Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thanh toán kỹ thuật số tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ dưới tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và định hướng từ Chính phủ. Theo Quyết định số 2545/QĐ-TTg về Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, mục tiêu đặt ra là giảm tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán xuống dưới 10% vào cuối năm 2020 và tiếp tục giảm xuống dưới 8% vào năm 2025. Trong bối cảnh quy mô dân số đạt hơn 97 triệu người với hơn 70% dân số sử dụng điện thoại thông minh, thị trường đã chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt của hơn 37 tổ chức trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ ví điện tử như MoMo, ZaloPay, Moca, ShopeePay hay ViettelPay.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế thị trường ví điện tử đang rơi vào tình trạng cạnh tranh bão hòa và cuộc đua đốt tiền khuyến mãi không còn mang lại hiệu quả bền vững. Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối mặt với bài toán cấp bách: làm thế nào để xây dựng hệ sinh thái số và giữ chân tệp người dùng trẻ tuổi, đặc biệt là nhóm sinh viên đại học. Mục tiêu cụ thể của đề tài là nhận diện, đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên, đồng thời kiểm định sự khác biệt về ý định sử dụng theo các đặc điểm nhân khẩu học.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian tại Thành phố Hồ Chí Minh trong mốc thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021. Khảo sát thực tế thu thập dữ liệu từ 200 sinh viên hợp lệ tại các trường đại học lớn trên địa bàn thành phố. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và số liệu định lượng chuẩn xác, giúp các nhà quản trị Fintech thiết lập chiến lược định vị thương hiệu, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi người dùng trẻ trong kỷ nguyên số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích dựa trên sự kết hợp có chọn lọc từ 4 nền tảng lý thuyết hành vi và tiếp nhận công nghệ kinh điển: Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen năm 1975, Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen năm 1991, Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis năm 1989 và Mô hình hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh cùng các cộng sự năm 2003.

Theo Thông tư 39/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, dịch vụ ví điện tử được định nghĩa là dịch vụ cung cấp tài khoản điện tử định danh cho phép lưu giữ giá trị tiền tệ tương đương tỷ lệ 1:1 với số tiền gửi thanh toán tại ngân hàng. Trên nền tảng đó, khung nghiên cứu đề xuất 5 khái niệm cốt lõi tác động đến Ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên:

  • Điều kiện thuận lợi: Sự sẵn có về cơ sở hạ tầng thiết bị thông minh, kết nối mạng internet 4G/5G và mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán.
  • Sự tin tưởng: Mức độ an tâm của người dùng về tính an toàn, bảo mật thông tin tài khoản và giao dịch tài chính.
  • Nhận thức hữu ích: Đánh giá của sinh viên về việc sử dụng ví giúp gia tăng hiệu quả, tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa quản lý tài chính cá nhân.
  • Ảnh hưởng xã hội: Mức độ tác động từ lời khuyên, trải nghiệm của bạn bè, gia đình, người thân và các phương tiện truyền thông.
  • Nhận thức dễ sử dụng: Mức độ người dùng cảm thấy các thao tác cài đặt, liên kết thẻ và chuyển tiền trên ứng dụng diễn ra dễ dàng, không tốn nhiều nỗ lực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia và sinh viên nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện hệ thống thang đo bảng hỏi. Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng kỹ thuật thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi trực tuyến Google Forms và phân phối qua thư điện tử cùng các hội nhóm sinh viên trong giai đoạn từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021.

Quy mô mẫu khảo sát ban đầu gồm 250 phiếu phát ra, thu về 200 phiếu hợp lệ phục vụ xử lý số liệu, đạt tỷ lệ phản hồi có giá trị là 80.0%. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được lựa chọn nhằm tối ưu nguồn lực và đảm bảo tính khả thi trong điều kiện giãn cách do đại dịch Covid-19. Mẫu khảo sát tập trung tại các trường đại học trọng điểm như Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH), Đại học Mở và Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

Dữ liệu được xử lý thông qua phần mềm thống kê SPSS với các kỹ thuật: Thống kê mô tả, Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính bội, Kiểm định Independent Samples T-Test và Kiểm định One-Way ANOVA. Lý do lựa chọn chuỗi phân tích này là để kiểm tra tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo, từ đó xác định chính xác trọng số tác động của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc và so sánh phương sai giữa các nhóm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ các thang đo nghiên cứu đều đạt độ tin cậy cao, vượt ngưỡng tiêu chuẩn 0.700. Cụ thể, thang đo Sự tin tưởng đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0.894 với 4 biến quan sát; thang đo Ý định sử dụng đạt 0.867 với 3 biến quan sát; các thang đo Nhận thức hữu ích, Điều kiện thuận lợi và Ảnh hưởng xã hội đều có hệ số tin cậy dao động từ 0.780 đến 0.850. Không có biến quan sát nào có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.300.

