Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất giấy và bột giấy là ngành công nghiệp tiêu thụ lượng nước rất lớn, dao động từ $80\text{ m}^3$ đến $450\text{ m}^3$ nước cho mỗi tấn giấy thành phẩm. Dòng thải phát sinh từ các công đoạn nấu, rửa, tẩy trắng và xeo giấy có nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ rất cao. Đặc biệt, dịch đen sinh ra trong công đoạn nấu bột chứa nồng độ chất khô từ $25%$ đến $35%$, với tỷ lệ chất hữu cơ và vô cơ khoảng $70:30$. Thành phần dịch đen chủ yếu là lignin hòa tan, dịch kiềm, các hợp chất cao phân tử vòng thơm và hóa chất khó phân hủy. Ngoại trừ một số ít nhà máy lớn như Công ty Giấy Bãi Bằng có hệ thống cô đặc và đốt dịch đen, phần lớn các cơ sở sản xuất giấy tại Việt Nam đều xả trực tiếp nước thải chưa qua xử lý đạt chuẩn ra môi trường.

Làng nghề tái chế giấy Phong Khê (xã Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh) với hạt nhân là làng Dương Ổ là một trung tâm sản xuất tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh. Mỗi ngày, các cơ sở tại đây xả thải khoảng $5.000\text{ m}^3$ nước thải cùng khối lượng lớn giấy vụn, bùn thải và hóa chất độc hại (xút, kiềm, chất tẩy, phèn kép, nhựa thông, phẩm màu). Nước thải có hàm lượng $\text{BOD}_5$ và $\text{COD}$ vượt từ 4 đến 6 lần tiêu chuẩn cho phép, biến sông Ngũ Huyện (nhánh của sông Cầu) thành dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng. Dù một số cơ sở đã đầu tư hệ thống xử lý, nước thải sau xử lý vẫn chưa đáp ứng quy chuẩn xả thải hiện hành.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Chương (ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) thực hiện đề tài nhằm giải quyết bài toán xử lý ô nhiễm nước thải tại làng nghề này.

Mục đích nghiên cứu: Thông qua khảo sát môi trường làng nghề tại tỉnh Bắc Ninh, đề xuất một số biện pháp công nghệ nhằm cải thiện ô nhiễm môi trường tại làng nghề giấy Phong Khê, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu (đánh số theo văn bản):

  1. Đánh giá tổng quan tình hình ô nhiễm do nước thải làng nghề giấy trên địa bàn xã Phong Khê.
  2. Nghiên cứu công nghệ đông keo tụ vào xử lý nước thải của làng nghề giấy tại Phong Khê.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải tại xưởng sản xuất của cơ sở Thịnh Cường, thôn Dương Ổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Công nghệ đông keo tụ trong xử lý nước thải giấy Phong Khê, Bắc Ninh.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Thí nghiệm và phân tích tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam – Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi; thời gian từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và cơ chế phản ứng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về các quá trình xử lý nước thải sản xuất giấy và bột giấy:

  1. Phương pháp tách chất rắn lơ lửng:

    • Lắng trọng lực: Dùng bể lắng ngang hoặc lắng đứng để loại bỏ huyền phù thô, tuy nhiên hiệu quả thấp với sợi xơ mịn và nhẹ trong nước thải giấy.
    • Đông keo tụ kết hợp lắng: Quá trình trung hòa điện tích của hệ keo (đông tụ) và liên kết các hạt nhỏ thành bông cặn lớn hơn (keo tụ). Hóa chất sử dụng là phèn nhôm ($\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$), Poly Aluminium Chloride ($\text{PAC}$) hoạt động hiệu quả ở $\text{pH} = 6,5 - 8$, hoặc phèn sắt ($\text{FeCl}_3$, $\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3$) kết hợp chất trợ đông tụ polymer cao phân tử mạch dài để tăng tốc độ lắng.
  2. Phương pháp khử $\text{COD}$ và $\text{BOD}$ bằng sinh học:

