Luận văn nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả ma của các công ty đi thâu tóm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả M&A của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và phân tích chi tiết.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2018

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu Nghiên cứu Yếu tố Ảnh hưởng M A tại Việt Nam

Hoạt động M&A Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong việc tái cấu trúc doanh nghiệp và thu hút vốn đầu tư. Tuy nhiên, không phải thương vụ nào cũng thành công. Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả M&A, đòi hỏi các nhà quản lý và nhà đầu tư cần hiểu rõ. Nghiên cứu này tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả M&A tại Việt Nam, nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định đầu tư và quản lý doanh nghiệp. Tăng trưởng GDP trung bình được dự báo là 5,6% đến năm 2017 (OECD, 2013). Với tiến bộ kinh tế của đất nước, hoạt động M&A đã tăng đáng kể với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 65% trong những năm gần đây (Vietnam Investment Review, 2013).

1.1. Tầm quan trọng của Nghiên cứu M A trong bối cảnh Việt Nam

Nghiên cứu về M&A Việt Nam đóng vai trò quan trọng vì giúp các doanh nghiệp, nhà đầu tư đánh giá đúng tiềm năng và rủi ro của các thương vụ. Nó cung cấp cơ sở khoa học để đưa ra quyết định chiến lược, nâng cao khả năng thành công và tối đa hóa giá trị. Thêm vào đó, nó còn giúp các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh khung pháp lý, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động sáp nhập và mua lại.

1.2. Mục tiêu và phạm vi Nghiên cứu Hiệu quả M A hiện tại

Nghiên cứu này tập trung xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả M&A của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2016. Mục tiêu chính là làm rõ vai trò của các yếu tố như cấu trúc sở hữu, đặc điểm giao dịch, và quản trị doanh nghiệp đối với thành công của các thương vụ M&A. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các công ty niêm yết và sử dụng dữ liệu công khai.

II. Thách thức khi Đánh giá Hiệu quả Thương vụ M A

Việc đánh giá hiệu quả thương vụ M&A là một thách thức lớn do tính phức tạp của quá trình này và sự đa dạng của các yếu tố ảnh hưởng. Các phương pháp đo lường hiệu quả khác nhau có thể đưa ra kết quả trái ngược. Ngoài ra, việc phân tách tác động của M&A với các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cũng là một khó khăn. Hơn nữa, các thương vụ M&A thất bại, khiến công ty đi thâu tóm chịu nhiều khoản thiệt hại, suy giảm vị thế của mình. Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về hiệu quả các thương vụ M&A với nhiều phương pháp nhằm tìm câu trả lời cho sự thành công hay thất bại khi thực hiện M&A.

2.1. Vấn đề đo lường Giá trị M A và các chỉ số liên quan

Đo lường giá trị M&A là một vấn đề phức tạp. Các chỉ số tài chính truyền thống như ROA, ROE, EPS có thể không phản ánh đầy đủ giá trị dài hạn. Cần xem xét các yếu tố phi tài chính như sức mạnh thương hiệu, sự hiệp lực, và lợi thế cạnh tranh. Phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event studies) và nghiên cứu kế toán (Accounting studies) để phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả M&A (M&A profitability).

2.2. Rủi ro tiềm ẩn và ảnh hưởng đến Kết quả M A tại Việt Nam

Các rủi ro M&A tiềm ẩn bao gồm rủi ro về định giá, rủi ro pháp lý, rủi ro tích hợp văn hóa, và rủi ro về quản trị sau M&A. Tại Việt Nam, rủi ro pháp lý và rủi ro tích hợp văn hóa có thể đặc biệt quan trọng do sự khác biệt về hệ thống pháp luật và văn hóa doanh nghiệp.Việc cổ phần hóa và thoái vốn tại doanh nghiệp nhà nước góp phần tạo ra động lực và nhiều hàng hóa hơn cho thị trường M&A Việt Nam.