Kết quả Phân tích nhân tố khám phá EFA cho 20 biến độc lập đạt hệ số KMO là 0.852, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig = 0.000 (nhỏ hơn 0.05), tổng phương sai trích đạt 71.957% tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1. Phân tích EFA cho thang đo biến phụ thuộc Ý định sử dụng đạt hệ số KMO là 0.728, mức ý nghĩa Sig = 0.000 và phương sai trích đạt 79.109%.

=============================================================================
KẾT QUẢ HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI (MÔ HÌNH LẦN 2)
Biến phụ thuộc: Ý định sử dụng ví điện tử (YDSD)
R = 0.758 | R² = 0.547 | R² hiệu chỉnh = 0.538 | F = 58.852 | Sig. = 0.000
-----------------------------------------------------------------------------
Nhân tố tác động             Hệ số B     Beta chuẩn hóa    Mức ý nghĩa (Sig.)
-----------------------------------------------------------------------------
Điều kiện thuận lợi (DK)      0.600          0.452               0.000
Sự tin tưởng (TT)             0.276          0.277               0.000
Nhận thức hữu ích (HI)        0.235          0.231               0.000
Ảnh hưởng xã hội (AHXH)       0.162          0.158               0.007
=============================================================================

Tại bước phân tích hồi quy lần 1, biến Nhận thức dễ sử dụng có mức ý nghĩa Sig = 0.125 (lớn hơn 0.05), cho thấy biến này không có ý nghĩa thống kê trong việc dự báo ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên. Sau khi loại biến này, mô hình hồi quy tuyến tính lần 2 đạt độ tương thích cao với hệ số $R = 0.758$, $R^2 = 0.547$, $R^2$ hiệu chỉnh $= 0.538$ và kiểm định $F = 58.852$ (Sig = 0.000). Điều này khẳng định 54.7% sự biến thiên của Ý định sử dụng ví điện tử được giải thích bởi 4 yếu tố: Điều kiện thuận lợi, Sự tin tưởng, Nhận thức hữu ích và Ảnh hưởng xã hội.

Trong mô hình chuẩn hóa, thứ tự mức độ tác động của các nhân tố lần lượt là: Điều kiện thuận lợi có tác động mạnh nhất ($\beta = 0.452$), tiếp theo là Sự tin tưởng ($\beta = 0.277$), Nhận thức hữu ích ($\beta = 0.231$), và cuối cùng là Ảnh hưởng xã hội ($\beta = 0.158$). Kiểm định Independent Samples T-Test về giới tính cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm sinh viên Nam (Mean = 3.11, gồm 87 mẫu chiếm 43.5%) và sinh viên Nữ (Mean = 3.09, gồm 113 mẫu chiếm 56.5%) với giá trị Sig kiểm định T-Test đạt 0.871 (lớn hơn 0.05). Tương tự, kiểm định ANOVA cho thấy không có sự khác biệt giữa các nhóm trình độ học vấn (Sig = 0.548) và các mức thu nhập hàng tháng (Sig = 0.505).

Thảo luận kết quả

Việc Điều kiện thuận lợi trở thành yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất ($\beta = 0.452$) phản ánh chính xác đặc trưng của thế hệ sinh viên Gen Z tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nhóm đối tượng này sở hữu thiết bị di động thông minh với tỷ lệ gần như tuyệt đối, thường xuyên tiếp cận hạ tầng internet băng thông rộng và mạng 4G/5G. Khi các điểm dịch vụ quanh trường học, cửa hàng tiện lợi như Circle K, FamilyMart hay căng tin trường tích hợp thanh toán mã QR tiện lợi, sinh viên sẽ hình thành ý định sử dụng ví điện tử ngay lập tức. Biến quan sát DK2 về tính sẵn có của điện thoại và đường truyền internet đạt điểm trung bình Mean lên tới 3.75 trên thang điểm 5.

Sự tin tưởng giữ vị trí quan trọng thứ hai ($\beta = 0.277$) phản ánh tâm lý thận trọng của giới trẻ đối với các giao dịch tài chính số. Điểm trung bình của nhân tố Sự tin tưởng đạt mức 3.17, trong đó tiêu chí an toàn thông tin cá nhân (TT1) đạt mức 3.22. Sinh viên chỉ duy trì ý định sử dụng khi nhà cung cấp cam kết bảo mật tuyệt đối dữ liệu thẻ ngân hàng liên kết và ngăn chặn rủi ro gian lận trực tuyến.