    • Xử lý yếm khí (kỵ khí): Phân giải chất hữu cơ tạo biogas ($\text{CH}_4$, $\text{CO}_2$), thích hợp với nước thải có hàm lượng hữu cơ rất cao ($3.000 - 10.000\text{ mg/l}$).
    • Xử lý hiếu khí: Oxy hóa sinh hóa các hợp chất hữu cơ bằng bùn hoạt tính lơ lửng (bể Aerotank) hoặc màng vi sinh dính bám (bể lọc sinh học). Các thông số kiểm soát gồm: tỷ lệ dinh dưỡng $\text{C}:\text{N}:\text{P} = 100:5:1$, oxy hòa tan $\text{DO} = 1,5 - 4\text{ mg/l}$ (tối ưu $2\text{ mg/l}$), $\text{pH}$ từ $6,5 - 8,5$ (tối ưu $6,8 - 7,4$), nhiệt độ $20 - 27^\circ\text{C}$, tỷ số thức ăn/vi sinh vật $\text{F/M} = 0,5 - 0,75$.
  3. Phương pháp khử độ màu:

    • Hấp phụ: Sử dụng than hoạt tính dạng hạt ($\text{GAC}$) hoặc dạng bột ($\text{PAC}$), đất sét hoạt tính, silicagen với hiệu suất tách màu và hữu cơ đạt $58 - 95%$.
    • Oxy hóa hóa học: Dùng $\text{Clo}$, $\text{H}_2\text{O}_2$ xúc tác muối sắt(II) (phản ứng Fenton), $\text{Ozone}$ ($\text{O}_3$), hoặc phương pháp keo tụ điện hóa dùng anot $\text{Al}$ hoặc $\text{Fe}$.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp từ các phòng ban của Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi, báo cáo kinh tế – xã hội của xã Phong Khê; thu thập số liệu thứ cấp qua khảo sát thực tế các cơ sở sản xuất và hộ dân.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Tiến hành các thí nghiệm xác định chỉ tiêu ô nhiễm ($\text{pH}$, $\text{SS}$, $\text{COD}$, $\text{BOD}5$, $\text{N}{\text{tổng}}$, $\text{P}_{\text{tổng}}$, $\text{SO}_4^{2-}$); thực nghiệm Jar-test xác định $\text{pH}$ tối ưu và lượng phèn $\text{PAC}$ tối ưu; thí nghiệm xử lý sinh học bằng vi khuẩn kị khí ($\text{VKK}$) và vi khuẩn khử sunfat ($\text{SRB}$).
  • Phương pháp điều tra thực địa: Lấy mẫu thực tế tại xưởng sản xuất cơ sở Thịnh Cường (thôn Dương Ổ).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập và phân tích số liệu trên phần mềm Microsoft Excel, tính toán sai số, độ tin cậy ($f$) và hệ số tương quan ($r$).
  • Văn bản quy chuẩn đối chiếu: $\text{TCVN 5945-2005}$ (Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp), $\text{QCVN 12:2008}$, $\text{QCVN 14:2008/BTNMT}$.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tình trạng ô nhiễm nước thải đặc thù của ngành công nghiệp giấy và làng nghề tái chế giấy Phong Khê. Xác lập mục đích, mục tiêu (2 nhiệm vụ chính), ý nghĩa khoa học trong việc tích lũy kỹ năng thực hành và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp giải pháp xử lý nước thải cải thiện môi trường làng nghề.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