III. Tác động Cấu trúc Sở hữu tới Hiệu quả M A ở Việt Nam

Cấu trúc sở hữu có vai trò quan trọng đối với hiệu quả M&A. Sự tập trung sở hữu có thể giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nó cũng có thể dẫn đến lạm quyền và xung đột lợi ích. Các công ty đi thâu tóm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2016. Thông qua hai phương pháp đều cho thấy bằng chứng về việc tồn tại các yếu tố tác động đến hiệu quả M&A của các công ty đi thâu tóm, nhưng giữa hai phương pháp lại có kết quả khác nhau.

3.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ sở hữu Nhà nước đến Thương vụ M A

Tỷ lệ sở hữu nhà nước có thể ảnh hưởng đến động cơ và mục tiêu của thương vụ M&A. Doanh nghiệp nhà nước có thể ưu tiên các mục tiêu chính trị hơn là mục tiêu lợi nhuận. Điều này có thể dẫn đến các quyết định đầu tư kém hiệu quả. Các công ty cổ phần có cổ đông Nhà nước sẽ có hiệu quả M&A tốt hơn. Điều này cũng cho thấy các công ty cổ phần có cổ đông Nhà nước sử dụng tài sản chưa hiệu quả, cho nên sau khi bị thâu tóm, tài sản công ty cổ phần có cổ đông Nhà nước đã được được công ty đi thâu tóm sử dụng một cách tốt hơn, gia tăng lợi nhuận cho công ty đi thâu tóm.

3.2. Vai trò của sở hữu nước ngoài trong Hoạt động M A Việt Nam

Sở hữu nước ngoài có thể mang lại lợi thế về vốn, công nghệ, và kinh nghiệm quản lý. Tuy nhiên, nó cũng có thể gây ra xung đột văn hóa và khó khăn trong việc thích nghi với môi trường kinh doanh địa phương. Đây là một hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng phổ biến để huy động vốn, phát triển tinh thần doanh nhân địa phương và cải cách khu vực nhà nước, tái cấu trúc lại các công ty hoạt động không hiệu quả.

IV. Quản trị Doanh nghiệp Hiệu quả Sáp nhập và Mua lại

Quản trị doanh nghiệp tốt đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả sáp nhập và mua lại. Các yếu tố như tính minh bạch, trách nhiệm giải trình, và sự tham gia của các bên liên quan đều có thể ảnh hưởng đến thành công của thương vụ. Nghiên cứu cũng phát hiện tỷ lệ sở hữu công ty mục tiêu của công ty đi thâu tóm sau khi thỏa thuận M&A càng lớn thì càng tác động tích cực tới tỷ suất sinh lợi bất thường lũy kế CAR, và có ý nghĩa thống kê.

4.1. Ảnh hưởng của CEO kiêm nhiệm đến Kết quả M A tại Việt Nam

CEO kiêm nhiệm có thể có cả tác động tích cực và tiêu cực đến kết quả M&A. Một mặt, nó có thể giúp tăng cường sự kiểm soát và ra quyết định nhanh chóng. Mặt khác, nó có thể dẫn đến xung đột lợi ích và thiếu sự giám sát độc lập. cổ phiếu của công ty đi thâu tóm có CEO kiêm nhiệm có tỷ suất sinh lợi bất thường lũy kế CAR dương và có ý nghĩa thống kê. Điều này cung cấp bằng chứng hỗ trợ lý thuyết người quản lý (stewardship theory) cho rằng CEO kiêm nhiệm làm tăng tính hiệu quả các thương vụ M&A tại Việt Nam.

4.2. Vai trò của Hội đồng quản trị trong Quản lý Thương vụ M A

Hội đồng quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát quá trình quản lý thương vụ M&A. Họ cần đảm bảo rằng thương vụ phù hợp với chiến lược của công ty, được thực hiện một cách minh bạch và công bằng, và bảo vệ lợi ích của các cổ đông. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng tính đồng nhất của CEO có cả tác động tích cực và tiêu cực đối với công ty ở cả hình thức tĩnh của nó (một công ty có cấu trúc lãnh đạo ổn định theo thời gian) và hình thức động (công ty chuyển đổi hoặc từ bỏ việc kiêm nhiệm của CEO).