Nhận thức hữu ích đóng góp tỷ trọng đáng kể ($\beta = 0.231$) với giá trị trung bình chung của thang đo đạt 3.32, nổi bật nhất là biến quan sát HI4 về tính tiện lợi khi thanh toán dịch vụ đạt Mean = 3.81. Ngược lại, việc Nhận thức dễ sử dụng bị loại khỏi mô hình là một phát hiện thực nghiệm thú vị. Đối với thế hệ sinh viên sinh ra trong thời đại số, việc thao tác trên ứng dụng di động đã trở thành phản xạ tự nhiên, do đó mức độ dễ sử dụng không còn là rào cản hay động lực thúc đẩy ý định tiếp tục dùng ứng dụng.

Về phương thức trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu phân tích hồi quy và kiểm định trung bình có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ thanh thể hiện trọng số Beta chuẩn hóa, kết hợp bảng ma trận xoay nhân tố EFA và biểu đồ tròn phân bổ cơ cấu mẫu nhân khẩu học để làm nổi bật tính bao quát của nghiên cứu.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp quản trị chiến lược được đề xuất cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử:

Thứ nhất, tối ưu hóa điều kiện thuận lợi và mở rộng hạ tầng thanh toán số. Ban quản trị sản phẩm của các doanh nghiệp ví điện tử cần đẩy mạnh hợp tác với ban quản lý các trường đại học, căng tin, nhà xe, nhà sách và hệ thống cửa hàng bán lẻ xung quanh khu vực ký túc xá để phủ sóng điểm chấp nhận thanh toán mã QR. Mục tiêu là đạt tỷ lệ 100% điểm dịch vụ liên kết quanh các cụm đại học lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh, giảm thời gian xử lý giao dịch xuống dưới 2 giây. Thời gian triển khai dự kiến trong vòng 6 tháng đầu năm.

Thứ hai, củng cố hệ thống an ninh bảo mật và xây dựng niềm tin thương hiệu. Khối công nghệ và an toàn thông tin cần nâng cấp hệ thống máy chủ theo tiêu chuẩn bảo mật quốc tế PCI-DSS Level 1 cao nhất, tích hợp công nghệ sinh trắc học FaceID và dấu vân tay trong mọi thao tác xác thực. Đồng thời, doanh nghiệp cần công khai chính sách bồi hoàn 100% rủi ro giao dịch bất thường trong vòng 24 giờ. Mục tiêu là nâng tỷ lệ hài lòng về an toàn dữ liệu của người dùng đạt trên 95%, thực hiện định kỳ trong lộ trình 3 đến 6 tháng.

Thứ ba, đa dạng hóa hệ sinh thái tiện ích tài chính chuyên biệt cho sinh viên. Phòng Marketing và Phát triển đối tác cần thiết kế các gói tính năng đặc thù như: Cổng thanh toán học phí không mất phí trung gian, tính năng chia tiền hóa đơn theo nhóm (Split Bill), tích hợp thẻ xe buýt điện tử và chiết khấu nạp tiền điện thoại trực tiếp từ 5% đến 10%. Target metric là gia tăng tần suất giao dịch bình quân của mỗi sinh viên từ 3 giao dịch lên 7 giao dịch mỗi tuần, hoàn thành trong vòng 9 tháng.

Thứ tư, triển khai chiến dịch truyền thông cộng đồng và kích hoạt mạng lưới xã hội. Đội ngũ truyền thông cần tận dụng sức ảnh hưởng của các câu lạc bộ sinh viên và nhóm nhà sáng tạo nội dung học đường (KOCs/KOLs) để lan tỏa thông điệp về lối sống thanh toán thông minh. Đẩy mạnh chương trình thưởng lan tỏa: tặng ngay voucher trị giá 50.000 VNĐ khi người dùng giới thiệu bạn bè cùng phòng hoặc cùng lớp cài đặt và liên kết ngân hàng thành công. Mục tiêu là mở rộng tập khách hàng sinh viên mới tăng trưởng tối thiểu 30% trong suốt năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn đa chiều cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Các nhà quản trị chiến lược, chuyên viên phát triển sản phẩm (Product Manager) và chuyên viên Marketing tại các doanh nghiệp Fintech cung ứng ví điện tử. Tài liệu cung cấp dữ liệu định lượng chuẩn xác về tâm lý hành vi của nhóm khách hàng trẻ tuổi, hỗ trợ thiết kế tính năng sản phẩm và thông điệp truyền thông nhắm trúng insight thế hệ Gen Z.