  • Phân tích nguyên liệu sản xuất giấy (tỷ lệ pha trộn $80%$ bột giấy nhập khẩu và $20%$ giấy tái chế thu gom) và các nguồn thải rắn, nước thải, khí thải ($\text{SO}_2$, $\text{CO}$, $\text{NO}_x$, hơi hóa chất tẩy), tiếng ồn ($10 - 20\text{ dBA}$ vượt chuẩn).
  • Trình bày sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm giấy (giấy bao bì, giấy vệ sinh, giấy quyển, giấy vàng mã) và các dòng thải tương ứng từ từng công đoạn.
  • Đánh giá ưu nhược điểm của than hoạt tính $\text{GAC}$ và $\text{PAC}$ trong khử màu nước thải:
Tiêu chí so sánh Than hoạt tính dạng hạt ($\text{GAC}$) Than hoạt tính dạng bột ($\text{PAC}$)
Khả năng hấp phụ Cao hơn khi thiết kế đúng hệ thống Thấp hơn $\text{GAC}$
Chi phí đầu tư & tổn hao Đầu tư ban đầu cao, chi phí tổn hao thấp Đầu tư thấp, chi phí tổn hao cao
Chức năng bổ trợ Kết hợp làm vật liệu lọc Có thể làm tăng chất rắn lơ lửng
Vận hành Dễ vận hành (thay thế sau 3 tháng - 1 năm) Khó vận hành hơn
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế (Jukka Rintala & Pertti Vuoriranta 1988 về xử lý kết hợp yếm khí - hiếu khí; Gordon 1986 về giảm độ độc; Frenette về thời gian lưu bùn hoạt tính) và công nghệ xử lý tại các nhà máy trong nước (Hòa Phương, Xuân Đức, Hoàng Văn Thụ, Vĩnh Thái, mô hình tuyển nổi tại thôn Đào Xá - Phong Khê công suất $120\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Xác định đối tượng mẫu nước thải xưởng Thịnh Cường, địa điểm thí nghiệm tại Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi.
  • Thống kê nhu cầu hóa chất vận hành dự kiến cho hệ thống xử lý nước thải giấy:
Loại hóa chất sử dụng Khối lượng sử dụng ($\text{kg/tháng}$)
Chất trợ keo tụ Polymer 840
Chất keo tụ $\text{PAC}$ 22.000
Hóa chất Urê 42.000
Chất khử màu 5.075
$\text{NaHPO}_4$ 1.500
$\text{NaOH } 32%$ 9.000

