Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thành Long với đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Công Tuấn, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 62.01), bảo vệ năm 2016.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập Cộng đồng ASEAN vào tháng 12 năm 2015 và tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), ngành du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn theo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đến năm 2020. Dữ liệu từ Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC) ghi nhận du lịch đóng góp trực tiếp 4,6% vào GDP và tạo ra 1,96 triệu việc làm (chiếm 3,7% tổng lực lượng lao động) tại Việt Nam năm 2014, ước tính đạt 2,4 triệu việc làm vào năm 2025.
Tỉnh Bến Tre sở hữu tiềm năng lớn về du lịch sinh thái miệt vườn, nghỉ dưỡng, sông nước và ẩm thực (loại hình này chiếm 64% các hoạt động du lịch của tỉnh) cùng nhiều di tích lịch sử - văn hóa. Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở và doanh nghiệp du lịch Bến Tre có quy mô nhỏ lẻ, phân tán, thiếu sự liên kết, hạ tầng chưa đồng bộ, sản phẩm chưa đa dạng, phương thức quản lý còn lạc hậu và chưa xây dựng được thương hiệu mạnh. Các nghiên cứu trước đây về năng lực cạnh tranh (NLCT) phần lớn tiếp cận ở cấp độ quốc gia, cấp độ điểm đến hoặc tập trung vào các đô thị lớn (như TP. Hồ Chí Minh) và các khách sạn cao sao, chưa có công trình nào đánh giá thực nghiệm toàn diện các yếu tố tác động đến NLCT của doanh nghiệp du lịch tại một địa phương mang đặc thù vùng Đồng bằng sông Cửu Long như Bến Tre.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch tại Bến Tre, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao NLCT trong giai đoạn phát triển tiếp theo.
Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre gắn với đặc thù kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của địa phương.
- Điều chỉnh, bổ sung để phát triển thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch tại tỉnh Bến Tre.
- Xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre.
- Đưa ra các hàm ý quản trị dựa trên sự kết hợp giữa phân tích định lượng với đánh giá thực trạng và nguyên nhân của từng yếu tố.
Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre gắn với đặc thù của địa phương?
- Thang đo nào thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch trong trường hợp tỉnh Bến Tre?
- Mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào cần được gợi ý đến các doanh nghiệp du lịch Bến Tre?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo, nhà quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc người được ủy quyền điều hành) tại các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh cá nhân, khu du lịch và cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2009 - 2015 từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bến Tre; dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát sơ bộ (2013 - 2014) và khảo sát chính thức vào cuối năm 2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp và ngành du lịch:
Các nghiên cứu quốc tế
- Ho (2005): Phân tích mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp (cơ cấu hội đồng quản trị, cương vị quản lý, chiến lược lãnh đạo, sở hữu tập trung, trách nhiệm xã hội) và NLCT trên mẫu các công ty thuộc Fortune 500 và Business Week 1000.
- Craigwell (2007): Nghiên cứu 45 hòn đảo du lịch nhỏ đang phát triển tại Mỹ, chỉ ra các yếu tố tác động gồm cạnh tranh về giá, nhân lực du lịch, cơ sở hạ tầng, môi trường, công nghệ, sự cởi mở và khía cạnh xã hội (trong đó giá cả là chỉ số quan trọng nhất).
- Mechinda và cộng sự (2010): Phân tích thực nghiệm tại khu du lịch Koh Chang (Thái Lan) qua hồi quy, xác định 12 yếu tố ảnh hưởng như quản lý môi trường điểm đến, chất lượng dịch vụ, di sản văn hóa, khách sạn địa phương, cơ sở hạ tầng công cộng và du lịch.
- Tsai, Song và Wong (2009): Tổng hợp 16 yếu tố ảnh hưởng đến điểm đến du lịch và 15 yếu tố ảnh hưởng đến khách sạn (nguồn nhân lực, công nghệ, chiến lược, năng suất, vốn, chất lượng dịch vụ, thương hiệu, chi phí, giá cả, quản lý quá trình).
