kết luận

Chương 5 diễn giải ý nghĩa thực tiễn từ kết quả hồi quy để đề xuất các hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cà phê tại TP.HCM. Do "Nhận thức về không gian" có tác động mạnh nhất, doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư thiết kế không gian rộng rãi, sang trọng, mang phong cách đặc trưng và tạo sự thoải mái. Kế tiếp là nâng cao "Chất lượng dịch vụ" (thái độ nhân viên, tốc độ phục vụ, tiện nghi wifi/máy lạnh) và "Chất lượng sản phẩm" (đồ uống ngon, nguồn gốc rõ ràng, menu đa dạng). Đối với "Chính sách giá" có mức tác động thấp nhất, tác giả khuyến nghị duy trì chính sách giá ổn định tương xứng với chất lượng thay vì chỉ cạnh tranh bằng giá rẻ. Chương này cũng chỉ rõ các hạn chế về phương pháp lấy mẫu và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp chi tiết các chỉ số thống kê mô tả và phân tích định lượng trên cỡ mẫu $N = 404$:

Đặc điểm mẫu nghiên cứu Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 238 59%
Nữ 166 41%
Độ tuổi $\le 25$ tuổi 133 33%
26 - 30 tuổi 145 36%
31 - 35 tuổi 75 19%
$> 35$ tuổi 51 12%
Thu nhập $\le 5$ triệu VNĐ 56 14%
5 - 7 triệu VNĐ 117 29%
7 - 10 triệu VNĐ 121 30%
$> 10$ triệu VNĐ 110 27%
Trình độ học vấn Cấp 3 hoặc thấp hơn 82 20%
Cao đẳng, Đại học 313 77%
Sau đại học 9 3%
Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên 121 30%
Nhân viên văn phòng 242 60%
Kinh doanh 21 5%
Khác 20 5%
Tần suất đi quán/tháng Dưới 2 lần 93 23%
2 - 4 lần 166 41%
4 - 6 lần 97 24%
Hơn 6 lần 48 12%

Kết quả phân tích kiểm định thang đo và mô hình hồi quy:

  • Độ tin cậy Cronbach's Alpha: Thang đo Nhận thức về Chính sách giá đạt 0,819; Nhận thức về chất lượng sản phẩm đạt 0,864; Nhận thức về chất lượng dịch vụ đạt 0,795; Nhận thức về không gian quán đạt 0,866; Ý định lựa chọn thương hiệu đạt 0,873. Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3.
  • Phân tích EFA: Biến độc lập trích thành 4 nhân tố với hệ số KMO = 0,792, Sig. Bartlett = 0,000, tổng phương sai trích lũy kế đạt 66,308% và Eigenvalue đạt 1,584. Biến phụ thuộc đạt KMO = 0,617, Sig. Bartlett = 0,000.
  • Phân tích tương quan & Hồi quy: Hệ số tương quan Pearson giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc dao động từ 0,299 đến 0,790 (Sig. $< 0,05$). Mô hình hồi quy đạt hệ số $R^2$ hiệu chỉnh xấp xỉ 0,62 (62%), kiểm định F đạt giá trị Sig. $< 0,05$, hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến đều nhỏ hơn 2 (không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến).
  • Thứ tự mức độ tác động: Cả 4 yếu tố đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%. Trong đó, yếu tố "Nhận thức về không gian" có tác động mạnh nhất đến ý định lựa chọn thương hiệu quán cà phê; tiếp theo là "Nhận thức về chất lượng dịch vụ" và "Nhận thức về chất lượng sản phẩm"; yếu tố "Nhận thức về Chính sách giá" có mức độ tác động thấp nhất ($\beta = 0,097$).