V. Ứng dụng Nghiên cứu về Yếu tố Thành công M A

Nghiên cứu về các yếu tố thành công M&A có thể được ứng dụng vào thực tiễn để giúp các doanh nghiệp tăng cường khả năng thành công của các thương vụ. Các nhà quản lý có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để đưa ra các quyết định chiến lược tốt hơn, cải thiện quy trình quản lý, và giảm thiểu rủi ro. Kết quả của đề tài này sẽ cung cấp cho các nhà quản lý, CEO, các nhà nghiên cứu, các nhà đầu tư một góc nhìn về các yếu tố tác động đến hiệu quả các thương vụ M&A, từ đó đưa ra những kế hoạch phù hợp khi thực hiện các thương vụ M&A.

5.1. Lời khuyên cho doanh nghiệp khi thực hiện Sáp nhập và Mua lại

Doanh nghiệp cần tiến hành thẩm định kỹ lưỡng trước khi thực hiện sáp nhập và mua lại. Cần đánh giá đầy đủ giá trị của mục tiêu, rủi ro tiềm ẩn, và khả năng tích hợp. Nên có kế hoạch quản lý sự thay đổi và truyền thông hiệu quả. Ngoài ra , nghiên cứu cũng phát hiện tỷ lệ sở hữu công ty mục tiêu của công ty đi thâu tóm sau khi thỏa thuận M&A càng lớn thì càng tác động tích cực tới tỷ suất sinh lợi bất thường lũy kế CAR , và có ý nghĩa thống kê.

5.2. Chính sách hỗ trợ từ Nhà nước cho Thị trường M A Việt Nam

Nhà nước có thể tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường M&A Việt Nam bằng cách cải thiện khung pháp lý, giảm thiểu các rào cản hành chính, và tăng cường tính minh bạch. Cần có chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài và hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào hoạt động M&A.Mặc khác, việc cổ phần hóa và thoái vốn tại doanh nghiệp nhà nước góp phần tạo ra động lực và nhiều hàng hóa hơn cho thị trường M&A Việt Nam.

VI. Kết luận và Hướng Nghiên cứu Hiệu quả Mua bán Sáp nhập

Nghiên cứu này đã xác định được một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả mua bán sáp nhập tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để cải thiện quá trình ra quyết định và quản lý doanh nghiệp. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào các yếu tố khác, sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác, và mở rộng phạm vi nghiên cứu. Việt Nam là đất nước theo một hệ thống kinh tế kế hoạch hoá tập trung với quyền sở hữu của nhà nước và nhà nước quản lý nặng nề cho đến khi Đổi mới vào năm 1986.

6.1. Tổng kết các yếu tố tác động Hiệu quả Giao dịch M A

Các yếu tố cấu trúc sở hữu, quản trị doanh nghiệp, và đặc điểm giao dịch đều có thể ảnh hưởng đến hiệu quả giao dịch M&A. Cần xem xét đầy đủ các yếu tố này khi thực hiện các thương vụ M&A. các công ty đi thâu tóm thực hiện thương vụ M&A với công ty mục tiêu là các công ty cổ phần có cổ đông Nhà nước sẽ có hiệu quả M&A tốt hơn.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về Thị trường M A Việt Nam

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào vai trò của văn hóa doanh nghiệp, tác động của M&A đến năng suất lao động, và ảnh hưởng của chính sách nhà nước. Cần có các nghiên cứu dài hạn để đánh giá đầy đủ tác động của M&A đến nền kinh tế Việt Nam. Vì vậy, nhằm góp phần bổ sung nghiên cứu về hoạt động hiệu quả các thương vụ M&A tại Việt Nam , tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả M&A của các công ty đi thâu tóm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để thực hiện.