- Williams và Hare (2012): Khảo sát khách sạn nhỏ tại Jamaica với các yếu tố như đổi mới, thương hiệu, khả năng tổ chức quản lý, môi trường, chất lượng dịch vụ và khả năng thích ứng.
- Chang và cộng sự (2007): Khảo sát các cửa hàng tại Đài Loan, xác định 7 yếu tố: chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính, cơ sở vật chất, sản phẩm - hàng hóa, chất lượng dịch vụ, marketing - chiêu thị, nguồn nhân lực.
- Review, Assistant và Dubrovnik (2013): Khảo sát doanh nghiệp lữ hành tại 20 quốc gia châu Âu với các biến số chất lượng dịch vụ, giá trị so với chi phí, môi trường, xã hội và an ninh.
- Ambastha và Momaya (2004): Đề xuất khung phân tích ba khối: Nguồn lực (Resources) - Quy trình (Processes) - Hiệu suất (Performance).
- Lee và King (2009): Sử dụng kỹ thuật Delphi xác định 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến NLCT suối nước nóng tại Đài Loan (nguồn tài nguyên, chiến lược, môi trường).
Các nghiên cứu trong nước
- Nguyễn Cao Trí (2011): Đánh giá thực trạng NLCT của các doanh nghiệp du lịch TP. Hồ Chí Minh qua 10 nhóm yếu tố (cơ sở vật chất, tổ chức quản lý, thông tin, nhân sự, thị trường, marketing, vốn, cạnh tranh nội bộ, chính sách, bài học thành công) bằng phương pháp thống kê mô tả.
- Nguyễn Duy Mậu (2011), Mai Thị Ánh Tuyết (2006): Nghiên cứu phát triển du lịch tại Tây Nguyên và tỉnh An Giang theo hướng phân tích điểm mạnh, điểm yếu phục vụ quy hoạch đến năm 2020.
- Trần Bảo An và cộng sự (2012): Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của khách sạn 4 sao tại Thừa Thiên Huế gồm: uy tín hình ảnh, phối thức marketing, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ tổ chức và phục vụ.
- Nguyễn Bách Khoa (2004), Nguyễn Vĩnh Thanh (2000, 2005), Nguyễn Thị Cành và Đoàn Thị Hồng Vân (2005): Các công trình nền tảng về quan niệm và chỉ tiêu đo lường NLCT doanh nghiệp tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả, phân tích hồi quy đơn giản hoặc tập trung vào điểm đến vĩ mô và doanh nghiệp quy mô lớn. Luận án giải quyết khoảng trống về việc xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), đánh giá mối quan hệ nhân quả và đo lường trọng số tác động của 8 nhóm yếu tố nội bộ và môi trường điểm đến đối với NLCT của các doanh nghiệp du lịch đặc thù tại một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và tích hợp các trường phái lý thuyết quản trị và kinh tế học:
- Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1980, 1985, 1990): Áp dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh ngành, 3 chiến lược cạnh tranh tổng quát (chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung) và chuỗi giá trị doanh nghiệp (5 hoạt động chính: hậu cần vào, sản xuất, hậu cần ra, marketing - bán hàng, dịch vụ; 4 hoạt động bổ trợ: hạ tầng quản lý, nhân sự, công nghệ, mua sắm).
- Quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) và Năng lực cốt lõi: Barney (1991, 2001), Prahalad và Hamel (1990), Man, Lau và Chan (2002), Peteraf (1993), Grant (1991), Teece và cộng sự (1997 - Năng lực động). Doanh nghiệp xây dựng lợi thế dựa trên nguồn lực hữu hình (vật chất, tài chính, công nghệ) và vô hình (nhân lực, thương hiệu, uy tín, tri thức).