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cập nhật tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2024) về mối quan hệ giữa nhận thức không gian, dịch vụ, sản phẩm, giá cả đối với ý định hành vi của người tiêu dùng F&B.
  • Hệ thống hóa thang đo hành vi khách hàng phù hợp với bối cảnh chuỗi cà phê đô thị, chỉ ra rằng trải nghiệm không gian và chất lượng dịch vụ giữ vai trò chi phối lớn hơn yếu tố giá cả trong phân khúc quán cà phê có thương hiệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 404 mẫu, chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, do đó tính đại diện tổng thể cho các thị trường và khu vực địa lý khác còn hạn chế.
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 12/2023 đến tháng 01/2024), chưa đánh giá được sự biến động hành vi của người tiêu dùng theo các mùa hoặc các mốc thời gian dài hạn.
  • Hạn chế về biến số mô hình: Mô hình tập trung vào 4 nhân tố nhận thức (giá, sản phẩm, dịch vụ, không gian) mà chưa bao quát hết các yếu tố tâm lý - xã hội khác như thói quen, ảnh hưởng của mạng xã hội hay các chương trình marketing tương tác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thành phố và khu vực khác nhằm tăng cường khả năng tổng quát hóa dữ liệu.
  • Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên và nâng cao cỡ mẫu khảo sát.
  • Bổ sung thêm các nhân tố mới vào mô hình nghiên cứu để làm rõ hơn các khía cạnh hành vi tiêu dùng hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp cấu trúc hoàn chỉnh của một nghiên cứu định lượng ứng dụng, từ cách xây dựng khung lý thuyết (TRA, TPB, tháp Maslow), phát triển bảng hỏi Likert, đến quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến).
  • Các nhà nghiên cứu về lĩnh vực F&B: Cung cấp bộ thang đo 20 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ tại thị trường thực tế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị chuỗi cà phê: Cung cấp số liệu định lượng về mức độ ưu tiên của khách hàng (nhấn mạnh yếu tố không gian và chất lượng phục vụ), làm cơ sở xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách thiết kế điểm bán, đào tạo nhân sự và định vị thương hiệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này khảo sát cỡ mẫu bao nhiêu và đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của đối tượng khảo sát là gì?
Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 404 khách hàng hợp lệ của các quán cà phê có thương hiệu tại TP.HCM. Đặc điểm nổi bật của mẫu gồm: nam giới chiếm đa số với 59% (238 người); nhóm tuổi từ 26-30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 36% (145 người), theo sau là nhóm $\le 25$ tuổi (33%); đối tượng có nghề nghiệp là nhân viên văn phòng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 60% (242 người); trình độ cao đẳng/đại học chiếm 77%; và tần suất đến quán cà phê phổ biến nhất là 2 đến 4 lần mỗi tháng (chiếm 41%).

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những yếu tố nào và yếu tố nào tác động mạnh nhất đến ý định lựa chọn quán cà phê?
Mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập: Nhận thức về Chính sách giá, Nhận thức về chất lượng sản phẩm, Nhận thức về chất lượng dịch vụ, và Nhận thức về không gian. Kết quả kiểm định hồi quy cho thấy cả 4 yếu tố đều có tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê ở mức kiểm định 95%, trong đó yếu tố "Nhận thức về không gian" có tác động mạnh nhất đến ý định lựa chọn thương hiệu của khách hàng.

3. Yếu tố "Nhận thức về Chính sách giá" có mức độ ảnh hưởng như thế nào trong mô hình nghiên cứu?
Yếu tố "Nhận thức về Chính sách giá" có mức độ tác động thấp nhất trong số 4 yếu tố nghiên cứu với hệ số hồi quy $\beta = 0,097$. Dữ liệu này phản ánh rằng đối với phân khúc quán cà phê có thương hiệu, khách hàng ít cân nhắc yếu tố giá cả hơn so với trải nghiệm không gian, chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ.

4. Kết quả phân tích hồi quy đa biến và kiểm định độ phù hợp của mô hình đạt các chỉ số kỹ thuật nào?
Mô hình hồi quy đạt hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh xấp xỉ 0,62, chứng minh 4 biến độc lập giải thích được 62% sự thay đổi của biến phụ thuộc Ý định lựa chọn. Phân tích phương sai ANOVA cho thấy kiểm định F có mức ý nghĩa Sig. $< 0,05$. Hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 2, khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

5. Nghiên cứu sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình?
Nghiên cứu dựa trên các cơ sở lý luận chính bao gồm: Mô hình hành vi tiêu dùng và 4P của Philip Kotler, Thang đo bậc nhu cầu của Maslow (1943), Mô hình tiến trình 5 bước quyết định mua của Kotler & Armstrong, Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi dự tính (TPB của Ajzen, 1991).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy đã hoàn thành mục tiêu xác định và lượng hóa các yếu tố chi phối ý định lựa chọn quán cà phê có thương hiệu của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua mẫu khảo sát 404 đáp viên. Kết quả phân tích thực nghiệm khẳng định 4 nhân tố gồm không gian, chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm và chính sách giá đều có tác động tích cực, trong đó nhận thức về không gian giữ vai trò quan trọng nhất. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Marketing cũng như các nhà quản trị trong ngành dịch vụ đồ uống F&B.