28/05/2025
Luận văn nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả ma của các công ty đi thâu tóm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ---o0o--- NGUYỄN MẬU HƢNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI HIỆU QUẢ M&A CỦA CÁC CÔNG TY ĐI THÂU TÓM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ---o0o--- NGUYỄN MẬU HƢNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI HIỆU QUẢ M&A CỦA CÁC CÔNG TY ĐI THÂU TÓM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS ĐINH THỊ THU HỒNG TP.HỒ CHÍ MINH - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả M&A của các công ty đi thâu tóm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS Đinh Thị Thu Hồng là công trình nghiên cứu nghiêm túc và đƣợc đầu tƣ kỹ lƣỡng của tôi. Các số liệu và nội dung trong luận văn là hoàn toàn trung thực và đáng tin cậy. Tác giả Nguyễn Mậu Hƣng MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU.1 Tính cấp thiết của đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .3 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài .1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn .6 Kết cấu của đề tài .4 CHƢƠNG 2 : TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC .1 Tổng quan về M&A .1 Khái niệm về M&A .2 Đặc điểm hoạt động M&A.2 Hiệu quả M&A và CEO kiêm nhiệm : lý thuyết đại diện (agency theory ) đối chọi lý thuyết ngƣời quản lý (stewardship theory ) .3 Các kết quả nghiên cứu trƣớc đây về các yếu tố tác động tới hiệu quả các thƣơng vụ M&A.11 CHƢƠNG 3 - DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Các phƣơng pháp nghiên cứu đo lƣờng hiệu quả M&A .2 Phƣơng pháp nghiên cứu sự kiện .2 Mô hình phƣơng pháp nghiên cứu sự kiện .3 Mô hình phƣơng pháp nghiên cứu kế toán .3 Trình tự thực hiện hồi quy.31 CHƢƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả : .1 Số lƣợng công ty thực hiện M&A qua các năm .2 Nhóm biến mô tả đặc điểm sở hữu .3 Nhóm biến mô tả thông tin công ty .4 Nhóm biến mô tả đặc điểm của Giám đốc điều hành .5 Nhóm biến mô tả đặc điểm các thƣơng vụ M&A :.6 Nhóm biến mô tả đặc điểm công ty mục tiêu .2 Kết quả hồi quy OLS với tùy chọn robust cho mô hình 1 về các yếu tố tác động đến hiệu quả M&A đƣợc biểu thị bởi tỷ suất lợi nhuận bất thƣờng nhƣ sau: .3 Kết quả hồi quy OLS với tùy chọn robust cho mô hình 2 về các yếu tố tác động đến hiệu quả M&A đƣợc biểu thị bởi sự thay đổi hiệu quả tài chính hậu M&A với 2 biến đại diện nhƣ sau:.1 Sự thay đổi hiệu quả tài chính đại diện bởi sự thay đổi ROA trong 2 năm trƣớc và sau khi thực hiện M&A .2 Sự thay đổi hiệu quả tài chính đại diện bởi sự thay đổi tốc độ tăng trƣởng ROA trong vòng 2 năm trƣớc và sau khi thực hiện M&A .45 CHƢƠNG 5 - KẾT LUẬN .1 Kết luận của đề tài nghiên cứu .2 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu.3 Gợi ý về việc thực hiện giao dịch M&A .50 DANH MỤC TÀI LIỆU PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AR (Abnormal Return) : Tỷ suất sinh lợi bất thƣờng CAR (Cumulative Abnormal Returns): Tỷ suất sinh lợi bất thƣờng trung bình tích lũy CEO : Giám đốc điều hành HĐQT: Hội đồng quản trị M&A (Mergers and Acquisitions) : Mua bán và sáp nhập TSSL: Tỷ suất sinh lợi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 : So sánh các phƣơng pháp nghiên cứu về hiệu quả M&A Bảng 3.2 : Kết quả tính toán tỷ suất sinh lợi bất thƣờng trung bình tích lũy CAR (- 10,10) công ty VHC Bảng 3.3 : Bảng mô tả các biến Bảng 4.1 : Số lƣợng công ty thực hiện M&A qua các năm Bảng 4.2 : Thống kê các biến về đặc điểm sở hữu Bảng 4.1 : Thống kê các biến định lƣợng về thông tin công ty Bảng 4.2 : Thống kê các biến định tính về thông tin công ty Bảng 4.1 : Thống kê các biến định lƣợng về đặc điểm CEO Bảng 4.2 : Thống kê các biến định tính về đặc điểm CEO Bảng 4.1 : Thống kê các biến định lƣợng về đặc điểm các thƣơng vụ M&A Bảng 4.2 : Thống kê các biến định tính về đặc điểm các thƣơng vụ M&A Bảng 4.6 : Thống kê các biến về đặc điểm công ty mục tiêu Bảng 4.1 Kết quả hồi quy OLS với tùy chọn robust mô hình 1 Bảng 4.2 Kết quả hồi quy OLS với tùy chọn robust mô hình 1 biến tƣơng tác Bảng 4.1 Kết quả hồi quy OLS với tùy chọn robust mô hình 2 biến phụ thuộc ROA Bảng 4.2 Kết quả hồi quy OLS với tùy chọn robust mô hình 2 biến phụ thuộc ROAG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 3.2: Dòng thời gian cho một nghiên cứu sự kiện.2: Khung thời gian ƣớc lƣợng Estimation period và nghiên cứu Event period của đề tài TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Bài nghiên cứu này sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu sự kiện (Event studies) và nghiên cứu kế toán (Accounting studies) để phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả M&A (M&A profitability) của các công ty đi thâu tóm niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2016. Trong phƣơng pháp nghiên cứu sự kiện, hiệu quả M&A đƣợc đo lƣờng bởi tỷ suất sinh lợi bất thƣờng lũy kế CAR, và trong phƣơng pháp nghiên cứu kế toán, hiệu quả M&A đƣợc đo lƣờng bởi sự thay đổi hiệu quả tài chính hậu M&A của các công ty đi thâu tóm niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010- 2016.