- Lý thuyết quản trị chiến lược: Chan Kim và Renée Mauborgne (2007) với Chiến lược Đại dương xanh (tạo lập không gian thị trường mới, phá vỡ sự đánh đổi giữa giá trị và chi phí).
- Lý thuyết định hướng thị trường: Kohli và Jaworski (1990), Slater và Narver (1990), Gray và Hooley (2002), Darroch và Naughton (2003).
- Quan điểm dựa trên quá trình quản lý: Buckley và cộng sự (1988), định nghĩa NLCT qua sự tương tác giữa tiềm năng, quá trình quản lý và hiệu quả hoạt động.
Tác giả đề xuất định nghĩa: NLCT của doanh nghiệp du lịch là khả năng của doanh nghiệp có thể tạo ra và tích hợp giá trị gia tăng của các sản phẩm – dịch vụ nhằm duy trì nguồn lực của mình, đảm bảo hiệu quả về mặt tài chính, giữ vững vị trí trên thị trường, ổn định và phát triển bền vững trong tương lai.
Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình nghiên cứu gồm 8 yếu tố tác động trực tiếp đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre:
- $H_1$: Khả năng cạnh tranh về giá có tác động cùng chiều (+) đến NLCT.
- $H_2$: Chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch có tác động cùng chiều (+) đến NLCT.
- $H_3$: Năng lực marketing có tác động cùng chiều (+) đến NLCT.
- $H_4$: Năng lực tổ chức, quản lý có tác động cùng chiều (+) đến NLCT.
- $H_5$: Thương hiệu doanh nghiệp có tác động cùng chiều (+) đến NLCT.
- $H_6$: Nguồn nhân lực có tác động cùng chiều (+) đến NLCT.
- $H_7$: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tác động cùng chiều (+) đến NLCT.
- $H_8$: Điều kiện môi trường điểm đến (biến bậc hai gồm 3 thành phần: Cơ chế chính sách, Người dân địa phương, Môi trường tự nhiên) có tác động cùng chiều (+) đến NLCT.
| Nhóm biến trong mô hình |
Tên biến / Thành phần cấu thành |
Cơ sở tham chiếu |
| Biến phụ thuộc |
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre |
D'Hartserre (2000), Hassan (2000), Dwyer và Kim (2003) |
| Biến độc lập 1 |
Cạnh tranh về giá |
Porter (1980), Craigwell (2007), Tsai và cộng sự (2009) |
| Biến độc lập 2 |
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ |
Chang và cộng sự (2007), Williams và Hare (2012) |
| Biến độc lập 3 |
Năng lực marketing |
Corbett và Wassenhove (1993), Pratten (1991) |
| Biến độc lập 4 |
Năng lực tổ chức, quản lý |
Bartlett và Ghoshal (1989), Ho (2005) |
| Biến độc lập 5 |
Thương hiệu |
Man, Lau và Chan (2002), Williams và Hare (2012) |
| Biến độc lập 6 |
Nguồn nhân lực |
McKelvie và Davidsson (2009), Tsai và cộng sự (2009) |
| Biến độc lập 7 |
Trách nhiệm xã hội |
Ho (2005), Review, Assistant và Dubrovnik (2013) |
| Biến độc lập 8 |
Điều kiện môi trường điểm đến (Mô hình bậc 2: Cơ chế chính sách; Người dân địa phương; Môi trường tự nhiên) |
Crouch và Ritchie (1999), Dwyer và Kim (2003), Mechinda và cộng sự (2010) |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự:
Nghiên cứu tài liệu -> Nghiên cứu định tính (Chuyên gia N=15) -> Nghiên cứu định lượng sơ bộ (N=244; Cronbach's Alpha, EFA) -> Nghiên cứu định lượng chính thức (N=359; CFA, SEM, Bootstrap N=500, ANOVA) -> Phân tích thực trạng & Hàm ý quản trị
- Nghiên cứu định tính:
- Thực hiện qua 2 đợt phỏng vấn sâu 15 chuyên gia (lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ quản lý du lịch) và thảo luận nhóm.
