Đặt vấn đề Sản xuất bia là ngành công nghiệp giá trị hàng tỷ đôla, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào nguồn thuế quốc gia (Richey, 2012). Một trong những thách thức đối với ngành sản xuất bia hiện nay là tiêu thụ nguồn nƣớc (Simate, 2012). Theo ƣớc tính, để sản xuất đƣợc 1 lít bia nhà máy phải thải ra từ 3-10 lít nƣớc thải (Fakoya & van der Poll, 2013), do đó làm phát sinh một lƣợng nƣớc thải rất lớn. Đặc tính của nƣớc thải nhà máy bia là giàu các hợp chất hữu cơ, nitơ, photpho…(Avinash Kumar Sharda et al, 2013), vì vậy nếu không đƣợc xử lý triệt để thì đây sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng.
Để xử lý nƣớc thải nhà máy bia công nghệ thƣờng đƣợc ứng dụng là UASB kết hợp với Aerotank hoặc SBR. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của các công nghệ này là hiệu quả loại bỏ nitơ, photpho chƣa cao. Vì vậy, việc “nâng cao” hiệu quả xử lý nƣớc thải nhà máy bia là một nhu cầu cần thiết nhằm đáp ứng tiêu chuẩn xả thải vào môi trƣờng. Mô hình AAO đã đƣợc ứng dụng để loại bỏ nitơ, photpho trong nƣớc thải từ những năm 1979 (Syed R.
Quasim, 2014), công nghệ này có sự kết hợp của cả 3 quá trình xử lý kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí nên làm tăng hiệu quả loại bỏ nitơ và photpho (Bo Zhang, 2000). BioFringe và BioFix là 2 loại giá thể tiên tiến gần đây đƣợc NET Co., Ltd tung ra thị trƣờng với nhiều ƣu điểm nhƣ diện tích bề mặt lớn, lƣợng bùn lƣu giữ nhiều, tuổi thọ bền bỉ… rất thích hợp cho xử lý kỵ khí và hiếu khí giúp tiết kiệm chi phí đầu tƣ và vận hành. Vì vậy, việc kết hợp giữa công nghệ AAO cùng với giá thể BioFringe và Biofix để xử lý nƣớc thải nhà máy bia là cơ sở để tác giả lựa chọn đề tài làm hƣớng nghiên cứu nhằm mang lại một giải pháp mới cho vấn đề xử lý nƣớc thải nhà máy bia hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu hiệu quả xử lý nƣớc thải nhà máy bia của mô hình AAO kết hợp với giá thể Biofringe và BioFix ở các tải trọng khác nhau.
- Đánh giá hiệu quả xử lý của mô hình đối với các chỉ tiêu COD, NH4+, TKN, TN, TP. 1 Học viên: Mai Xuân Thƣởng GVHD: PGS. Nguyễn Tấn Phong 1. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu: nƣớc thải có thành phần hữu cơ cao và gàu chất dinh dƣỡng và đây là bƣớc đầu nghiên cứu trên mô hình AAO kết hợp giá thể BioFringe và BioFix ở quy mô phòng thí nghiệm.
- Đối tƣợng nghiên cứu cụ thể: nƣớc thải từ nhà máy bia Việt Nam, quận 12, Tp. Nội dung nghiên cứu - Xác định khả năng xử lý COD, NH4+, TKN, TN, TP và SS của mô hình. - Xác định thông số tối ƣu cho việc vận hành mô hình. Phƣơng pháp nghiên cứu 1.
Phƣơng pháp nghiên cứu hồi cứu Tham khảo, tổng hợp số liệu về thành phần tính chất nƣớc thải bia theo các tài liệu trong và ngoài nƣớc. Tìm hiểu nghiên cứu các công nghệ xử lý nƣớc thải bia, những nghiên cứu đã đƣợc thực hiện trong và ngoài nƣớc. Thu nhập, tìm hiểu các nghiên cứu đã đƣợc thực hiện về xử lý loại bỏ nitơ, photpho trong nƣớc thải cũng nhƣ các công trình đã áp dụng trên toàn thế giới để có cơ sở và phƣơng hƣớng nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam. Phƣơng pháp phân tích Các chỉ tiêu lý hoá đƣợc phân tích trong suốt quá trình nghiên cứu bao gồm pH, COD, NH4+, NO2-, NO3-, TKN, TN, TP, MLSS, SVI.
Phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình Mô hình nghiên cứu đƣợc xây dựng bằng nhựa trong suốt, đảm bảo các điều kiện sinh trƣởng cũng nhƣ hoạt động của vi sinh. Nƣớc thải thật đƣợc cung cấp để chạy cho mô hình. Mẫu phân tích đƣợc lấy từ mô hình sau đó phân tích các chỉ tiêu để nghiên cứu. Phƣơng pháp xử lý số liệu và nhận xét Từ số liệu thô tính toán hiệu suất xử lý, vẽ đồ thị, đƣa ra những phân tích, nhận xét đánh giá và kết luận.
2 Học viên: Mai Xuân Thƣởng GVHD: PGS. Nguyễn Tấn Phong 1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Ý nghĩa khoa học: kết quả của đề tài đƣợc rút ra từ những thí nghiệm có căn cứ khoa học rõ ràng, xứ lý số liệu thông qua quy hoạch thực nghiệm và các phƣơng pháp thống kê toán học nên đảm bảo tính khoa học của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn: là cơ sở để lựa chọn công nghệ xử lý nƣớc thải cho các nhà máy bia.
Tính mới của đề tài Sử dụng nƣớc thải nhà máy bia để nghiên cứu hiệu quả xử lý của mô hình AAO kết hợp với giá thể BioFringe và BioFix đó là tính mới của đề tài. 3 Học viên: Mai Xuân Thƣởng GVHD: PGS. Nguyễn Tấn Phong CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI NHÀ MÁY BIA VÀ GIÁ THỂ TIÊN TIẾN 2.1 Tổng quan công nghệ xử lý nƣớc thải nhà máy bia 2.1 Công nghệ sản xuất bia Các công đoạn chính trong sản xuất bia đƣợc thể hiện trong Hình 2.1: Công nghệ sản xuất bia (Harrinson, 2009). 4 Học viên: Mai Xuân Thƣởng GVHD: PGS.
Nguyễn Tấn Phong Bia đƣợc sản xuất từ các nguyên liệu chính là malt đại mạch, nƣớc, hublon và nấm men. Nhiều loại nguyên liệu thay thế malt trong quá trình nấu là gạo, đƣờng và các loại dẫn xuất từ ngũ cốc, các nguyên liệu phụ khác đƣợc sử dụng trong quá trình lọc và hoàn thiện sản phẩm nhƣ bột trợ lọc, các chất ổn định. Tỷ lệ các thành phần nguyên liệu phụ thuộc vào chủng loại bia sẽ đƣợc sản xuất. Nhìn chung quá trình sản xuất bia đƣợc chia làm 5 công đoạn nhƣ sau: - Tạo malt (mạch nha): lúa mì sẽ đƣợc ngâm ở nhiệt độ khoảng 10 - 20oC trong vòng 48 giờ, sau 1-2 ngày hạt sẽ nảy mầm.
Hạt sau khi nảy mầm đƣợc sấy khô ở nhiệt độ 50 - 110oC trong vòng 1 - 2 ngày, đến đây quá trình tạo malt coi nhƣ hoàn thành. - Thủy phân tinh bột: malt và gạo (nguyên liệu) đƣợc đƣa đến bộ phận nghiền nguyên liệu thành các mảnh nhỏ, sau đó đƣợc chuyển tới thiết bị hồ hóa và đƣờng hóa bằng cách điều chỉnh hỗn hợp ở các nhiệt độ khác nhau. Hệ enzyme thích hợp chuyển hóa các chất dự trữ có trong nguyên liệu thành dạng hòa tan trong dịch (enzyme thủy phân tinh bột tạo thành đƣờng, thủy phân các chất protein thành axít amin), các chất hoà tan khác sau đó đƣợc đƣa qua lọc hèm để tách đƣờng và các chất hoà tan khỏi bã bia. Dịch hèm đƣợc đƣa qua máy lọc nhằm tách bã hèm ra khỏi nƣớc nha.