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Giới thiệu tổng quan kinh tế – xã hội xã Phong Khê: dân số khoảng 9.500 người ($2.000$ hộ), chuyển dịch từ sản xuất giấy dó thủ công sang giấy tái chế quy mô bán công nghiệp, giải quyết việc làm cho địa phương và cung cấp phần lớn thị phần giấy vệ sinh miền Bắc.
  • Đánh giá đặc tính lý hóa của nước thải tại làng nghề Phong Khê và đối chiếu với $\text{TCVN 5945-2005}$:
Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Giấy carton Giấy vệ sinh Giấy bao bì $\text{TCVN 5945-2005}$ (Cột B)
$\text{pH}$ - 6,92 6,67 ÷ 7,2 6,78 ÷ 7,55 5,5 ÷ 9
Độ màu $\text{Pt-Co}$ 1.500 1.000 ÷ 4.000 1.058 ÷ 9.550 -
Nhiệt độ $^\circ\text{C}$ - 28 ÷ 30 28 ÷ 30 40
$\text{SS}$ $\text{mg/l}$ 1.074 1.236 1.240 ÷ 1.410 < 100
$\text{COD}$ $\text{mgO}_2/\text{l}$ 2.000 2.868 ÷ 5.128 6.510 ÷ 9.000 < 100
$\text{BOD}_5$ $\text{mgO}_2/\text{l}$ 500 2.075 ÷ 3.000 3.020 ÷ 3.500 < 50
$\text{N}_{\text{tổng}}$ $\text{mg/l}$ 43,4 0,0 ÷ 3,6 0,7 ÷ 4,2 -
$\text{P}_{\text{tổng}}$ $\text{mg/l}$ 2,0 - - -
$\text{SO}_4^{2-}$ $\text{mg/l}$ 116 - - -
  • Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý tổng thể theo 3 trường hợp dòng thải:
    • Trường hợp 1 (Nước thải không màu): Bể khuấy I (châm $\text{H}_2\text{SO}_4$ trung hòa, tách cặn thô) $\rightarrow$ Bể keo tụ II (keo tụ $\text{SS}$ và $\text{BOD}$) $\rightarrow$ Bể lắng III (tách xơ sợi tái sử dụng, nước xả ra ao hồ đạt $\text{QCVN 14:2008/BTNMT}$ cột B).
    • Trường hợp 2 (Nước thải có màu): Châm than hoạt tính và phụ gia tại Bể I để hấp phụ màu trước khi keo tụ lắng.
    • Trường hợp 3 (Nước thải có màu và tinh bột/COD cao): Bổ sung Bể vi sinh hiếu khí IV (châm vi chất, sục khí công suất $1\text{ m}^3\text{ khí}/1\text{ m}^3\text{ nước thải/giờ}$, lưu 24 giờ) $\rightarrow$ Bể lắng bùn vi sinh V (tuần hoàn bùn về Bể IV).
  • Bố trí dây chuyền hoàn chỉnh: Bể thu gom $\rightarrow$ Bể chứa điều hòa $\rightarrow$ Bể khuấy trộn keo tụ ($\text{PAC}$, khuấy $5 - 10$ phút ở 200 vòng/phút) $\rightarrow$ Tuyển nổi/lắng $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng bùn $\rightarrow$ Bể dự phòng/tái sử dụng và bể nén bùn.
  • Kết quả thực nghiệm xác định $\text{pH}$ tối ưu cho phèn $\text{PAC}$ (mẫu $\text{COD}$ vào $2.500\text{ mg/l}$, phèn $10%$ là $0,2\text{ ml}$):
Thí nghiệm $\text{pH}$ $\text{COD}$ đầu vào ($\text{mg/l}$) $\text{COD}$ đầu ra ($\text{mg/l}$) Hiệu suất xử lý ($%$)
1 6,0 2.500 2.045 18,13
2 6,5 2.500 1.947 22,14
3 7,0 2.500 1.850 26,00
4 7,5 2.500 1.585 36,61
5 8,0 2.500 1.833 26,70
6 8,5 2.500 1.956 21,76

$\rightarrow$ Giá trị $\text{pH}$ tối ưu xác định được là $7,5$.

  • Kết quả thực nghiệm xác định lượng phèn $\text{PAC } 10%$ tối ưu (mẫu $\text{COD}$ vào $2.500\text{ mg/l}$, $\text{pH} = 7,5$):
Thí nghiệm Lượng phèn ($\text{ml}$) $\text{COD}$ đầu vào ($\text{mg/l}$) $\text{COD}$ đầu ra ($\text{mg/l}$) Hiệu suất xử lý ($%$)
1 0,0 2.500 2.092 16,33
2 0,2 2.500 1.627 34,95
3 0,4 2.500 1.334 46,65
4 0,6 2.500 1.077 56,93
5 0,8 2.500 1.256 49,76
6 1,0 2.500 1.350 46,01

$\rightarrow$ Liều lượng phèn $\text{PAC}$ tối ưu là $0,6\text{ ml}$ dung dịch $10%$ trên mẫu thử nghiệm, cho hiệu suất khử $\text{COD}$ cao nhất ($56,93%$).

  • Thực nghiệm ảnh hưởng của $\text{COD}$ ban đầu đến quá trình xử lý sinh học: Thử nghiệm trên mẫu $\text{COD}$ ban đầu $2.200\text{ mgO}_2/\text{l}$ và $4.500\text{ mgO}_2/\text{l}$ với $5%$ men giống bổ sung (chủng $\text{VKK}$ và chủng $\text{SRB}$). Sau 3 tuần xử lý yếm khí và 48 giờ xử lý hiếu khí:
    • Mẫu có $\text{COD}$ ban đầu pha loãng về mức khoảng $2.000\text{ mgO}_2/\text{l}$ cho $\text{COD}$ cuối cùng giảm xuống $110\text{ mg/l}$ (với chủng vi khuẩn kị khí $\text{VKK}$) và $105\text{ mg/l}$ (với chủng vi khuẩn khử sunfat $\text{SRB}$), tiệm cận tiêu chuẩn $\text{TCVN}$.
    • Mẫu có $\text{COD}$ ban đầu cao ($4.500\text{ mgO}_2/\text{l}$) gây ức chế sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp kết quả nghiên cứu, khẳng định hiệu quả của phương pháp keo tụ bằng $\text{PAC}$ kết hợp xử lý sinh học trong việc làm giảm nồng độ ô nhiễm $\text{COD}$, đề xuất triển khai áp dụng công nghệ vào thực tế sản xuất tại làng nghề Phong Khê.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