Thông qua hai phƣơng pháp đều cho thấy bằng chứng về việc tồn tại các yếu tố tác động đến hiệu quả M&A của các công ty đi thâu tóm, nhƣng giữa hai phƣơng pháp lại có kết quả khác nhau. Với kết quả nghiên cứu hiệu quả M&A theo phƣơng pháp nghiên cứu sự kiện cho thấy trong khung thời gian 21 ngày gồm 10 ngày trƣớc và 10 ngày sau thời điểm xảy ra sự kiện M&A cộng ngày xảy ra sự kiện M&A, cổ phiếu của công ty đi thâu tóm có CEO kiêm nhiệm có tỷ suất sinh lợi bất thƣờng lũy kế CAR dƣơng và có ý nghĩa thống kê. Điều này cung cấp bằng chứng hỗ trợ lý thuyết ngƣời quản lý ( stewardship theory) cho rằng CEO kiêm nhiệm làm tăng tính hiệu quả các thƣơng vụ M&A tại Việt Nam. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện tỷ lệ sở hữu công ty mục tiêu của công ty đi thâu tóm sau khi thỏa thuận M&A càng lớn thì càng tác động tích cực tới tỷ suất sinh lợi bất thƣờng lũy kế CAR, và có ý nghĩa thống kê.