- Quá trình nấu: dịch đƣờng sau khi lọc đƣợc nấu với hoa houblon và đun sôi trong 60-90 phút. Mục đích của quá trình này là nhằm ổn định thành phần của dịch đƣờng, tạo cho sản phẩm có mùi thơm đặc trƣng của hoa hublon, dịch sau khi nấu đƣợc đƣa qua bồn lắng xoáy nhằm tách cặn trƣớc khi chuyển vào lên men. - Lên men và ổn định: dịch đƣờng sau lắng có nhiệt độ khoảng 90 - 95oC đƣợc hạ nhiệt độ nhanh đến 8 - 10oC và bổ sung oxy với nồng độ 6 - 8 mgO2/lít để chuẩn bị lên men. Chuẩn bị men giống: nấm men đƣợc nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, sau đó đƣợc nhân trong các điều kiện thích hợp để đạt đƣợc mật độ cần thiết cho quá trình lên men.
5 Học viên: Mai Xuân Thƣởng GVHD: PGS. Nguyễn Tấn Phong Lên men chính: việc lên men có thể đƣợc thực hiện trong các bể không có bảo ôn và đặt trong nhà lạnh đƣợc kiểm soát nhiệt độ theo chế độ nhiệt độ chung của phòng lên men. Thời gian lên men chính thƣờng là 5-7 ngày. Nấm men sẽ đƣợc lấy một phần để tái sử dụng cho lên men các bể tiếp theo hoặc đƣợc thải bỏ.
Lên men phụ: để hoàn thiện chất lƣợng bia (tạo hƣơng vị đặc trƣng). Thời gian lên men từ 14-21 ngày hoặc hơn tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng loại bia. - Hoàn thiện sản phẩm: sau lên men, bia đƣợc đem lọc để đạt đƣợc độ trong theo yêu cầu nhằm loại bớt polyphenol và protein trong bia, tăng tính ổn định trong quá trình bảo quản. Trong quá trình lọc và hoàn thiện sản phẩm ngƣời ta sẽ pha loãng bia về nồng độ mong muốn theo tiêu chuẩn sản phẩm bằng những thiết bị chuyên dùng, trong và sau khi lọc bia đƣợc bão hòa thêm CO2 để đảm bảo tiêu chuẩn bia thành phẩm.
Tiếp theo đƣợc thanh trùng và đƣợc chiết vào chai, lon, keg để đáp ứng nhu cầu ngƣời tiêu dùng và đảm bảo cho việc vận chuyển bia đến nơi tiêu thụ (Sản xuất sạch hơn trong ngành bia - Trung tâm Sản xuất sạch, 2008).2 Đặc tính nƣớc thải nhà máy bia Đặc tính của nƣớc thải nhà máy bia là có COD cao do giàu các hợp chất hữu cơ nhƣ tinh bột, xenluloza, đƣờng, axít, nitơ, photpho, nhiệt độ từ 25 - 38oC đôi khi có thể cao hơn, pH dao động từ 2 - 12 phụ thuộc vào thành phần hóa chất sử dụng để làm sạch và khử trùng (xút, acid phosphoric, acid nitric). Nồng độ nitơ và photpho thƣờng phụ thuộc vào quá trình chế biến nguyên liệu và lƣợng men bia có trong nƣớc thải (Goldammer,2008). Nƣớc thải bia cũng chứa thành phần lơ lửng tƣơng đối cao khoảng 3000 mg/L. Nhìn chung nƣớc thải nhà máy bia thƣờng dễ phân hủy sinh học và không có độc tính do không chứa kim loại nặng (Brewers of Europe, 2002).
Tuy nhiên, nếu không đƣợc xử lý mà thải trực tiếp vào nguồn nƣớc hoặc hệ thống thoát nƣớc đô thị thì sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng và hao tốn kinh phí của thành phố (G. Đặc tính chung của nƣớc thải của các nhà máy bia đƣợc thể hiện trong Bảng 2.1 6 Học viên: Mai Xuân Thƣởng GVHD: PGS. Nguyễn Tấn Phong Bảng 2.1: Đặc tính chung của nƣớc thải nhà máy bia (Rao et al, 2007) STT Chỉ tiêu Giá trị 1 pH 3-2 2 Nhiệt độ (oC) 18-40 3 COD (mg/L) 2000-6000 4 BOD (mg/L) 120-3600 5 COD/BOD 1.3 Các công nghệ ứng dụng xử lý nƣớc thải nhà máy bia Hầu hết nƣớc thải ở các nhà máy bia đều đƣợc yêu cầu xử lý đến một mức độ thích hợp trƣớc khi xả thải vào môi trƣờng. Quá trình xử lý có thể đƣợc thực hiện bằng 3 phƣơng pháp: vật lý, hóa học và sinh học hoặc kết hợp cả ba (H.