  1. Xác lập thông số tối ưu cho quá trình đông keo tụ bằng $\text{PAC}$:

    • $\text{pH}$ tối ưu của môi trường phản ứng: $7,5$ (cho hiệu suất giảm $\text{COD}$ đạt $36,61%$).
    • Liều lượng phèn nhôm $\text{PAC } 10%$ tối ưu: $0,6\text{ ml}$ cho mẫu nước thải có $\text{COD}$ ban đầu $2.500\text{ mg/l}$ (cho hiệu suất giảm $\text{COD}$ đạt $56,93%$).
  2. Xác định giới hạn nồng độ $\text{COD}$ đầu vào cho xử lý sinh học kết hợp:

    • Nước thải sau đông keo tụ cần được kiểm soát hoặc pha loãng về ngưỡng $\text{COD} \approx 2.000\text{ mgO}_2/\text{l}$.
    • Kết hợp 3 tuần xử lý yếm khí và 48 giờ xử lý hiếu khí giúp hạ $\text{COD}$ xuống còn $105 - 110\text{ mgO}_2/\text{l}$ (tiệm cận tiêu chuẩn Cột B $\text{TCVN 5945-2005}$ quy định $< 100\text{ mg/l}$).

Giải pháp kỹ thuật đề xuất

  • Thiết kế hệ thống xử lý nước thải liên hoàn gồm 3 modul linh hoạt tương ứng với đặc tính dòng thải (nước thải không màu, nước thải có màu, nước thải chứa hàm lượng tinh bột và $\text{COD}$ cao).
  • Tích hợp công đoạn thu hồi bột xơ sợi tại bể lắng và hệ thống tuyển nổi nhằm tái sử dụng nguyên liệu cho sản xuất.
  • Xác định chế độ vận hành: thời gian khuấy keo tụ $5 - 10$ phút ở tốc độ 200 vòng/phút; thời gian lưu nước tại bể Aerotank là 24 giờ với công suất cấp khí $1\text{ m}^3\text{ khí}/1\text{ m}^3\text{ nước thải/giờ}$.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các thí nghiệm đông keo tụ và xử lý sinh học mới dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm (thực hiện trên mẫu nước thải lấy tại một cơ sở sản xuất là xưởng Thịnh Cường, thôn Dương Ổ trong khoảng thời gian từ tháng 05/2014 đến tháng 08/2014).
  • Hướng mở: Cần phối hợp đồng bộ phương pháp đông keo tụ $\text{PAC}$ với các công nghệ xử lý sinh học và xử lý bùn thải hoàn chỉnh ở quy mô thực địa tại các xưởng sản xuất khác nhau trong làng nghề Phong Khê để đáp ứng toàn diện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Hóa học; kỹ sư vận hành hệ thống xử lý nước thải công nghiệp giấy và làng nghề tái chế.
  • Nội dung giá trị: Số liệu thực nghiệm tối ưu hóa $\text{pH}$ và nồng độ phèn $\text{PAC}$ trong xử lý nước thải giấy; bảng phân tích thành phần nước thải đặc thù theo từng dòng sản phẩm (carton, giấy vệ sinh, bao bì); quy trình công nghệ kết hợp keo tụ hóa lý và sinh học hiếu khí/kỵ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải sản xuất giấy tại làng nghề Phong Khê có những thông số ô nhiễm đặc trưng nào?