Ngƣợc lại với hai yếu tố tác động tích cực, yếu tố công ty đi thâu tóm có tỷ lệ đòn bẩy tài chính càng cao sẽ làm giảm hiệu quả M&A với bằng chứng là tỷ suất sinh lợi bất thƣờng lũy kế CAR âm, và có ý nghĩa thống kê. Kết quả nghiên cứu hiệu quả M&A theo phƣơng pháp nghiên cứu kế toán cho thấy các công ty đi thâu tóm thực hiện thƣơng vụ M&A với công ty mục tiêu là các công ty cổ phần có cổ đông Nhà nƣớc sẽ có hiệu quả M&A tốt hơn. Điều này cũng cho thấy các công ty cổ phần có cổ đông Nhà nƣớc sử dụng tài sản chƣa hiệu quả, cho nên sau khi bị thâu tóm, tài sản công ty cổ phần có cổ đông Nhà nƣớc đã đƣợc đƣợc công ty đi thâu tóm sử dụng một cách tốt hơn, gia tăng lợi nhuận cho công ty đi thâu tóm. Từ khóa: M&A;TSSL bất thường lũy kế (CAR); CEO kiêm nhiệm, công ty cổ phần có cổ đông Nhà nước.

1 CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một cƣờng quốc kinh tế khu vực với dân số 90 triệu ngƣời và dự báo tăng trƣởng GDP trung bình là 5,6% đến năm 2017 (OECD, 2013). Kể từ khi gia nhập ASEAN năm 1995, Tổ chức Thƣơng mại Thế giới năm 2007 và Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng gần đây, Việt Nam đã cải thiện khuôn khổ pháp lý và các thể chế thị trƣờng để chuẩn bị cho sự chuyển đổi hoàn toàn sang nền kinh tế thị trƣờng. Với tiến bộ kinh tế của đất nƣớc, hoạt động M&A đã tăng đáng kể với tốc độ tăng trƣởng trung bình hàng năm là 65% trong những năm gần đây (Vietnam Investment Review, 2013). Đây là một hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) ngày càng phổ biến để huy động vốn, phát triển tinh thần doanh nhân địa phƣơng và cải cách khu vực nhà nƣớc, tái cấu trúc lại các công ty hoạt động không hiệu quả.

Tuy nhiên bên cạnh các thƣơng vụ M&A thành công, giúp công ty đi thâu tóm nâng cao khả năng cạnh tranh, cải thiện hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, cũng có không ít các thƣơng vụ M&A thất bại, khiến công ty đi thâu tóm chịu nhiều khoản thiệt hại, suy giảm vị thế của mình. Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về hiệu quả các thƣơng vụ M&A với nhiều phƣơng pháp nhằm tìm câu trả lời cho sự thành công hay thất bại khi thực hiện M&A. Việt Nam là đất nƣớc theo một hệ thống kinh tế kế hoạch hoá tập trung với quyền sở hữu của nhà nƣớc và nhà nƣớc quản lý nặng nề cho đến khi Đổi mới vào năm 1986. Trong năm 2010, nhà nƣớc sở hữu ít nhất 50% vốn cổ phần tại 1207 công ty nhà nƣớc và 1900 công ty cổ phần (OECD, 2013).Với cổ phần đáng kể, nhà nƣớc có quyền chỉ định các nhà điều hành cấp cao của các công ty này, tƣơng tự nhƣ thị trƣờng Trung Quốc.

Theo OECD ( 2013 ), trong những năm đầu của thị trƣờng chứng khoán, phần lớn các công ty nhà nƣớc của Việt Nam đã bổ nhiệm CEO của họ, những ngƣời thƣờng đại diện cho vốn nhà nƣớc, nhƣ COB ngay sau khi niêm yết. Mặc dù áp lực gần đây để tách biệt hai vai trò này, sự kiêm nhiệm của CEO vẫn còn phổ biến trong số các công ty niêm yết 2 tại Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả M&A Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến thành công của các thương vụ M&A tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố nội tại như văn hóa doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh mà còn xem xét các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế và chính sách pháp lý. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức tối ưu hóa hiệu quả của các thương vụ M&A, từ đó đưa ra quyết định chiến lược tốt hơn trong tương lai.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn phương thức thanh toán m a cho các tổ chức tài chính việt nam. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương thức thanh toán trong M&A và những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của các tổ chức tài chính tại Việt Nam. Mỗi liên kết là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này và nâng cao kiến thức của mình.