- Đợt 1 (tháng 8 - 9/2014): Điều chỉnh, bổ sung các yếu tố và biến quan sát cho phù hợp với đặc thù du lịch sinh thái sông nước Bến Tre.
- Đợt 2 (tháng 9 - 10/2014): Hoàn thiện cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo Likert 5 mức độ (1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý).
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ:
- Cỡ mẫu: $N = 244$, chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng tại các cơ sở kinh doanh du lịch Bến Tre (thực hiện tháng 10 - 11/2014).
- Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20.0 để đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA - Principal Axis Factoring, phép quay Promax).
- Nghiên cứu định lượng chính thức:
- Cỡ mẫu: $N = 359$, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (thực hiện tháng 11 - 12/2014).
- Kỹ thuật phân tích: Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra tính đơn nguyên, độ hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE) và giá trị phân biệt.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết $H_1$ đến $H_8$.
- Kỹ thuật Bootstrap với số lượng lặp lại $N = 500$ để kiểm tra tính vững của các ước lượng tham số.
- Phân tích ANOVA để kiểm định sự khác biệt về NLCT theo quy mô và loại hình doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương này xác định bối cảnh nghiên cứu về tiềm năng du lịch miệt vườn của Bến Tre cùng những rào cản phát triển. Tác giả trình bày tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể), 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp và ý nghĩa đóng góp của đề tài đối với công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách địa phương.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày tổng quan các lý thuyết kinh điển về cạnh tranh (Porter, RBV, Quản trị chiến lược, Định hướng thị trường, Quá trình quản lý), tổng kết các định nghĩa về NLCT doanh nghiệp và doanh nghiệp du lịch. Tác giả phân tích các mô hình nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước, xác định các khoảng trống học thuật và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 8 yếu tố tác động đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 mô tả quy trình nghiên cứu chi tiết gồm 3 bước: nghiên cứu định tính (phỏng vấn 15 chuyên gia qua 2 đợt), nghiên cứu định lượng sơ bộ ($N=244$) và nghiên cứu định lượng chính thức ($N=359$). Tác giả trình bày hệ thống thang đo gốc, các bước làm sạch dữ liệu, kiểm định thang đo sơ bộ qua Cronbach’s Alpha và EFA, cùng kỹ thuật phân tích CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho nghiên cứu chính thức.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này công bố toàn bộ dữ liệu phân tích thống kê và đánh giá thực trạng:
- Thống kê mô tả mẫu ($N=359$): Phân bổ theo thời gian công tác, quy mô vốn/lao động và loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hộ cá thể).
- Kết quả kiểm định thang đo (CFA): Tất cả các thang đo đạt độ tin cậy, độ hội tụ và giá trị phân biệt. Mô hình tới hạn đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường (các chỉ số CMIN/df, GFI, TLI, CFI đạt yêu cầu kiểm định, RMSEA < 0.08).
- Kết quả ước lượng SEM và kiểm định Bootstrap ($N=500$): Xác nhận các giả thuyết nghiên cứu có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$). Ước lượng chuẩn hóa cho thấy mức độ tác động của 8 yếu tố đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre. Yếu tố Điều kiện môi trường điểm đến được kiểm định là cấu trúc bậc hai phản ánh qua 3 thành phần: Cơ chế chính sách, Người dân địa phương và Môi trường tự nhiên.
- Kiểm định khác biệt (ANOVA): Đánh giá sự khác biệt về cảm nhận các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT theo quy mô và loại hình doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng du lịch Bến Tre giai đoạn 2011 - 2015: Đánh giá dữ liệu thứ cấp về tổng lượt khách, tổng doanh thu du lịch, cơ cấu lao động ngành, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật, mức độ hài lòng về giá cả và tỷ lệ khách quay lại/giới thiệu điểm đến Bến Tre.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Dựa trên kết quả định lượng SEM kết hợp với phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị được phân loại theo hai nhóm dựa trên ngưỡng hệ số tác động $\gamma = 0.150$ (so với mức trung bình lý thuyết $1/8 = 0.125$):
- Nhóm 1: Các yếu tố có mức độ quan trọng lớn ($\gamma > 0.150$).