Nhóm 2: Các nhà nghiên cứu học thuật, giảng viên và học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Marketing, Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin quản lý và Quản trị kinh doanh. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn mực, phương pháp phân tích EFA, hồi quy tuyến tính bội và cách xử lý các thang đo công nghệ.

Nhóm 3: Khối ngân hàng thương mại và các đơn vị bán lẻ liên kết trung gian thanh toán. Luận văn giúp các tổ chức tài chính hiểu rõ xu hướng liên kết tài khoản ngân hàng với ví điện tử, từ đó tối ưu hóa cổng thanh toán và triển khai các chương trình đồng thương hiệu hiệu quả.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước như Ngân hàng Nhà nước, Sở Công Thương và Ban giám hiệu các trường đại học. Dữ liệu từ luận văn là căn cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chương trình thúc đẩy tài chính toàn diện và mô hình trường học không dùng tiền mặt (Cashless Campus).

Câu hỏi thường gặp

Tại sao biến Nhận thức dễ sử dụng lại bị loại khỏi mô hình hồi quy chính thức? Trong bước hồi quy lần 1, biến Nhận thức dễ sử dụng có mức ý nghĩa thống kê Sig = 0.125, vượt mức ý nghĩa chuẩn 0.05. Đối với sinh viên thế hệ số, giao diện thân thiện và thao tác trực quan trên điện thoại là điều kiện mặc định chứ không tạo nên động lực quyết định ý định sử dụng.

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên? Yếu tố Điều kiện thuận lợi có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0.452$. Sự phổ biến của smartphone, mạng 4G/5G và mạng lưới điểm thanh toán QR tại các cửa hàng tiện ích, căng tin xung quanh trường đại học là đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy sinh viên thanh toán.

Ý định sử dụng ví điện tử có sự khác biệt giữa sinh viên nam và sinh viên nữ không? Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test cho thấy giá trị Sig kiểm định T-Test là 0.871 (lớn hơn 0.05). Điểm trung bình ý định sử dụng của nam là 3.11 và nữ là 3.09, chứng minh không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định sử dụng giữa hai giới tính.

Cỡ mẫu 200 sinh viên có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho phân tích EFA và hồi quy không? Theo quy tắc kinh nghiệm của Hair và các cộng sự, kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 20 = 100$ mẫu). Cỡ mẫu 200 đạt tỷ lệ 10:1, kết hợp hệ số KMO = 0.852 và phương sai trích 71.957%, khẳng định độ tin cậy và giá trị mẫu đạt chuẩn học thuật cao.

Doanh nghiệp Fintech cần ưu tiên phân bổ ngân sách vào hoạt động nào để thu hút sinh viên? Doanh nghiệp nên ưu tiên 60% ngân sách cho việc mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán (Merchant) tại khu vực trường học và nâng cấp bảo mật sinh trắc học, thay vì lãng phí ngân sách vào các chiến dịch khuyến mãi hoàn tiền ngắn hạn.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã xác định và kiểm định thành công mô hình gồm 4 nhân tố tác động tích cực đến Ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh: Điều kiện thuận lợi, Sự tin tưởng, Nhận thức hữu ích và Ảnh hưởng xã hội.
  • Mô hình hồi quy đạt độ thích hợp cao với $R^2 = 0.547$, trong đó Điều kiện thuận lợi giữ vai trò chi phối lớn nhất với hệ số $\beta = 0.452$.
  • Thang đo Nhận thức dễ sử dụng không có ý nghĩa thống kê, minh chứng cho sự thay đổi căn bản trong hành vi tiếp nhận công nghệ của thế hệ trẻ.
  • Kiểm định nhân khẩu học khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định sử dụng theo giới tính, trình độ học vấn hay mức thu nhập.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích, hỗ trợ doanh nghiệp Fintech hoạch định lộ trình chuyển đổi số toàn diện trong giai đoạn 2021-2025.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp bức tranh thực nghiệm chuẩn xác về hành vi tài chính số của giới trẻ đô thị, giúp các doanh nghiệp trung gian thanh toán chuyển dịch từ chiến lược đốt tiền khuyến mãi sang xây dựng hệ sinh thái tiện ích bền vững. Để khai thác tối đa tiềm năng thị trường, các đơn vị Fintech cần nhanh chóng bắt tay vào hoàn thiện giải pháp bảo mật và mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận ngay hôm nay.