Nước thải tại đây có hàm lượng chất rắn lơ lửng ($\text{SS}$) từ $1.074$ đến $1.410\text{ mg/l}$, $\text{COD}$ từ $2.000$ đến $9.000\text{ mgO}_2/\text{l}$, $\text{BOD}_5$ từ $500$ đến $3.500\text{ mgO}_2/\text{l}$, độ màu dao động từ $1.000$ đến $9.550\text{ Pt-Co}$ và $\text{pH}$ từ $6,67$ đến $7,55$. Các chỉ tiêu này đều vượt nhiều lần giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn $\text{TCVN 5945-2005}$.

2. Giá trị $\text{pH}$ và lượng phèn $\text{PAC}$ tối ưu được xác định trong thí nghiệm là bao nhiêu?

Với mẫu nước thải có $\text{COD}$ ban đầu $2.500\text{ mg/l}$, giá trị $\text{pH}$ tối ưu được xác định là $7,5$ (hiệu suất tách $\text{COD}$ đạt $36,61%$) và liều lượng phèn $\text{PAC } 10%$ tối ưu là $0,6\text{ ml}$ (hiệu suất tách $\text{COD}$ đạt $56,93%$).

3. Thông số kỹ thuật vận hành bể khuấy keo tụ và bể Aerotank được đề xuất như thế nào?

Bể khuấy keo tụ $\text{PAC}$ vận hành với thời gian khuấy $5 - 10$ phút, tốc độ khuấy khoảng 200 vòng/phút để tránh làm vỡ bông cặn. Bể Aerotank vận hành với thời gian lưu nước khoảng 24 giờ và dàn phân phối khí cấp $1\text{ m}^3\text{ không khí}$ cho mỗi $1\text{ m}^3\text{ nước thải}$ trong một giờ.

4. Nồng độ $\text{COD}$ ban đầu ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả xử lý sinh học trong nghiên cứu?

Mẫu nước thải có $\text{COD}$ ban đầu khoảng $2.000\text{ mgO}_2/\text{l}$ sau 3 tuần xử lý yếm khí và 48 giờ hiếu khí giảm $\text{COD}$ xuống còn $110\text{ mg/l}$ (với chủng $\text{VKK}$) và $105\text{ mg/l}$ (với chủng $\text{SRB}$). Ngược lại, mẫu có $\text{COD}$ ban đầu quá cao ($4.500\text{ mgO}_2/\text{l}$) làm ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn, làm giảm hiệu quả xử lý.

5. Nhu cầu hóa chất hàng tháng dự kiến cho hệ thống xử lý nước thải giấy gồm những gì?

Theo tính toán của đề tài, lượng hóa chất sử dụng hàng tháng gồm: $22.000\text{ kg PAC}$, $42.000\text{ kg Urê}$, $9.000\text{ kg NaOH } 32%$, $5.075\text{ kg}$ chất khử màu, $1.500\text{ kg NaHPO}_4$ và $840\text{ kg}$ chất trợ keo tụ polymer.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Chương đã khảo sát toàn diện thực trạng ô nhiễm nước thải sản xuất giấy tại làng nghề Phong Khê và kiểm chứng thực nghiệm phương pháp đông keo tụ bằng phèn nhôm $\text{PAC}$. Nghiên cứu đã xác lập thành công các thông số vận hành tối ưu gồm $\text{pH} = 7,5$ và liều lượng $\text{PAC } 10%$ là $0,6\text{ ml}$, mang lại hiệu suất khử $\text{COD}$ đạt $56,93%$. Việc kết hợp keo tụ $\text{PAC}$ với xử lý sinh học yếm khí và hiếu khí ở dải $\text{COD}$ thích hợp ($\approx 2.000\text{ mg/l}$) giúp chất lượng nước thải sau xử lý tiệm cận tiêu chuẩn xả thải hiện hành, cung cấp cơ sở kỹ thuật phục vụ cải thiện môi trường tại địa phương.