- Nhóm 2: Các yếu tố có mức độ quan trọng không lớn ($\gamma < 0.150$).
Chương 5 cũng tổng kết các đóng góp học thuật, thực tiễn, nêu rõ các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về học thuật và lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch, đưa ra định nghĩa phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp dịch vụ du lịch tại địa phương cấp tỉnh.
- Xây dựng và kiểm định thành công mô hình đo lường đa biến tích hợp 8 yếu tố tác động đến NLCT của doanh nghiệp du lịch. Điểm mới về mặt cấu trúc là việc chứng minh thực nghiệm yếu tố "Điều kiện môi trường điểm đến" là một cấu trúc bậc hai gồm ba thành phần (Cơ chế chính sách, Người dân địa phương, Môi trường tự nhiên) tác động trực tiếp đến NLCT của từng doanh nghiệp du lịch.
- Bổ sung và chuẩn hóa bộ thang đo phù hợp với đặc điểm du lịch sinh thái miệt vườn, làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về kinh tế du lịch tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Đóng góp về thực tiễn và giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất hệ thống hàm ý quản trị có căn cứ thực nghiệm, chia làm hai nhóm giải pháp:
| Nhóm giải pháp |
Yếu tố trọng tâm |
Nội dung giải pháp cụ thể |
| Nhóm 1: Các yếu tố có mức độ quan trọng lớn ($\gamma > 0.150$) |
- Năng lực marketing - Chất lượng sản phẩm, dịch vụ - Điều kiện môi trường điểm đến - Nguồn nhân lực |
- Xây dựng chiến lược tiếp thị liên kết, quảng bá hình ảnh du lịch sinh thái xứ dừa trên nền tảng số. - Nâng cao chất lượng dịch vụ đặc trưng (vườn cây ăn trái Cái Mơn, cồn Phụng, ẩm thực dừa). - Tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện cơ chế chính sách, bảo vệ môi trường tự nhiên và nâng cao tính thân thiện của cộng đồng dân cư. - Đào tạo kỹ năng nghề và thái độ phục vụ cho đội ngũ lao động trực tiếp. |
| Nhóm 2: Các yếu tố có mức độ quan trọng không lớn ($\gamma < 0.150$) |
- Cạnh tranh về giá - Năng lực tổ chức, quản lý - Thương hiệu doanh nghiệp - Trách nhiệm xã hội |
- Áp dụng chính sách giá linh hoạt, tương xứng với chất lượng và giá trị trải nghiệm của du khách. - Hoàn thiện quy trình quản trị nội bộ, ứng dụng công cụ Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard). - Định vị thương hiệu gắn liền với nét văn hóa đặc thù của địa phương. - Thực hiện trách nhiệm xã hội gắn với bảo tồn cảnh quan và hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng bản địa. |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn trên địa bàn tỉnh Bến Tre, do đó tính khái quát hóa kết quả cho toàn bộ khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hoặc các vùng du lịch khác có thể cần được kiểm chứng thêm.
- Nghiên cứu sử dụng dữ liệu cắt ngang tại một thời điểm (năm 2014) nên chưa phản ánh được sự biến động của năng lực cạnh tranh theo chuỗi thời gian hoặc theo tính chu kỳ mùa vụ của ngành du lịch.
- Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào đối tượng là các nhà quản trị, chủ cơ sở kinh doanh du lịch; chưa kết hợp khảo sát đồng thời phía du khách để đối chiếu đa chiều về chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh lân cận trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long (như Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ) để tiến hành phân tích so sánh liên tỉnh.
- Áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu bảng (panel data) theo chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự thay đổi của NLCT doanh nghiệp du lịch trong các bối cảnh kinh tế khác nhau.
- Bổ sung biến số về ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử và chuyển đổi số trong quản trị du lịch vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp quy trình nghiên cứu chuẩn mực theo phương pháp hỗn hợp (từ định tính, EFA, CFA, SEM đến Bootstrap và ANOVA) cùng hệ thống tài liệu tổng quan toàn diện về lý thuyết năng lực cạnh tranh.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Du lịch: Cung cấp bộ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và độ giá trị thực nghiệm trong lĩnh vực du lịch sinh thái nông nghiệp - miệt vườn.
- Chủ doanh nghiệp và nhà quản lý du lịch Bến Tre: Là cơ sở định hướng để xây dựng chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa nguồn lực nội bộ, nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực marketing.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bến Tre): Cung cấp dữ liệu thực trạng và các căn cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch, ban hành chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng và môi trường điểm đến du lịch địa phương đến năm 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án gồm những yếu tố nào?
Mô hình nghiên cứu chính thức xác định 8 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre, bao gồm: (1) Cạnh tranh về giá; (2) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ; (3) Năng lực marketing; (4) Năng lực tổ chức, quản lý; (5) Thương hiệu; (6) Nguồn nhân lực; (7) Trách nhiệm xã hội; (8) Điều kiện môi trường điểm đến.
2. Quy mô mẫu và kỹ thuật phân tích định lượng trong luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án thực hiện 2 giai đoạn định lượng: Khảo sát sơ bộ với mẫu $N = 244$ (xử lý bằng Cronbach’s Alpha và EFA trên SPSS 20.0) và khảo sát chính thức với mẫu $N = 359$ (sử dụng phân tích nhân tố khẳng định CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kiểm định Bootstrap với $N = 500$ lần lặp và phân tích kiểm định ANOVA). Cả hai giai đoạn đều áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
3. Yếu tố "Điều kiện môi trường điểm đến" có cấu trúc như thế nào trong mô hình?
Yếu tố "Điều kiện môi trường điểm đến" được xác định là một cấu trúc bậc hai gồm 3 thành phần phản ánh: Cơ chế chính sách của địa phương, Người dân địa phương và Môi trường tự nhiên. Kết quả kiểm định khẳng định môi trường điểm đến có tác động trực tiếp cùng chiều đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch trên địa bàn.
4. Tác giả căn cứ vào tiêu chí nào để phân chia các nhóm hàm ý quản trị?
Tác giả căn cứ vào hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\gamma$) thu được từ mô hình SEM so sánh với mức độ quan trọng trung bình lý thuyết của 8 yếu tố ($1/8 = 0.125$). Từ đó phân thành 2 nhóm: Nhóm có mức độ quan trọng lớn ($\gamma > 0.150$) và Nhóm có mức độ quan trọng không lớn ($\gamma < 0.150$) để ưu tiên phân bổ nguồn lực thực thi giải pháp.
5. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu thứ cấp nào để phân tích thực trạng?
Luận án sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2015 do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre cung cấp, bao gồm thống kê về lượt khách du lịch, doanh thu du lịch, cơ cấu lao động ngành, chi phí đầu tư hạ tầng - kỹ thuật, cùng các số liệu đánh giá về mức độ hài lòng và tỷ lệ quay lại của khách du lịch.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thành Long đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thành công mô hình 8 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch tại tỉnh Bến Tre bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật phân tích SEM. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò của các yếu tố nội tại doanh nghiệp cũng như các thành phần môi trường điểm đến địa phương trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và vị thế thị trường. Các hàm ý quản trị được đề xuất trên cơ sở kết hợp giữa trọng số định lượng và phân tích thực trạng kinh tế - xã hội, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho các doanh nghiệp du lịch và nhà hoạch định chính sách tại địa phương.